TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
HOA VIỆT
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG Ỏ CÔNG TY CỔ PHẦN HOA VIỆT
1. Vai trò của lao động tiền lương trong công ty
Đối với Công ty cổ phần Hoa Việt vấn đề lao động đóng vai trò quan
trọng trong việc hoàn thành các công trình xây dựng mà công ty đã tham gia
đấu thầu. Năng lực lao dộng nó quyết định hiệu quả của công việc. Do vậy
công ty rất chú trọng đến việc tuyển dụng lao động. Lao động được tuyển dụng
luôn là những người có thâm niên chuyên ngành. Nhờ có vậy mà ngay từ khi
mới bắt đầu thành lập công ty đã tỏ ra vững vàng trong thị trường xây dựng.
Hoàn thành tốt các kế hoạch đặt ra, xây dựng được các công trình đảm bảo về
cả kỹ thuật, chất lượng và mỹ thuật nâng cao uy tín của công ty và được khách
hàng tin tưởng.
2. Quản lý sử dụng lao động và quỹ tiền lương ở công ty.
Trong việc quản lý, và phân phối quỹ tiền lương. Công ty quản lý tổng
thể quỹ tiền lương và các quỹ ngày công nghĩa vụ công ích. Các nguồn khác
phụ thuộc cơ cấu của quỹ lương, công ty hướng dẫn cho các bộ phận xây dựng
và quản lý quỹ lương; quỹ tiền lương chi trả BHXH, BHYT, hướng dẫn các
đơn vị, lập kế hoạch bảo hộ lao động, làm các thủ tục thanh toán tiền lương
BHXH, BHYT theo quy định. Các đơn vị căn cứ vào nhiệm vụ được giao,
nhiệm vụ đơn vị tự tìm kiếm và đơn giá tiền lương được duyệt đã lập kế hoạch
an toàn lao động, BHXH, BHYT, KPCĐ… theo chế độ hiện hành. Đây là cơ sở
cho đơn vị ứng quỹ lương cho các kỳ nghiệm thu thanh toán.
Khi nói tới quỹ lương và biện pháp quản lý quỹ lương của doanh nghiệp
không thể không quan tâm đến việc xây dựng đơn giá tiền lương, mọi sản phẩm
phải có định mức lao động và đơn giá tiền lương cụ thể.
1 1
3. Nhiệm vụ của hạch toán lao động tiền lương trong doanh nghiệp
- Phân bố các chỉ tiêu nhân công, sử dụng lao động hợp lý, đạt hiệu quả
lao động tại Công ty.
Hình thức tiền lương mà Công ty đang sử dụng hiện nay là hình thức trả
lương khoán theo từng phần công việc áp dụng cho công nhân trực tiếp sản
xuất. Đối với bộ phận gián tiếp thì hình thức trả lương là lương trả theo thời
gian. BHXH, BHYT đóng theo quy định của nhà nước. Người sử dụng lao
động đóng 17%, người lao động đóng 6%.
Lao động sử dụng trong công ty gồm lao động trong danh sách và lao
động thuê ngoài. Hàng tháng các đơn vị thực hiện tổng hợp tiền lương và báo
cáo rõ số lượng lao động về Công ty theo các chỉ tiêu lao động quản lý, phụ trợ
và xây lắp.
* Tài khoản sử dụng trong kế toán tiền lương ở Công ty:
TK 334 – phải trả công nhân viên
TK 338 – phải trả phải nộp
+ TK 338.2: KPCĐ
+ TK 338.3: BHXH
+ TK 338.4: BHYT
* Các chứng từ sử dụng trong hạch toán lao động tiền lương
- Danh sách cán bộ công nhân viên
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán lương và BHXH…
* Các Sổ kế toán sử dụng trong công ty
Do công ty hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ nên Công ty sử
dụng các sổ kế toán như: Sổ chi tiết – Sổ cái TK 334, 338
* Quá trình hạch toán tiền lương tại công ty được thể hiện qua sơ đồ:
3 3
* Các Sổ kế toán sử dụng trong công ty
III. TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
HOA VIỆT
1. Hạch toán lao động
Hạch toán lao động gồm thời gian lao động, hạch toán số lượng lao động
tính tiền lương cho từng người, cho cán bộ hưởng lương sản phẩm. Để hạch
toán về số lượng, thời gian và kết quả lao động ta căn cứ vào các tài liệu sau:
+ Bảng chấm công
+ Phiếu giao việc
+ Biên bản nghiệm thu
5 5
Công ty Cổ phần Hoa Việt CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU GIAO VIỆC
Căn cứ vào hồ sơ thiết kế tiến độ thi công nâng cấp mở rộng quốc lộ 2.
Đại diện bên giao: Lê Minh Nghĩa - Đội trưởng đội XDCT số 18
Đại diện bên nhận: Phạm Vân Anh - Đội trưởng tổ số 2
Phiếu giao việc có nội dung sau:
1. Nội dung công việc:
TT Công việc Đơn vị Khối lượng Đơn giá Thành tiền
1. Làm nền đường từ km 110
đến km 112
Km
1. Thời gian bắt đầu từ 29/2/2003
Kết thúc ngày 30 tháng 3 năm 2003
2. Trách nhiệm của mỗi bên
- Bên giao: + Cung cấp đầy đủ vật liệu tạo điều kiện cho thi công
+ Thanh toán lương hàng tháng theo bảng chấm công bảng
lương theo hợp đồng.
+ Cử cán bộ kỹ thuật thường xuyên trực tiếp hướng dẫn thi
công nghiệm thu công việc hoàn thành, kiểm tra an toàn
lao động, chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật…
- Bên nhận: Chấp hành việc giám sát thi công sử dụng hợp lý vật tư tiết
kiệm tránh mất mát hư hỏng. Thi công phải đảm bảo chất lượng kỹ thuật, mỹ
quan. Nếu xảy ra sự cố gì thì bên nhận việc phải chịu trách nhiệm bồi hoàn
Cộng 13.000.000
Căn cứ vào khối lượng giá trị thực hiện thì giá trị nghiệm thu và thanh
toán:
Tổng số nghiệm thu : 13.000.000đ
Đã thanh toán : 0
Phải thanh toán : 13.000.000đ
Công ty duyệt thanh toán: 9.100.000đ
Còn 3.900.000đ để lại để bảo hành công trình. Khi công trình hoàn thành
thì thanh toán hết.
Đại diện tổ số 2 Đội trưởng Giám đốc công ty
7 7
2. Tính lương và BHXH phải trả cho công nhân viên:
a. Hạch toán tiền lương theo sản phẩm:
Công ty quản lý tổng thể quỹ lương nên việc hạch toán tổng hợp tiền
lương cho các bộ phận, các đơn vị tập trung về phòng tài vụ của Công ty. Việc
hạch toán chi tiết tiền lương được thực hiện tại từng phòng ban, từng đơn vị.
Hình thức trả lương ở các đơn vị được thống nhất theo cơ chế trả lương
sản phẩm. Các đơn vị thành viên căn cứ vào kế hoạch mà công ty giao cho để
lập kế hoạch sản xuất cho đơn vị, tự tìm kiếm và xây dựng đơn giá tiền lương.
Đây là cơ sở cho các đơn vị ứng quỹ lương vào các kỳ nghiệm thu, thanh toán.
Tại Công ty Cổ phần Hoa Việt, tiền lương sản phẩm được áp dụng trả
cho các đơn vị sản xuất. Căn cứ vào khối lượng công việc hoàn thành và căn cứ
vào kế hoạch công ty giao cho đơn vị theo hình thức khoán quỹ lương đã được
giám đốc công ty ký duyệt, đợt tiến hành phân bố từng công việc mà mỗi tổ
mỗi bộ phận phải chịu trách nhiệm hoàn thành và giao cho tổ thông qua “Phiếu
giao việc”. Khi hoàn thành thì tiến hành lập “Biên bản nghiệm thu”
Tiền lương của công nhân sản xuất được tính căn cứ và số ngày công có
mặt tại hiện trường và số ngày công thực tế làm việc của công nhân viên. Căn
cứ vào “Biên bản nghiệm thu” tổ trưởng xác định được quỹ lương của tổ trong
kỳ từ đó tính đơn giá công trình bình quân cho mỗi công nhân trong tổ.
Đội XDCT số 18
BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng 03 năm 2003
Bộ phận: Công nhân trực tiếp – Tổ số 2
ST
T
Họ và tên
Chứ
c
dan
h
Ngày trong tháng
Tổn
g số
Ghi
chú
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
16
17 18 19 20
21
22 23 24 25
26
27 28 29 30
31
1 Phạm Văn Anh TT x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 31
2 Hô Xuân Cường CN x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 31
3 Bàng Xuân Huấn CN x x xx x x x x x x x x x xx x x x x x x x x x x x x x xx x x x x 29
4 Nguyên Văn Hà CN x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 31
5 Phạm Văn Nam CN x x x x x x x x x x x x xx x x x x x x x x x x x x x x x x x x 31
6 Vũ Quốc Long CN x x x x x x x x x x x x xx x x x x x x x x x x x x x x x x x x 31
Tl=Lcđ+Lcn+L
k
Ghi chú
Ncht Nc
1 Phạm Văn Anh 17,000 31 31 263,500 527,000 50,000 840,500
2 Hô Xuân Cường 17,000 31 31 263,500 527,000 790,500
3 Bàng Xuân Huấn 17,000 26 29 221,000 493,000 714,000
4 Nguyên Văn Hà 17,000 31 31 263,500 527,000 790,500
5 Phạm Văn Nam 17,000 30 31 255,000 527,000 782,000
6 Vũ Quốc Long 17,000 30 31 255,000 527,000 782,000
7 Nguyễn Văn Trường 17,000 31 31 263,500 527,000 790,500
8 Phạm Trung Thắng 17,000 26 28 221,000 476,000 697,000
9 Nguyễn Mạnh Tuấn 17,000 31 31 263,500 527,000 790,500
10 Vũ Đức Hải 17,000 30 30 255,000 510,000 765,000
11 Phạm Văn Sỹ 17,000 30 30 255,000 510,000 765,000
Cộng 334 2,779,500 5,678,000 50,000 8,507,500
11 11
Đơn giá tiền công của công nhân lao động trực tiếp được tính như sau:
Căn cứ vào biên bản nghiệm thu và phần phê duyệt giá trị tiền lương
thanh toán cho đội là 9.100.000đ. Tổ trưởng xác định tổng quỹ lương tháng của
tổ và trích 32% tiền lương. Đây là phân quỹ để sử dụng mua sắm bảo hộ lao
động, làm mức lương phụ cấp…..
Tổng quỹ lương tháng của tổ được xác định là:
9.100.000 (100% - 32%)=6.188.000đ/tháng
Công nhân tổ sản xuất số 2 được hệ số lương 1,09 theo quy định. Như
vậy đơn giá bình quân mỗi công nhân sẽ được tính là:
Đơn giá bình quân công quy đổi 1CN là =
09,1334
000.188.6
×
Do công nhân của đội là công nhân thuê theo hợp đồng. Nên không có
khoản khấu trừ BHXH, BHYT. ở các đội, lương của người lao động trực tiếp
được phân bổ vào chi phí nhân công trực tiếp, lương lao động gián tiếp được
phân bổ vào chi phí sản xuất chung.
Tại các đội sản xuất, bộ phận lái máy đóng vai trò quan trọng . Xong đối
với bộ phận này tiền lương được tính vào chi phí sử dụng máy thi công – Tài
khoản 623. Làm căn cứ để xác định giá thành của công trình.
Theo định kỳ ghi chứng từ ghi sổ, kế toán tổng hợp ở phòng tài vụ tập
hợp tất cả các chứng từ gốc phản ánh các nghiệp vụ đã phát sinh nay tại công ty
mà đơn vị đã gửi lên. Kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ và các định khoản.
Trong đội số 18 để quản lý tốt các công nhân viên thuê theo hợp đồng.
Đảm bảo họ làm đúng yêu cầu, chất lượng, mỹ thuật, kỹ thuật công trình công
ty cử một số cán bộ xuống công tác có nhiệm vụ hướng dẫn người lao động làm
việc. Những cán bộ này là công nhân trong danh sách đối với công nhân trong
danh sách thì công ty thực hiện khấu trừ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Căn cứ vào bảng tổng hợp tiền lương toàn công ty kế toán ghi vào
Chứng từ ghi sổ – TK 334 – ngày 30/3/2003
Công ty Cổ phần Hoa Việt
Đội XDCT số 18
CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 40
Ngày 30/3/2002
Chứng từ
Nội dung Số hiệu
Số tiền
Số
Ngày
Nợ
Có
30/3/2002 Phân bổ tiền lương của đội
XDCT số 18
Tổ chức hạch toán tiền lương theo thời gian được tiến hành cho khối cơ
quan đoàn thể của Công ty. Nói cách khác, đối tượng áp dụng hình thức trả
lương theo thời gian ở công ty là cán bộ công nhân viên ở các bộ phận phòng
ban của công ty.
Việc theo dõi thời gian làm việc của cán bộ công nhân viên được thực
hiện từng phòng ban có một bảng chấm công được lập một tháng một lần. Hàng
ngày căn cứ vào sự có mặt của từng thành viên trong phòng, người phụ trách
chấm công đánh dấu lên bảng chấm công ghi nhận sự có mặt của từng người
trong ngày tương đương ứng từ cột 1 đến 31. Bảng chấm công được công khai
trong phòng và trưởng phòng là người chịu trách nhiệm kiểm tra sự chính xác
của bảng chấm công.
Cuối tháng, các bảng chấm công của từng phòng được chuyển về phòng
kế toán làm căn cứ tính lương, tính thưởng và tổng hợp thời gian lao động sử
dụng trong công ty ở mỗi bộ phận. Kế toán căn cứ vào để tính công cho công
nhân viên khối cơ quan.
Trường hợp CBCNV chỉ làm một thời gian lao động theo quy định ngày.
Vì lý do đó vắng mặt trong thời gian còn lại của ngày thì trưởng phòng căn cứ
vào số thời gian làm việc của người đó, để xem có tính công ngày đó cho họ
hay không.
Việc tính lương cho CBCNV ở khối cơ quan dựa vào bảng chấm công,
mức lương cơ bản và các khoản khác. Các bảng tính lương sau khi lập xong
phải có đủ chữ ký của Giám đốc công ty, trưởng phòng tổ chức lao động tiền
14 14
lương, phòng tài vụ của công ty. Khi lập xong bảng kế toán để thanh toán tiền
lương cho CNV.
Căn cứ vào bảng chấm công tháng 3 của phòng tài vụ, kế toán lập bảng
thanh toán tiền lương.
15 15
Đơn vị: Công ty Cổ phần Hoa Việt
nghỉ
việc
ngừn
g việc
hưởn
g
lương
Số
công
hưởn
g
BHX
H
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31
1 Nguyến Đức
Bình
TP x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 26
2 Hà Thị Anh Đào PP x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 26
3 Bùi Thu Hiền NV x x
x
x x x x x x x x x
x
x x x x x x x x x x x x
x
x x x 26
4 Chử Thu Quỳnh NV x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 26
16 16
Cộng 104
Người chấm công Phụ trách bộ phận Nguời duyệt
17 17
Bình
3,54 26 2.566.500 58.000 2.624.500 51.330 10.266 61.596 2.562.904
2 Hà Thị Anh Đào 1,78 26 1.084.020 43.500 1.127.520 25.810 5.162 30.972 1.096.548
3 Bùi Thu Hiền 1,78 26 1.084.020 1.084.020 25.810 5.162 30.972 1.053.048
4 Chử Thu Quỳnh 1,46 26 889.140 889.140 21.170 4.234 25.404 863.736
Cộng 8,56 104 5.623.680 101.500 5.725.180 124.120 24.824 148.944 5.576.236
Kế toán thanh toán Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
18 18
Tiền lương ở các phòng ban của Công ty được tính theo lương thời gian
với mức lương cơ bản tối thiểu quy định của nhà nước là 290.000đ. Như vậy
mức lương tháng cơ bản của CBCNV sẽ được tính như sau:
=
Hệ số lương x 290.000đ x Số ngày làm trong tháng
26 (ngày)
Để đảm bảo mức sống của CBCNV công ty còn có một số quy định về
hệ số lương tăng thêm. Như vậy đối với trưởng phòng sẽ được hưởng mức
lương tăng thêm là: 1,5 còn với CBCNV khác thì được hưởng hệ số lương tăng
thêm là 1,1.
Khi đó cách tính mức lương tăng thêm là:
=
Hệ số lương tăng thêm x 290.000đ x Hệ số lương x Số ngày làm trong tháng
26 (ngày)
Mức lương thời gian mà mỗi cán bộ công nhân viên được hưởng là
= Mức lương tháng cơ bản + Mức lương tăng thêm.
- Khoản phụ cấp ở công ty được quy định theo mức độ trách nhiệm của
mỗi CBCNV. Đối với trưởng phòng thì mức phụ cấp trách nhiệm là 20% và
15% là đối với phó phòng.
Tiền lương thực lĩnh của công nhân viên thì bằng tổng số lương (Mức
lương tháng cơ bản + Mức lương tăng thêm + phụ cấp) trừ đi các khoản phải
khấu trừ (gồm BHXH (5%) và BHYT (1%) tính trên lương cơ bản).