TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ
THUẬT TP HCM
Khoa :điện-điện tử
BÀI BÁO CÁO
MÔN:MÁY ĐIỆN ĐẶT BIỆT
GVHD: ths TRẦN ĐỨC LỢI
SVTH(nhóm 6): TRỊNH HOÀNG LINH
NGUYỄN ĐĂNG THÔNG
BÙI VĂN HOÀNG
39.19 Switched Reluctance Motor (Động cơ từ trở
chuyển mạch số)
The swiched reluctance (SR) motor operates on the same
basic principle as a variable reluctance stepper motor (Art
39.4).
Động cơ từ trở chuyển mạch số (SR) có nguyên lý hoạt động
cơ bản tương tự như động cơ bước từ trở biến thiên .
a) Contruction (cấu tạo)
Unlike a conventional synchronous motor, both the rotor
and stator of a SR motor have salient poles as shown in
Fig. 39.22. This doubly-salient arrangement is very
effective for electromagnetic energy conversion.
Khác với động cơ đồng bộ thông thường, cả rotor và
stator của động cơ SR đều có cực lồi như hình 39.22. cấu
tạo lồi kép như thế này rất hiệu quả trong việc chuyển
đổi năng lượng điện từ.
The stator carries coils on each pole, the coils on opposite poles being
connected in series. The eight coils shown in Figure are grouped to form
four phase which are independently energized from a four-phase converter.
The laminated rotor has no windings or magnets and is, therefore cheap to
manufacture and extremely robust. The motor show in Fig. 39.22 has eight
stator poles and six rotor poles which is a widely-used arrangement
Động cơ quay theo hướng ngược chiều kim đồng
hồ khi stator được cấp điện theo thứ tự pha là 1, 2,
3, 4 và quay theo hướng cùng chiều kim đồng hồ khi
stator được cấp điện theo thứ tự pha 1, 4, 3, 2. Khi
cuộn dây stator được cấp điện, đôi cực rotor gần
nhất sẽ được kéo vào liên kết với cực stator tương
ứng bởi lực quay từ trở.
Close-loop control is essential to optimize the
switching angles of the applied coil voltages. The
stator phases are switched by signals derived from a
shaft-mounted rotor position detectors such as Hall-
effect devices or optical sensors Fig. (39.23). this
causes the behaviour of the SR motor to resemble
that of a dc motor.
Điều khiển vòng kín là điều cần thiết để tối ưu hóa góc
chuyển mạch của điện áp đặt vào cuộn dây. Các pha
stator được chuyển đổi bằng tín hiệu tạo ra từ một
trục định vị vị trí rotor như các thiết bị có sử dụng cảm
biến Hall hoặc các cảm biến quang học như hình
39.23. Điều này làm cho sự hoạt động của động cơ SR
giống như một động cơ DC.
c) .Advantages and Disadvantages (ưu và nhược điểm)
Although the newest arrival on the drives scene, the SR motor offers
the following advantages:
Mặc dù mới xuất hiện trên phương diện truyền động, động cơ SR cho
thấy những ưu điểm sau:
i) Higher efficiency : Hiệu suất cao hơn
ii) More power per unit weight and volume : Cùng một khối lượng
và thể tích nhưng mạnh hơn .
iii) Very robust because rotor has no windings or slip rings: Rất
Office and business eqipment:
Trong văn phòng và các máy thương mại.
VR Stepper Motor SR Motor
1. It rotates in steps. quay từng bước
2. It is designed first and foremost
for open-loop operation. là thiết
kế đầu tiên và hang đầu về điều
khiển vòng hơ
3. Its rotor poles are made of
ferromagnetic material. Các cực
của rotor được làm bằng vật liệu
sắt từ
4. It is capable of half-step operation
and microstepping. Nó có khả
năng hoạt động nửa bước và vi
bước.
5. Has low power rating. Có công
suất thấp.
6. Has lower efficiency. Có hiệu suất
thấp .
It is meant for continuos rotation. quay
liên tục
Closed-loop control is essential for its
optimal working. Điều khiển vòng kín là
điều cần thiết để hoạt động tối ưu nhất
Its rotor poles are also made of
ferromagnetic material. Các cực của rotor
cũng được làm bằng vật liệu sắt từ
(a) Construction
The main constructional features and the symbol for a
resolver are shown in Fig. 39.24. There are two stator
windings which are wound 90º apart. In most applications,
only one stator winding is used, the other being short-
circuited. The two rotor winding connections are brought out
through slip rings and brushes.
Cấu tạo
Cấu tạo chức năng mạch điện và kí hiệu của bộ thiết bị
đo góc được hiển thị trên hình 39.24
2 cuộn dây stator cắt nhau 90⁰
Trong hầu hết các ứng dụng chỉ có một cuộn dây stator được
sử dụng, còn các cuộn dây khác được nối ngắn mạch,hai đầu
cuộn dây rotor được đưa ra ngoài và kết nối với vành trượt
và chổi than.
b) Applications
Resolvers find many applications in navigation and height determination as
shown in Fig. 39.25 (a) and (c) where Fig. 39.25 (b) provides the key.
ứng dụng
Bộ đo góc được tìm thấy trong nhiều ứng dụng để điều hướng và xác định
độ cao như trong hình 39.25a/c tại hình 39.25 b ta thấy nó rõ ràng hơn.
(i) Navigation Application
As shown in Fig. 39.25 (a), the purpose is to determine the distance D to
the destination. Suppose the range R to a base station as found by a
radar ranging device is 369 km. The angle θ is also determined directly. If
the amplifier scale is 4.5 V per 100 km, the range would be represented by
369 × (4.5 / 100) = 16.6 V. Further suppose that angle θ is found to be
52.5º. Now, set the resolver at 52.5º and apply 16.6 V to rotor terminals
R3 R4. The voltage which appears at terminals S1 S2 represents D. If we
i) Xác định Chiều cao
Giả sử ta có chiều cao của một tòa nhà là H.đầu tiên, xác định độ
dài D của đường xiên lên đỉnh tòa nhà bằng một công cụ đo khoảng
cách. Cho D = 210 m và độ của lớn các bộ khuếch đại đầu vào stato
phân giải được 9 V trên 100 m.Điện áp tương đương là 9x210/100
= 18,9 V. điện áp này được áp dụng cho đầu vào stato là S ₁S ₂ của
bộ đo góc .giả sử góc ϴ có độ lớn từ bộ đo góc là 61,3.chiều cao
của tòa nhà được xác định bằng giá trị điện áp trên thiết bị đầu
cuối rôto R ₁R ₂.
Giả sử số vòng stato / rôto có tỷ lệ duy nhất và cùng tỷ lệ khuếch
đại đầu ra rotor ,điện áp trên R ₁ ₂ R = 18,9 x sin61.3 = 16.6V.
Do đó , H = 16.6x100 / 9 = 184m.
Điều đó cho thấy việc sử dụng bộ đo góc, không có cần phải thực
hiện các phép tính lượng giác vì kết quả sẽ nhánh chống xác định.