Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ ở công ty cổ phần Hoa Việt - Pdf 95

LỜI NÓI ĐẦU
Trong xu thế đổi mới của nền kinh tế nước ta ,từ nền kinh tế bao cấp chyển
sang nền kinh tế thị trường , với các chính sách đổi mới và nền kinh tế mở của đất
nước ta đang dần dần hoà nhập với sự phát triển của các nước trên thế giới. Ngày
càng có nhiều các doanh nghiệp , công ty được thành lập và phát triển không ngừng
mang lại nhiều lợi nhuận góp phần làm giàu cho nền kinh tế nước ta.
Để tồn tại được các doanh nghiệp phải xác định các yếu tố đầu vào sao cho
mang lại lợi nhuận cao và có hiệu quả nhất.
trong nền kinh tế hiện nay , có nhiều công ty , doanh nghiệp nên việc cạnh tranh về
sản phẩm là một điều tất yếu
Vì vậy, để tồn tại và cạnh tranh dược thì phải đưa ra được các biện pháp sao
cho sản phẩm của mình được nhiều người tiêu dùng lựa chọn và sử dụng mang lại
lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp mình. Để làm được điều này một bộ phận không
nhỏ góp phần vào việc đưa doanh nghiệp mình phát triển đó là việc tổ chức hạch
toán công tác kế toán sao cho hợp lý, chính xác, đưa ra các biện pháp tham mưu
cho cấp trên để có các quyết định đúng đắn đưa doanh nghiệp đuổi kịp với sự phát
triển hiện nay. Việc tổ chức kế toán đúng hợp lý chính xác về chi phí luôn đem lại
lợi nhuận cao cho doanh nghiệp.với các đơn vị sản xuất yếu tố cơ bản để đảm bảo
quá trình sản xuất được tiến hành liên tục đó là vật liệu công cụ dụng cụ cơ sở tạo
nên hình thái vật chất của sản phẩm.
Đối với mọi sản phẩm chi phí nguyên vật liệu ,công cụ dụng cụ chiếm tỉ
trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất cũng như trong giá thành sản phẩm.Bởi vậy
sau khi đã xó một công trình được nhận thầu thì vấn đề mà các doanh nghiệp nói
chung và công ty cổ phần Hoa Việt nói riêng luôn phải qua tâm đến đó là vật liệu ,
công cụ dụng cụ.
1
1
Các doanh nghiệp cần quản lý chặt chẽ vật liệu,công cụ dụng cụ từ khâu mua
đến khâu sử dụng vừa đáp ứng nhu cầu sản xuất ,vửa tiết kiệm hạ giá thành thấp.Để
làm được điều này các doanh nghiệp cần phải sử dụng các công cụ quản lý kinh tế
trong đó kế toán là một công cụ giữ vai trò trọng yếu.

lao động nguyên vật liệu bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị thay đổi hình thái vật chất ban
đầu để tạo ra hình thái vật chất sản phẩm về mặt giá trị.
Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động nhưng không đủ tiêu chuẩn về tài
sản cố định vì giá trị thấp , thời gian sử dụng ngắn. Vì vậy mặc dù công cụ dụng cụ
thường xuyên biến động vì nó được thu mua từ nhiều nguồn, nhiều nơi khác nhau
và xuất dùng cho nhiều đối tượng nên việc tổ chức kế toán vật liệu, công cụ dụng
cụ một cách khoa học hợp lý là rất cần thiết.
2- Nhiệm vụ của kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ.
Xuất phát từ vai trò quan trọng của kế toán đối với công tác quản lý kinh tế, tài
chính và từ yêu cầu của doanh nghiệp nhiệm vụ của doanh nghiệp vật liệu là
Tổ chức ghi chép phương án chính xác, kịp thời số lượng và chất lượng giá
thành, giá trị kinh tế của từng loại vật liệu, công cụ dụng cụ nhập- xuất- tồn kho vật
liệu công cụ dụng cụ tiêu hao sử dụng cho sản xuất.
3
3
Tổ chức hạch toán ban đầu vật liệu , xác định chứng từ, vật từ sử dụng ở doanh
nghiệp, quy định và phân công bộ phận lập chứng từ vật tư , tổ chức luôn chuyển
chứng từ vật tư đến các bộ phận liên quan.
Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu mua tình hình dự trữ và tiêu hao vật liệu ,
công cụ dụng cụ , phát hiện và sử lý kịp thời vật liệu, công cụ dụng cụ thừa thiếu ,ứ
đọng kém phẩm chất ngăn ngừa sử dụng vật liệu công cụ dụng cụ lãng phí và có
thể tránh được tình trạng ứ đọng hoặc khan hiếm vật liệu ảnh hưởng đến tiến độ
kinh doanh.
Tổ chức hệ thống sổ kế toán tổng hợp (kế toán tài chính), sổ kế toán chi tiết, kế
toán quản trị về vật liệu . Tuỳ theo doanh nghiệp mà lựa chọn áp dụng hình thức kế
toán.
Tham gia kiểm tra đánh giá lại vật liệu công cụ dụng cụ theo chế độ quy định
của nhà nước, lập báo cáo kiểm tra về vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ công tác
lãnh đạo và quản lý điều hành phân tích kinh tế.
Lựa chọn phương pháp hoạch toán chi tiết tổng hợp và thiết kế hệ thống sổ,

sản phẩm…
- Nguyên liệu: Là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản
xuất kinh doanh như than, củi, xăng, dầu… Thực chất nhiên liệu là một loại vật liệu
phụ nhưng do giá trị và vị trí quan trọng của nó trong nền kinh tế quốc dân cũng
như đặc điểm bảo quản nhiên liệu khác với vật liệu khác lên nó được xếp ở một
nhóm hàng riêng.
- Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết phụ tuỳ dùng để sửa chữa và thay thế cho
máy móc thiết bị phương tiện vận tải.
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các loại Vật liệu và thiết bị mà
doanh nghiệp mua vào nhằm mục đích đầu tư cho xây dựng cơ bản.
5
5
- Phế liệu: Là các loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lý
tài sản có thể sử dụng hay bán ra nước ngoài.
- Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu còn lại như bao bì, vật đóng gói các
loại vật tư đặc trưng.
b. Căn cứ vào mục đích , công dụng của từng loại vật liệu cũng như nội dung
quy định phương án chi phí vật liệu trên các tài khoản thì vật liệu của doanh nghiệp
được chia thành:
Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất chế tạo sản phẩm
Vật liệu dùng cho các nhu cầu khác như phục vụ quản lý ở cá phân xưởng tổ
đội sản xuất , bộ phận bán hàng, quản lý doanh nghiệp.
Căn cứ vào nguồn nhập vật liệu chia thành: vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự
gia công chế biến, nhập vốn góp liên doanh, vật liệu thu nhặt.
Phân loại công cụ dụng cụ
Cũng như Nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất
khác nhau cũựng có sự phân chia khác nhau song nhìn chung được phân chia thành
các loại sau:
- Dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất
- Dụng cụ đồ nghề

thực tế còn bao gồm cả thuế VAT đưa vào. Các khoản thuế không được hoàn lai
như thuế nhập khẩu, thế TTĐB (nếu có) cũng được tính vào giá thực tế cuat vật liệu
mua ngoài (thu mua trong nước và nhập khẩu)
+ Với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: Giá thực tế gồm giá thực tế nguyên
vật liệu công cụ dụng cụ xuất ra gia công+chi phí tra cho gia công+chi phí liên
quan khác
+ Với vật liệu tự sản xuất chế biến: Tính theo giá thành sản xuất thực tế
7
7
+ Với vật liệu, công cụ dụng cụ góp vốn liên doanh: giá thực tế là giá do hội
đồng góp vốn đánh giá
+ Với Vật liệu công cụ dụng cụ thu nhặt được, phế liệu thu hồi giá thực tế là giá
thực tế ước tính.
Giá thực tế của nguyên vật liệu công cụ dụng cụ xuất dùng
Tuỳ theo đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp mà xác định giá thực tế
xuất dùng nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ . Doanh nghiệp có thể sử dụng một
trong các biện pháp sau đây: (Nếu thay đổi phương pháp phải giải thích rõ ràng)
a. Phương pháp đơn giá bình quân
Theo phương pháp này giá thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ được tính theo công
thức:
Giá thực tế vật liệu xuất dùng = Số lượng vật liệu xuất dùng x đơn giá bình quân.
Trong đó đơn giá bình quân có thế tính theo 1 trong 3 cách sau:
Cách 1:
=
Cách này tuy đơn giản nhưng độ chính xác không cao, hơn nữa việc tính
toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến công tác quyết toán nói chung.
Cách 2:
=
Cách này mặc dù khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến động vật
liệu trong thời kỳ, tuy nhiên không chính xác vì không tính đến biến động của giá

vào sổ chi tiết giá trị nhập xuất. Cuối kỳ phải điều chỉnh giá hạch toán để ghi vào
các sổ tổng hợp và báo cáo .
9
9
Việc điều chỉnh giá hạch toán dựa theo công thức sau :
= x
Trong đó:
=
Nên sử dụng giá hạch toán đối với các doanh nghiệp có các nghiệp vụ nhập,
xuất tồn vật liệu nhiều, thường xuyên, giá thực tế biến động lớn.
Như vậy, doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, khả năng
trình độ quản lý mà sử dụng các phương pháp tính giá của vật liệu, công cụ dụng cụ
xuất dùng phù hợp với doanh nghiệp.
III TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ
1. Chứng từ kế toán sử dụng.
Hệ thống chứng chỉ phản ánh kịp thời đầy đủ chính xác tình hình nhập khẩu
vật liệu, công cụ dụng cụ là cơ sở tiến hành ghi chép trên thẻ kho và sổ kế toán. Nó
đồng thời còn là căn cứ để kiểm tra giám sát tình hình biến động về số lượng của
từng loại vật liệu, công cụ dụng cụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo quyết đinh số
111/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1994 của bộ tài chính các chứng từ về vật liệu ,công cụ
dụng cụ bao gồm :
- Phiếu nhập khẩu mẫu 01-VT
- Phiếu xuất khẩu mẫu 02-VT
- Phiếu xuất khẩu kiêm vận chuyển nội bộ 03-VT
- Phiếu vật tư theo hạn mức 04-VT
- Biên bản kiểm kê vật tư 05-VT
- Thẻ kho 06-VT
- HĐBH 02- GTKT
- HDGTGT-01-GHKT

Vật liệu trong Doanh nghiệp thường có nhiều chủng loại khác nhau và vậy
hạch toán vật liệu ,công cụ dụng cụ phải đảm bảo theo dõi được tình hình biến
động của từng loại vật liệu luôn luôn là một đòi hỏi cấp bách đối với người làm kế
toán. Trong thực tế kế toán ở nước ta hiện nay nói chung và các Doanh nghiệp khác
nói riêng đang áp dụng 3 phương pháp kế toán chi tiếtNVL.
- Phương pháp thẻ song song
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Phương pháp sổ số dư
Phương pháp thẻ song song
Nội dung
- ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho đẻ phản ánh tình hình nhập, xuất vật liệu về
mặt số lượng. Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho, thẻ kho mở cho từng danh
điểm vật liệu , cuối tháng thủ kho phải tiến hành tổng cộng số nhập, xuất tính ra số
tồn kho về mặt số lượng.
- Ở phòng khác: Kế toán vật liệu mở thẻ kế toán chi tiết vật liệu tương ứng
với thẻ kho mở ở kho, thẻ này chỉ theo dõi về mặt giá trị. Hàng ngày theo định ky
ứkhi nhận được các chừng từ nhập, xuất do thủ kho chuyển tới nhân viên kế toán
vật liệu phải kiểm tra, sau đó ghi vào nghiệp vụ nhập, xuất vào các thẻ có liên
quan. Cuối tháng tiến hành cộng thẻ đối chiếu với thẻ kho.
Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ song song
P Nhập kho
Thẻ kho
P Xuất kho
Thẻ hoặc sổ chi tiết VẬT LIỆU
Bảng tổng hợp N- X- T
PNK
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
12

Ưu điểm: khối lượng ghi chép của kế toán được giảm bớt chỉ ghi một lần vào
cuối tháng.
Nhược điểm:việc ghi sổ vẫn còn trùng lặp nên việc kiểm tra đối chiếu giữa
kho và phòng kế toán chỉ tiến hành vào cuối thángnên hạn chế việc kiểm tra trong
công tác quản lý.
Phương pháp này thích hợp với doanh nghiệp có khối lượng nghiệp vụ nhập
xuất không nhiều, không bố trí nhân viên kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ
do vậy không có điều kiện ghi chép theo dõi kế toán tình hình nhập xuất hàng ngày
Phương pháp sổ số dư
Nội dung
Ở kho: theo phương pháp sổ số dư công việc cụ thể tại kho giống như hai
phương pháp trên, định kỳ sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải tập hợp toàn bộ chứng
từ nhập, xuất theo từng vật tư quy định sau đó lập phiếu giao nhận chứng từ và nộp
cho kế toánkèm theo các chứng từ nhập xuất vật tư.
Ngoài ra thủ kho còn phải ghi số lượng vật tư tồn cuối tháng theo từng danh
điểm vật tư vào sổ số dư. Sổ này được kế toán mở cho từng kho và dùng cho cả
năm, trước ngày kế toán giao cho thủ kho để ghi vào sổ song thủ kho phải gửi về
phòng kế toán để kiểm tra và tính thành tiền.
Ở phòng kế toán: định kỳ nhân viên kế toán phải xuống kho để hướng dẫn và
kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ. Sau đó lập bảng
luỹ kế nhập, xuất, tồn kho vật tư dựa trên các phiếu giao nhận chứng từ nhập xuất
vật tư
Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ số dư
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Sổ số dư
14

Ghi hàng ngày

15
TK 151 “hàng mua đang đi đường”
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị thực tế các loại hàng hoá vật tư mua
ngoài nay thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa về nhập kho hoặc đã
về nhưng chưa kiểm nghiệm.
Kết cấu
Bên nợ: phản ánh giá trị hàng hoá vật tư đang đi đường
Bên có: phản ánh giá trị hàng hoá đi đường về nhập kho
Dư nợ: giá trị hàng hoá mua nhưng chưa về nhập kho
TK 152 _ nguyên vật liệu
TK này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình tăng, giảm các loại vật liệu
theo giá thực tế
Kết cấu
Bên nợ: phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá thực tế của nguyên vật liệu
trong kỳ ( mua hàng, tự sản xuất, nhận góp vốn, phát hiện thừa, đánh giá tăng…)
Bên có: phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm nguyên vật liệu trong kỳ
theo giá thực tế( xuất dùng, xuất bán, xuất góp vốn, thiếu hụt …)
Dư nợ: giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho
TK153_ công cụ dụng cụ
TK này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm các loại công cụ
dụng cụ theo giá thực tế của doanh nghiệp
Kết cấu
Bên nợ: giá trị công cụ dụng cụ nhập kho đánh giá tăng, phát hiện thừa
Bên có: giá trị công cụ dụng cụ xuất kho, đánh giá giảm, phát hiện thiếu
Dư nợ: giá trị thực tế công cụ dụng cụ tồn kho
a Hạch toán tình hình biến động tăng vật liệu,công cụ dụng cụ .
* Đối với doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ
- Trường hợp mua ngoài, hàng và hoá đơn cùng về
16
16

Nợ TK 338(1): trị giá hàng thừa đã xử lý
Có TK 152,153: trả lại số thừa
Nếu đồng ý mua tiếp số thừa
Nợ TK 338(1): trị giá hàng thừa
Nợ TK 133: thuê GTGT của hàng thừa
Có TK 331: tổng giá thanh toán
Nếu không rõ nguyên nhân, ghi tăng thu nhập
Nợ TK 338(1): trị giá hàng thừa
Có TK 711: số thừa không rõ nguyên nhân
+Nếu nhập theo số hoá đơn
Khi nhập kho ghi nhận số nhập, số thừa coi như giữ hộ người bán và ghi
Nợ TK 002
Khi xử lý ghi Có TK 002
Đồng thời căn cứ vào cách xử lý cụ thể hạch toán như sau:
Nếu đồng ý mua tiếp số thừa kế toán ghi
Nợ TK 152: trị giá hàng thừa
Nợ TK 133: thuế GTGT
Có TK 331: tổng giá thanh toán
Nếu thừa không rõ nguyên nhân, ghi tăng thu nhập khác
Nợ TK 152: giá trị hàng thừa
Có TK 711: số thừa không rõ nguyên nhân
- Trường hợp thiếu so với hoá đơn
Kế toán chỉ ghi tăng vật liệu theo giá trị hàng thực nhận số thiếu căn cứ vào
biên bản kiểm nhận phải thông báo cho bên bán biết và kế toán ghi sổ như sau:
+ Khi nhập kho
18
18
Nợ TK 152: số thực nhập
Nợ TK 138: số thiếu
Nợ TK 133: thuế GTGT

- Trường hợp hoá đơn về nhưng hàng chưa về
Kế toán ghi hoá đơn vào tập hồ sơ “ mua hàng đang đi đường”
Nếu trong tháng hang không vềthì ghi sổ bình thường, còn nếu cuối tháng
vẫn chưa về thì kế toán ghi:
Nợ TK 151: trị gí hàng mua
Nợ TK 133: thuế GTGT đầu vào
Có TK 111,112,331,141…
Sang tháng sau, khi hàng về kế toán ghi:
Nợ TK 152,153: nếu nhập kho
Nợ TK 621,627,641,642: nếu sử dụng sản xuất kinh doanh
Có TK 151: hàng đi đường kỳ trước đã về
- Trường hợp nguyên vật liệu tự chế nhập kho hoặc thuê ngoài gia công chế
biến
Nợ TK 152: giá thành sản xuất thực tế
Có TK 154 : giá thành thực tế nhập kho
-Các trường hợp tăng vật liệu khác
Ngoài nguồn vật liệu mua ngoài và tự chế nhập kho, vật liệu cúa doanh
nghiệp còn tăng do nhiều nguyên nhân khác như nhận góp vốn liên doanh, đánh giá
tăng, thừa…. kế toán ghi
Nợ TK 152,153: giá thực tế vật liệu tăng thêm
Có TK 411: nhận cấp phát, nhận góp vốn…
20
20
Có TK 711: nhận viện trợ, biếu tặng
Có TK 412: đánh giá tăng vật liệu
Có TK 336: đi vay
Có TK 632,338
Có TK 621,627,641,642,154: dùng không hết hoặc phế liệu thu hồi
nhập kho
*Đối với doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp

kê khai thường xuyên
22
22
TK 151
TK 151, 153
TK 621
(1)
(9)
TK 111,112,331
TK 333
TK 411
TK 154
TK 128,222
TK 338.1
TK 412
TK627,641,642
TK 632
TK 154
TK 128,222
TK 138.1
TK 412
TK 333
(2)
TK 142.1
(10)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)

Có TK 152 : Giá thực tế vật liệu cho vay
- Giảm do các nguyên nhân khác (nhượng bán, trả lương, thưởng biếu tăng,
phát hiện thiếu…)
- Nợ TK 632: Nhượng bán xuất trả lương, trả thưởng, biếu tặng
- Nợ TK 632: Thiếu trong định mức tại kho
- Nợ TK 138(1) Thiếu không rõ nguyên nhân
- Nợ TK 138, 334: Thiếu cá nhân phải bồi thường
24
24
Có TK152 giá thực tế vật liệu thiếu
c. Đặc điểm hạch toán ccdc theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Tái khoản sử dụng và phương pháp hạch toán.
Để quản lý, theo dõi và phản ánh tình hình nhập xuất tồn kho công cụ dụng cụ kế
toán sử dụng TK 153 “công cụ dụng cụ”.
Tài khoản này được chia làm 3 tài khoản cấp 2.
- TK 1531: Công cụ dụng cụ.
- TK1532: Bao bì luân chuyển.
- TK1533: Đồ dùng cho thuê.
Tài khoản về nội dung và phương pháp hạch toán tương tự tài khoản 152 tuy
nhiên vừa là tư liệu lao động nên hach toán xuất dùng công cụ dụng cụ có một số
khác biệt.
• Phương pháp hạch toán công cụ dụng cụ xuất dùng.
Khi xác định công cụ dụng cụ cần căn cứ vào quy mô và mục đích xuất dùng
cũng như thời gian tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của công cụ dụng
cụ để xác định số lần phân bổ công cụ dụng cụ.
Trường hợp xuất dùng với giá trị nhỏ, số lượng không nhiều với mục đích
thay thế, bổ sung một phần công cụ dụng cụ cho sản xuất thì toàn bộ giá trị sẽ tính
hết vào chi phí trong kỳ(gọi là phân bổ một lần hay 100% giá trị).
Nợ Tk 627, 641, 642
Có TK 153(1): toàn bộ giá trị xuất dùng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status