27 Công tác Kế toán tại Công ty cổ phần Hoa Việt (68tr) - Pdf 21

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty cổ phần Hoa Việt
Lời nói đầu
Hiện nay nền kinh tế của đất nớc đang bớc vào một giai đoạn mới một b-
ớc tiến mới mà các doanh nghiệp giữ một vai trò chủ đạo trong sự phát triển của
nền kinh tế quốc dân nhất là đối với doanh nghiệp sản xuất. Một trong những
vấn đề cấp thiết đặt ra cho các nhà quản trị là làm thế nào để kinh doanh có hiệu
quả, bùđắp toàn bộ chi phí bỏ ra và có lợi nhuận. Đặc biệt trong cơ chế thị trờng
hiện nay đây là vấn đề sống còn của doanh nghiệp. Và để tạo nên nguồn sống
cho doanh nghiệp bên cạnh công tác quản lý phù hợp của công ty thì công tác
hạch toán kế toán chiếm vị trí quan trọng hàng đầu trong mỗi doanh nghiệp.
Hạch toán kế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén không thể
thiếu đợc trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị trong nền kinh
tế thị trờng với sự cạnh tranh gay gắt nh hiện nay kế toán ngày nay không chỉ là
những công việc ghi chép thuần tuý sự tuần hoàn của vốn mà kế toán còn là kim
chỉ nam để doanh nghiệp có thể tìm ra đợc hớng đi biện pháp nhằm giảm bớt
chi phí tới mức tối thiểu và nâng cao lợi nhuận đến mức tối đa. Vì vậy mà việc
tổ chức công tác kế toán một cách khoa học hợp lý là nền tảng vững chắc tạo b-
ớc đà trên con đờng phát triển của doanh nghiệp.
Muốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc tiến hành
đều đặn, nhịp nhàng và liên tục thì trớc tiên doanh nghiệp phải đảm bảo đợc các
yếu tố đầu vào: lao động, nguyên vật liệu, tài sản cố định. Ba yếu tố này là thực
thể, chính trong giá thành sản xuất của sản phẩm. Tiết kiêm chi phí, hạ giá
thành trên cơ sở đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm là mục tiêu hàng đầu
của doanh nghiệp. Xuất phát từ ý nghĩa đó nhà trờng Trung học kinh tế - Bộ
công nghiệp đã định hớng cho chúng em biết đợc những vấn đề trọng yếu trong
kiến thức chuyên môn đã đợc đào tạo trong nhà trờng ứng dụng vào thực tiễn
nh thế nào? và trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần Hoa Việt đã cho em
cơ hội để hiểu sâu hơn về những kiến thức đã học. Mặt khác đã tạo cho em đợc
rèn luyện thêm tay nghề một cách tốt hơn và vững chắc hơn.
Nội dung của báo cáo này ngoài lời mở đầu và kết luận có những phần
chính sau:

Ô chợ Dừa - Quận Đống Đa - Hà Nội.
Điện thoại: 04.5374284
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần Hoa Việt là một công ty đợc thành lập vào ngày 31
tháng 7 năm 2002 với mức vốn điều lệ ban đầu là 3.750.000.000 (đ) do một số
cổ đông đóng góp.
Công ty đợc thành lập để huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong các
lĩnh vực xây dựng dân dụng, công nghiệp, hạ tầng, lắp đặt trang thiết bị, buôn
bán t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng, hoạt động t vấn, chuyển giao công nghệ và
các hình thức khác trong phạm vi pháp luật cho phép nhằm mục tiêu thu lợi
nhuận tối đa, tạo công ăn việc làm ổn định cho ngời lao động, đóng góp vào
ngân sách Nhà nớc và phát triển công ty ngày càng lớn mạnh.
Công ty cổ phần Hoa Việt thuộc sở hữu tập thể của các cổ đông có t cách
pháp nhân và con dấu riêng, hạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản bằng tiền
Việt Nam và ngoại tệ tại ngân hàng.
Công ty cổ phần Hoa Việt hoạt động theo luật công ty và các luật khác có
liên quan của Nhà nớc cộng hoà XHCNVN, tự chịu trách nhiệm đầy đủ về tài
chính và kết quả kinh doanh.
Công ty cổ phần Hoa Việt cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình
với Nhà nớc theo pháp luật.
HS: Nguyễn Thị Thu Trang - Lớp HTX 03.5
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty cổ phần Hoa Việt
2. Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.
Công ty đợc thành lập để huy động và sử dụng vốn hiệu quả trong các
lĩnh vực xây dựng dân dụng, công nghiệp, hạ tầng, chuyển giao công nghệ
nên ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là:
- Xây dựng dân dụng, công nghiệp, thuỷ lợi và công trình giao thông
-Dịch vụ san lắp mặt bằng xây dựng.
- Lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng.

2. Quy trình công nghệ sản xuất:
Cơ cấu sản xuất của công ty đợc thể hiện ở sơ đồ sau
Sơ đồ quy trình công nghệ xây lắp
3. Cơ cấu tổ chức công tác kế toán
Công ty cổ phần Hoa Việt tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập
trung cơ cấu tổ chức bộ máy phòng kế toán đợc thể hiện ở sơ đồ sau:
Sơ đồ bộ máy kế toán
HS: Nguyễn Thị Thu Trang - Lớp HTX 03.5
Mua vật tư tổ chức công
nhân
Nhận thầu Tổ chức thi công
Nghiệm thu
bàn giao
công trình
Lập kế hoạch
thi công
Kế toán trưởng
Bộ phận
kế toán
tài sản
cố định,
vật tư
Bộ phận
kế toán
tiền lương
va trích
theo lương
Bộ phận
kế toán
tập hợp

- Công ty đã tổ chức đợc bộ máy tơng đối hợp lí, đảm bảo sự thống nhất
tập trung đối với công tác kế toán.
- Chức năng phục vụ giữa các phòng ban đạt hiệu quả cao, cung cấp
thông tin kịp thời, chính xác và cần thiết cho lãnh đạo trong việc quản lý kinh tế
HS: Nguyễn Thị Thu Trang - Lớp HTX 03.5
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký
chuyên dùng
Sổ
Thẻ kế toán chi tiết
Sổ
Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối
kế toán
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp
chi tiết
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty cổ phần Hoa Việt
- Phòng kế toán tài chính của công ty đợc bố trí hợp lý, các công việc đợc
phân công một cách rõ ràng cụ thể, phù hợp với yêu cầu của từng bộ phận.
- Hình thức kế toán công ty sử dụng là hình thức Nhật ký chung, phòng
kế toán đã xây lên một hệ thống với các cách thức ghi chép, phơng thức hạch
toán một cách khoa học hợp lí phù hợp với yêu cầu và mục đích của chế độ kế
toán hiện hành, tạo điều kiện thuận lợi cho việc cơ giới hoá công tác kế toán.
* Khó khăn:
Bên cạnh những thuận lợi công ty cổ phần Hoa Việt cũng gặp những khó
khăn sau:
- Công ty mới thành lập nên không tránh khỏi đợc sự cạnh tranh gay gắt

vụ của hạch toán ban đầu về lao động và tiền lơng cần phải đầy đủ chính xác
các chứng từ liên quan đến việc tính và thanh toán lơng cho ngời lao động cần
phải tìm hiểu một cách cụ thể, chính xác đầy đủ trong quá trình hạch toán tiền
lơng.
2. Sơ đồ luân chuyển chứng từ
Để cho việc hạch toán tiền lơng một cách đầy đủ chính xác công ty cổ
phần Hoa Việt đã áp dụng qui trình hạch toán tiền lơng nh sau:
HS: Nguyễn Thị Thu Trang - Lớp HTX 03.5
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty cổ phần Hoa Việt
Quy trình hạch toán tiền lơng
Ghi hàng ngày
Ghi hàng tháng
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào giấy nghỉ ốm, nghỉ phép để tổng hợp vào
bảng chấm công đồng thời tập hợp bảng nghiệm thu công trình. Đến cuối tháng
căn cứ vào bảng chấm công và biên bản nghiệm thu công trình kế toán lập bảng
thanh toán lơng cho từng đội xây dựng trong công trình sau đó tổng hợp bảng
thanh toán lơng toàn doanh nghiệp. lập bảng phân bổ số 1.
Các hình thức trả lơng.
- Công ty cổ phần Hoa Việt áp dụng hai hình thức trả lơng là:
Lơng thời gian và lơng khoán.
+ Lơng thời gian: đợc áp dụng cho bộ phận quản lý của đội thi công công
trình và công nhân lái máy thi công.
+ Lơng khoán: đợc áp dụng cho bộ phận trực tiếp sản xuất thi công công
trình theo từng đối tợng khối lợng công việc hoặc khoán theo ngày công lao
động của từng công nhân thuộc hạng mục công trình đó.
Lơng khoán
HS: Nguyễn Thị Thu Trang - Lớp HTX 03.5
Bảng chấm công
Bảng TT lương của

3 Trần Ngọc Cờng x x x x 28 28
4 Lê Đức Hoà x x x x x 25 25
5 Nguyễn Hải Nam x x x x 24 24
Cộng 127 127
Ngời chấm công Đội trởng
Ký, họ tên Ký, họ tên
Dựa trên bảng chấm công ta có bảng thanh toán lơng của bộ phận trực
tiếp thi công.
HS: Nguyễn Thị Thu Trang - Lớp HTX 03.5
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty cổ phần Hoa Việt
Công ty cổ phần Hoa Việt
Đội Xây dựng số 1 - bộ phận trực tiếp
Bảng thanh toán lơng tháng 6-2004
Công trình: Hai Bà Trng - Quảng Ngãi
Đơn vị: đồng
STT Họ và tên
Lơng khoán Phụ cấp ăn ca
Tổng TN
Các khoản khấu trừ Còn lĩnh
kỳ II
Công Số tiền Công Số tiền Tạm ứng BHXH BHYT Cộng KT
1 Trần Ngọc Cờng 28 986.000 28 224.000 1.210.000 - 60.500 12.100 72.600 1.137.400
2 Nguyễn Văn Hùng 27 950.000 27 216.000 1.166.000 - 58.300 11.660 69.960 1.096.040
3 Lê Hữu Hoà 25 880.000 25 200.000 1.080.000 - 54.000 10.800 64.800 1.015.200
4 Trần Đức Phơng 23 810.000 23 184.000 994.000 - 49.700 9.940 59.640 934.360
5 Nguyễn Hải Nam 24 844.000 24 192.000 1.036.000 - 51.800 10.360 62.160 973.840
Cộng 127 4.470.000 1.016.000 5.486.000 274.300 57.860 329.160 5.156.840
Kế toán
(Ký, họ tên)

- Cơ sở lập: dựa vào phiếu bảo ngừng sản xuất, giấy nghỉ ốm để chấm
công.
- Phơng pháp lập: căn cứ vào số ngày làm thực tế để ghi vào bảng chấm
công, mỗi CN ghi 1 dòng.
HS: Nguyễn Thị Thu Trang - Lớp HTX 03.5
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty cổ phần Hoa Việt
Công ty Cổ phần Hoa Việt
Đội XD số 1
Bộ phận: CN lái máy
Bảng chấm công
Tháng 6 năm 2004
Công trình: Hai Bà Trng - Quảng Ngãi.
TT Họ và tên
Lơng
ngày
Ngày trong tháng
Quy ra công
1 2 3 4 30
1 Chu Quốc Thanh 40.000 x x x x x 26
2 Vũ Huy Tiến 40.000 x x x x x 26
3 Lê Văn Trờng 40.000 x x x x 25
Cộng 77
Ngời chấm công Đội trởng
Ký, họ tên Ký, họ tên
Dựa trên bảng chấm công ta có bảng thanh toán lơng của bộ phận trực
tiếp thi công.
Căn cứ vào bảng chấm công bảng thanh toán lơng của công nhân lái máy
thi công nh sau:
HS: Nguyễn Thị Thu Trang - Lớp HTX 03.5

* Từ bảng thanh toán lơng của công nhân lái máy ta VD tính lơng cho CN Chu Quốc Thanh.
+ Lơng thời gian = 40.000 x 26 = 1.040.000(đ)
KT: BHXH = 1.040.000 x 5% = 52.000 (đ) Còn lĩnh = 1.040.000 - 62.400
BHYT = 1.040.000 x 1% = 10.400 (đ) = 977.600đ
(Còn các CN khác tính tơng tự)
HS: Nguyễn Thị Thu Trang - Lớp HTX 03.5
15
Công ty Cổ phần Hoa Việt
Bộ phận gián tiếp
Bảng chấm công
Tháng 6 năm 2004
Công trình: Hai Bà Trng - Quảng Ngãi.
TT Họ và tên
Lơng
ngày
Ngày trong tháng
Quy ra công
1 2 3 4 30
1 Trần Đình Thắng 80.000 x x x x x 26
2 Đặng Quốc Thái 60.000 x x x x x 26
3 Mai Văn Liêm 55.000 x x x x x 26
4 Lê Thanh Hoa 52.000 x x x x x 26
5 Trần Huy Chiến 50.000 x x x x x 26
Cộng 130
Ngời chấm công
Ký, họ tên
Từ bảng chấm công của bộ phận gián tiếp, kế toán tập hợp lập bảng thanh
toán lơng của bộ phận gián tiếp, cách tính lơng cho bộ phận gián tiếp nh sau:
VD: tính cho nhân viên Trần Đình Thắng
Lơng thời gian = 80.000 x 26 =2.080.000(đ)

5 Trần Huy Chiến 50.000 26 1.300.000 26 208.000 1.508.000 - 75.000 15.080 90.480 1.417.520
Cộng 130 7.722.000 130 8.762.000 438.100 87.620 525.720 8.236.280
Kế toán thanh toán
(Ký, họ tên)
Kế toán trởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên)
+ Cơ sở lập: Căn cứ vào bảng chấm công tháng 6/2004 của nhân viên và hợp đồng khoán
+ Phơng pháp lập: Mỗi công nhân đợc ghi 1 dòng trên bảng thanh toán lơng
HS: Nguyễn Thị Thu Trang - Lớp HTX 03.5
17
Bảng thanh toán lơng của bộ phận gián tiếp là cơ sở để lập bảng thanh
toán lơng toàn doanh nghiệp và là căn cứ để trả lơng cho nhân viên.
* Cơ sở và phơng pháp lập bảng thanh toán lơng toàn doanh nghiệp.
+ Cơ sở lập:
- Căn cứ vào bảng thanh toán lơng của từng bộ phận thi công trong từng
đội xây dựng công trình để ghi vào bảng thanh toán lơng toàn doanh nghiệp.
+ Phơng pháp lập:
- Cột lơng thời gian, lơng khoán là dòng tổng cộng của từng đội xây dựng
công trình trên bảng thanh toán lơng của từng đội.
- Cột phụ cấp ăn ca: tất cả các bộ phận trong từng đội XDCT cộng lại.
- Cột BHXH, BHYT: ở các bộ phận, đội sản xuất cộng lại.
- Cột còn lĩnh = Tổng TN - Các khoản khấu trừ.
- Mỗi dòng cộng của từng bộ phận sẽ đợc ghi 1 dòng trên bảng thanh
toán lơng toàn doanh nghiệp theo từng đội XDCT.
+ Tác dụng:
- Bảng thanh toán lơng toàn doanh nghiệp là cơ sở để lập bảng phân bổ
số 1.
* Đội XDCT số 2: Tính lơng cho từng bộ phận tơng tự nh đội XDCT số

công
3.603.000 3.603.000 - 180.150 36.030 216.180 3.386.820
- Bộ phận gián tiếp 8.235.000 1.136.000 9.371.000 - 465.850 93.710 559.560 8.811.400
3 Nhân viên QLDN 11.974.000 1.278.000 13.252.000 - 662.600 12.520 795.120 12.456.880
Cộng 34.614.000 9.563.000 5.542.000 49.719.000 2.485.950 497.190 2.983.140 46.735.860
HS: Nguyễn Thị Thu Trang - Lớp HTX 03.5
19
* Cơ sở và phơng pháp lập bảng phân bổ tiền lơng
+ Cơ sở:
- Căn cứ vào bảng thanh toán lơng của từng bộ phận XDCT
- Căn cứ vào bảng thanh toán lơng của toàn doanh nghiệp
+ Phơng pháp:
+ Đối với cột TK334
Lơng chính = Lơng thời gian + Lơng khoán + Phụ cấp
- Căn cứ vào bảng thanh toán lơng của từng đội thi công, tiền lơng của bộ
phận trực tiếp hạch toán vào TK622, tiền lơng của công nhân lái máy hạch toán
vào TK623 và tiền lơng của bộ phận gián tiếp hạch toán vào TK627, chi tiết cho
từng đội XDCT.
- Dòng TK335: căn cứ vào tiền lơng nghỉ phép của CNSX ghi vào cột l-
ơng phụ:
+ Đối với cột TK338
- Dòng TK622 = (L
C
+ L
P
+ L
P
) x 19%
- Dòng TK623, 627, 642 = lơng x 19%
Cột BHYT =KPCĐ = TK334 x 2%

- Đội Xây dựng số 2 9.371.000 9.371.000 187.420 1.405.650 187.420 1.780.490 11.151.490
4 TK642 13.252.000 13.252.000 264.040 1.987.800 264.040 2.517.880 15.769.880
5 TK334 2.485.950 497.190 2.983.140 2.983.140
Cộng 49.719.000 49.719.000 994.380 9.943.800 1.491.570 12.429.750 62.148.750
HS: Nguyễn Thị Thu Trang - Lớp HTX 03.5
21
Công ty cổ phần Hoa Việt
Trích sổ nhật ký chung
Tháng 6/2004
Chứng từ
Diễn giải TKĐƯ
Số tiền
S N Nợ Có
15 30/6 Tiền lơng phải trả cho CN trực
tiếp XDCT
622
334
11.651.000
11.651.000
16 30/6 Tiền lơng phải trả cho CN lái
máy thi công
623
334
6.683.000
6.683.000
17 30/6 Tiền lơng phải trả cho bộ phận
gián tiếp
627
334
18.133.000

2.517.880
23 30/6 Khấu trừ vào lơng cho bộ phận
XDCT
334
338
2.983.140
2.983.140
.
Căn cứ vào NCK kế toán ghi vào sổ Cái TK334, 338
Công ty cổ phần Hoa Việt
Trích Sổ Cái TK334
Tháng 6/2004
Chứng từ
Diễn giải TKĐƯ
Số tiền
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty cổ phần Hoa Việt
S N Nợ Có
..
15 30/6 Tiền lơng phải trả cho CN trực
tiếp XDCT
622 11.651.000
16 30/6 Tiền lơng phải trả cho CN lái
máy thi công
623 6.683.000
17 30/6 Tiền lơng phải trả cho bộ phận
gián tiếp
627 18.133.000
18 30/6 Tiền lơng phải trả cho bộ phận
QLDN
642 13.252.000

1. Hạch toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ
- Nguyên vật liệu: là đối tợng lao động đợc thể hiện dới dạng vật hoá,
một trong những yếu tố cơ bản đợc dùng trong quá trình sản xuất tạo ra sản
phẩm cần thiết theo yêu cầu và mục đích sử dụng.
Vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, trong quá trình sản xuất
giá trị đợc chuyển hết vào giá trị của sản phẩm không giữ nguyên hình thái vật
chất ban đầu.
- Công cụ dụng cụ: là những t liệu lao động không đủ tiêu chuẩn là TSCĐ
về mặt giá trị và thời gian sử dụng. Công cụ dụng cụ tham gia vào nhiều chu kỳ
sản xuất kinh doanh.
Vật liệu - công cụ dụng cụ có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất
kinh doanh, đặc biệt là ngành xây dựng cơ bản vật liệu chiếm 70% ữ 80% trong
tổng giá thành sản phẩm. Vì vậy việc sử dụng vật liệu tiết kiệm hay lãng phí và
quá trình hạch toán NVL có chính xác hay không ảnh hởng rất lớn đến giá
thành công trình. Xuất phát từ đó thì việc quản lí vật liệu là điều kiện quan
trọng không thể thiếu đợc, để cho công tác quản lí vật liệu đợc chính xác và dễ
dàng thì Công ty cổ phần Hoa Việt đã chia nguyên vật liệu ra thành loại sau:
- Nguyên vật liệu chính:
Là những thứ nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất sẽ là
thành phần chủ yếu cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm.
- Nguyên vật liệu phụ:
Là những thứ vật liệu khi tham gia vào sản xuất không cấu thành nên
thực thế chính của sản phẩm mà có tác dụng phụ khi làm tăng chất lợng sản
phẩm, tăng giá trị sử dụng của sản phẩm nh: sơn, vôi, dầu bôi trơn
- Nhiên liệu: là những thứ vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lợng trong
quá trình thi công xây dựng nh: xăng, dầu, nhớt
- Phụ tùng: là những chi tiết thay thế cho các bộ phận của phơng tiện vận
tải, máy móc thiết bị: vòng bi, xăm, lốp
HS: Nguyễn Thị Thu Trang - Lớp HTX 03.5
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status