BÀI BÁO CÁO MÔN TÀI NGUYÊN THỰC VẬT - Pdf 13

I HC C
KHOA KHOA HC T NHIÊN 
MÔN TÀI NGUYÊN THC VT
TÀI NGUYÊN THC VT LY G, LÀM GIY,
NHUM VÀ TINH DU

CÁN B GING DY HC VIÊN THC HIN
TS. Lê Thanh Phong 1. Nguy
2. Lý Thanh Phong
3. Nguyn Trn Thanh Tính
Lớp: Sinh thái học Khóa 20
2.1.13. Mun sừng 15
2.1.14. Muồng đen 16
2.1.15. Sa mu dầu 17
2.1.16. Sơn huyết 18
2.1.17. Sưa 19
2.1.18. Sưa đỏ 20
2.1.19. Thông tre 21
2.1.20. Thông ré 22
2.1.21. Trai (Nam Bộ) 23
2.1.22. Trầm hương 24
B. MT S CÂY LY G NGOÀI G NHÓM 1 25
2.1.23. Căm xe 25

ii

2.2.24. Dái ngựa 26
2.1.25. Kiền kiền 27
2.1.26. Lim xanh 28
2.1.27. Sao đen 29
2.1.28. Sao lá to 30
2.1.29. Sấu 31
2.1.30. Sấu đỏ 32
2.1.31. Sến mật 33
2.1.32. Sồi quả mộng 34
2.1.33. Tếch 35
2.1.34. Tông dù 36
2.1.35. Xà cừ 37
2.2. NHÓM CÂY NGUYÊN LIU LY SI, LÀM GIY 38
2.2.1. Bông vải 38
2.2.2. Bồ đề nhựa 39

2.3.9. Điều nhuộm 67
2.3.10. Gấc 68
2.3.11. Giáng hương trái to 69
2.3.12. Gừng 70
2.3.13. Khoai mỡ 71
2.3.14. Lá diễn 72
2.3.15. Lá móng 73
2.3.16. Mật mông 74
2.3.17. Me rừng 75
2.3.18. Mồng tơi 76
2.3.19. Mù u 77
2.3.20. Mun 78
2.3.21. Muối 79
2.3.22. Nghệ vàng 80
2.3.23. Rau cúc 81
2.3.24. Riềng 82
2.3.25. Thau gió 83
2.3.26. Vang 84
2.4. NHÓM CÂY LY TINH DU 85
2.4.1. Bạc hà á 85

iv

2.4.1. Bạch đàn chanh 86
2.4.3. Bưởi 87
2.4.4. Cam 88
2.4.5. Chanh 89
2.4.6. Cỏ hương bài 90
2.4.7. Đinh hương 91
2.4.8. É tía 92

giá trị đích thực của nó mới có thể phục vụ cho các nhu cầu thực tiễn của con người.
Việt Nam là một trong những quốc gia có sự đa dạng sinh học thuộc vào bậc cao nhất
nhì trên thế giới. Đó chính là một điều kiện thuận lợi cho các nhà khoa học tiến hành
các nghiên cứu khoa học trên đối tượng là tài nguyên thiên nhiên mà cụ thể trong bài
báo cáo này là tài nguyên thực vật.
Các công trình nghiên cứu trên đối tượng thực vật ở Việt Nam ngày càng nhiều và
phục vụ cho các mục đích thực tiễn khác nhau của con người. Theo Thống kê của Viện
Sinh thái và tài nguyên sinh vật và Tổ chức bảo tồn Thiên nhiên thế giới (IUCN) cho
thấy, hệ thực vật Việt Nam có trên 12.000 loài, trong đó nhóm cây nhuộm màu có
khoảng 200 loài. Hiện nay, ở Việt Nam, có tới 112 loài cây được người dân sử dụng
trực tiếp làm chất nhuộm màu thực phẩm. Trong đó có 18 loài cho màu nhuộm xanh, 57
loài cho màu nhuộm đỏ, 6 loài cho màu nhuộm tím, 28 loài cho màu nhuộm vàng và 2
loài cho màu nhuộm đen.
Theo tác giả Trần Minh Tâm (2010), đến nay các nhà chế biến mới chỉ sử dụng
chủ yếu các chất màu tổng hợp mà ít quan tâm, tận dụng các chất màu sẵn có trong tự
nhiên. Một số nghiên cứu đã được triển khai về chiết tách màu trên một số cây như cây
cẩm (Nguyễn Phương Thảo và cs., 2009), cây dứa thơm (Pandanus amaryllia Roxb)
(Đào Hùng Cường & Nguyễn Thị Thanh Tú, 2010) và cây điều nhuộm (Bixa orellana
L.) (Đào Hùng Cường & Phạm Thảo Thơ, 2009), Tuy nhiên, so với số lượng 112 loài
đã được xác định, phân bố rải rác ở các vùng trong cả nước, những nghiên cứu này chưa
khai thác hết được tiềm năng sẵn có trong tự nhiên ở Việt Nam. Đặc biệt ở các tỉnh
miền núi phía Bắc, hiện nay đa số các loài cây này chỉ được trồng theo lối kinh nghiệm
ở cấp hộ gia đình hoặc mọc trong tự nhiên. Sơ bộ đánh giá của các nhà khoa học thuộc
Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật Việt Nam cho biết, có 15 loài dễ chế biến và cho
màu sắc đẹp, có độ an toàn cao. Đây là tiền năng lớn cho công nghiệp sản xuất màu
nhuộm thực phẩm ở nước ta (Nguyễn Trọng Quang, 2010). Lưu Đàm Cư, Trần Minh
Hợi (1995) đã sơ lược đánh giá các cây nhuộm màu nói chung thường gặp ở nước ta, và

2


Lythraceae (Tử vi)
Myrtales (Sim)

Cây gỗ cao lớn đến 20m, phân cành cao, thẳng, tán dày. Cây mọc khỏe, thân
thẳng, tán cao, cây trồng chủ yếu bằng hạt, ươm gieo như những cây khác. Lá màu xanh
lục, dài từ 8-15cm, rộng từ 3-7cm, hình oval hoặc elip, rụng theo mùa. Hoa màu tím
hoặc màu tím nhạt, mọc thành chùm dài từ 20 – 40cm, thường thấy vào giữa mùa hè.
Mỗi bông hoa có 6 cánh, mỗi cách dài khoảng 2- 3,5cm. Quả tươi màu tím nhạt pha
xanh lục, mềm. Quả già có đường kính 1.5 – 2cm, khô trên cây.
Bằng lăng ổi mọc ở nơi đất ẩm vùng rừng núi, được trồng vào đầu mùa mưa
(tháng 5, 6) và được trồng dặm trước tháng 9 hàng năm. Mật độ trồng thích hợp từ 500
– 834 cây/ha. Cây cách cây 3m, hàng cách hàng 4m hoặc cây cách cây 4m hàng cách
hàng 5m.
Hiện nay, bằng lăng cườm có nhiều ở Đông Nam Á, Ấn Độ và
các vùng nhiệt đới khác. Ở Việt Nam mọc nhiều ở các rừng Đông Nam Bộ (Đăk Nông,
Phú Thọ).
Gỗ có dác lõi phân biệt, dác màu trắng, lõi màu vàng xám hay màu
nâu, cứng và nặng. Tỷ trọng 0,71 - 0,90, vòng năm khó thấy, tia rất nhỏ, mật độ rất cao.
Gỗ kém bền nếu để ra ngoài trời, dễ cưa xẻ nhưng khó gia công.

- Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam. 2007.
Sách Đỏ Việt Nam. phần II, Thực vật. NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Hà Nội.
- Trần Hợp, Nguyễn Bội Quỳnh, 1993. Cây gỗ kinh tế ở Việt Nam, NXB Nông
nghiệp, Tp. Hồ Chí Minh, trang 481.

4

2.1.2. 
 Cẩm lai
b. Tên ti

Sách Đỏ Việt Nam. phần II, Thực vật. NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Hà Nội.
- Giáo trình Thực vật rừng, 2000. Đại học Lâm nghiệp Việt Nam. NXB Nông
nghiệp Hà Nội.

5


Cẩm lai Bà Rịa

c. Tên khác:
    Dalbergia
bariaensis Pierre
Fabaceae (Đậu)
Fabales (Đậu)


Cây gỗ to, có tán hình ô, thường xanh, cao đến 20 - 25m, chiều cao dưới cành 5 –
10m, đường kính thân 0,5 - 0,6m. Vỏ màu xám, điểm đốm trắng hay vàng, không nứt
nẻ; thịt vỏ có mùi sắn dây, lá kép lông chim một lần, dài 15 - 18cm; có 11 - 13 lá chét,
hình mác thuôn, tù ở 2 đầu, nhẵn, dài 3 - 5cm; rộng l,5 - 2,5cm. Cụm hoa chùy ở nách lá
và đầu cành, không lông. Hoa nhỏ, màu lam nhạt, quả đậu dẹt, dài 12cm hay hơn, rộng
2,5cm, hơi thắt eo ở chỗ có hạt.
Cây sinh trưởng rất chậm đến trung bình. Tái sinh rải rác do hạt, khó nảy mầm.
Cây mọc rải rác hoặc thành từng đám 5 - 10 cây trong rừng rậm nhiệt đới, ở độ cao dưới
800 - 900m, thường mọc chỗ ẩm, ven sông, suối đất bằng hoặc có độ dốc nhỏ, Cây ưa
đất feralit nâu đỏ hay nâu vàng phát triển trên đá bazan và feralit xám trên cát kết hay
phù sa cổ có tầng dày, thoát nước.
Loài đặc hữu của Đông Dương.
Ở Việt Nam: Gặp ở nhiều tỉnh phía Nam như: Kon Tum (Sa Thầy), Gia Lai, Đắc
Lắc (Ea Súp, Đắc Min, Gia Nghĩa, Lắc), Khánh Hòa (Ninh Hòa), Lâm Đồng (Bảo Lộc),

Cuống mảnh, dài 2 - 4cm, nhẵn hay nháp. Lá kèm lớn.
Cụm hoa chùm dài 7 - 9 mm, ở nách lá hay tận cùng. Cánh đài màu đỏ, hình trái
xoan thuôn, lõm và phình ở gốc, hẹp ở đỉnh, dài 4 - 6mm. Mặt ngoài có lông. Cánh
tràng màu vàng nhạt, hình trái xoan, mặt ngoài có lông. Nhị 15 xếp 2 vòng. Bầu và vòi
nhẵn. Hoa lưỡng tính. Cánh hoa màu vàng nhạt, hình trái xoan, mặt ngoài có lông. Quả
hình trứng nhọn, dài 16mm, có 5 cánh, 2 cánh nhỏ dài 6 - 7cm; 3 cánh lớn dài 9 - 10cm,
rộng 15mm.
Cây mọc chủ yếu trong các rừng thưa rừng khộp, mọc thuần loại hoặc mọc lẫn.
Cây khô chịu hạn phân bố trên cát đất nông, khô, xương xẩu và nhiều đá nổi.

Ở Việt Nam: cây phân bố gần khắp các tỉnh phía nam, tây nguyên và một số tỉnh
miền trung, nhưng tập chung nhất ở Gia Lai, Kontum, Đắc Lắc, Quảng Ngãi, Bình
Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Sông Bé, Tây Ninh, Bình Long,…
Thế giới: Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanma.
 Gỗ dác lõi phân biệt. Dác đỏ nhạt, lõi đỏ nâu, Tỷ trọng 1,02 rất
cứng và nặng, được sử dụng trong các công trình xây dựng lớn.

- Trần Hợp, Nguyễn Bội Quỳnh, 1993. Cây gỗ kinh tế ở Việt Nam, NXB Nông
nghiệp, Tp. Hồ Chí Minh - trang 162.
- Ashton, P. 1998. Shorea siamensis. 2006 IUCN Red List of Threatened Species.

7


Cẩm thị

c. Tên khác: Vàng nghệ,
Thị cam
Diospyros
maritima Warb

    Giáng
hương
b. Tê   Burma
padauk
c. Tên khác: Giáng/dáng
hương hay giáng/dáng hương quả to,
giáng/dáng hương chân, song lã.
Pterocarpus
macrocarpus Kurz
Fabaceae (Đậu)
Fabales (Đậu)
 
Cây gỗ to có tán lá hình ô, rụng lá, cao 25 - 35m, đường kính thân 0,7 - 0,9m hay
hơn nữa. Gốc có bạnh vè, thân thẳng, vỏ màu xám, bong những vảy lớn không đều hay
hơi nứt dọc, có nhựa mủ đặc màu đỏ tươi chảy ra khi bị chém. Cành non mảnh, có lông,
cành già nhẵn, lá kép lông chim lẻ một lần, dài 15 - 25cm. Cụm hoa hình chùy ở nách
lá, phủ lông màu nâu, dài 5 - 9cm. Hoa màu vàng nghệ, có cuống dài và nhiều lông, mùi
rất thơm. Quả tròn, đường kính 5 - 8cm, dẹt, có mũi cong về phía cuống, màu vàng nâu,
giữa có 1 hạt, xung quanh có cánh rộng và có lông mịn như nhung.
Mặc dù lượng quả sinh ra hàng năm lớn, nhưng loài tái sinh kém, có thể do lửa
rừng, khả năng tái sinh bằng chồi rất mạnh. Cây tăng trưởng về chiều cao mạnh nhất lúc
16 - 20 năm tuổi, sau đó giảm dần, tăng trưỏng về đường kính cũng mạnh từ độ tuổi 20.

Tại Việt Nam, cây này phân bố ở Tây Nguyên và Đông Nam bộ, các tỉnh:
Kontum (Sa Thầy), Gia Lai (Chư Prông, Mang Yang, An Khê), Đắc Lắc (Đắc Min, Ea
Súp ), Phú Yên (Sơn Hòa, Đức Phong), Đồng Nai (Tân Phú), Tây Ninh (Tân Biên),
Thế giới: Lào, Campuchia.
Gỗ đẹp, lại có mùi hơi thơm nên thuộc loại gỗ quí ngoại hạng. Gỗ
cứng, vân hoa rất đẹp, ít nứt nẻ không bị mối mọt, dùng trong xây dựng và đóng đồ
dùng cao cấp như bàn, ghế, tủ, giường rất được ưa chuộng. Nhựa có thể dùng làm

nổi hoặc không. Rất ít khi mọc ven suối ẩm ướt.
Loài đặc hữu của Đông Dương.
Ở Việt Nam: Gặp ở nhiều tỉnh phía Nam như: Kon Tum, Gia Lai (An Khê, Chư
Prông - Làng Goòng), Darlark (Krông Bông), Khánh Hoà (Ninh Hoà: núi Vọng Phu),
Sông Bé (Phước Long, Đức Phong), Đồng Nai (Tân Phú, Cát Tiên), Tây Ninh,… Thích
hợp với các loại đất sét pha cát, đất đỏ, thoát nước tốt.
Trên thế giới: Lào, Campuchia, Việt Nam,
i. Công dGỗ gõ đỏ rất đẹp, màu đỏ nhạt hoặc đỏ thẫm, có chỗ nổi vằn đen
giống da hổ, nên có nơi còn gọi là cây Hổ bì. Gỗ cứng, rất bền, thường được dùng đóng
bàn ghế, giường tủ, đồ chạm trổ cao cấp. Những u gỗ trên thân có vân xoáy rất đẹp, gọi
là gỗ "nu mật" hay gỗ lúp, dùng đóng đồ đạc cao cấp, được bán theo kilôgram.

- Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam. 2007.
Sách Đỏ Việt Nam. phần II, Thực vật. NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Hà Nội.
trang 39.

10


Gụ mật
    Sindoer,
Sepertir
c. Tên khác: Gõ mật
d. Tên   Sindora
siamensis Teijsm. ex Miq.
Fabaceae (Đậu)
Fabales (Đậu)

Cây gỗ to, rụng lá, cao 30 - 35m, đường kính thân 0,8 - 1m, lá kép lông chim một
lần, chẵn. Lá chét 3 - 4 đôi, hình bầu dục, dài 4 - 9cm, rộng 3 - 4,5cm, chất da, có lông

    Sindora
tonkinensis A.Chev ex K. et S.S. Larsen
Fabaceae (Đậu)
 Fabales (Đậu)


Gụ lau là cây gỗ to, rụng lá, cao 20 - 25m hay hơn, đường kính thân 0,6-0,8m. Lá
kép lông chim một lần, chẵn; lá chét 4-5 đôi, hình bầu dục mác, dài 6–12cm, rộng 3,5–
6cm, chất da, nhẵn; cuống lá chét dài khoảng 5mm. Lá bắn hình tam giác, dài 5 - 10mm.
Lá đài phủ đầy lông nhung. Cụm hoa hình chùy, dài 10–15 cm, phủ đầy lông nhung
màu vàng hung. Hoa có từ 1-3 cánh, cánh nạc, dài khoảng 8mm. Quả đậu, hình gần tròn
hay bầu dục rộng, dài khoảng 7 cm, rộng khoảng 4 cm với một mỏ thẳng, không phủ
gai, thường có 1 hạt, ít khi 2-3 hạt. Mùa hoa vào tháng 3-5, mùa quả chính vào tháng 7-
9, tái sinh bằng hạt.
Cây mọc rải rác trong rừng rậm nhiệt đới thường xanh, ưa mưa hay mưa mùa ẩm,
ở độ cao không quá 600m trên đất tốt, có tầng dày và thoát nước,

Ở Việt Nam, cây phân bố: Quảng Ninh (Uông Bí: Yên Lập), Hà Bắc, Nghệ
An (Quỳ Châu, Nghĩa Đàn), Hà Tĩnh (Kỳ Anh), Quảng Trị (Bến Hải: Vĩnh Linh), Thừa
Thiên Huế (Hương Điền: sông Bồ, Thừa Lưu), Quảng Nam - Đà Nẵng, Khánh Hòa
(Ninh Hòa: núi Hòn Hèo),
Gỗ gụ lau có màu nâu thẫm, không bị mối mọt hay mục, hơi có
vân hoa. Gỗ gụ tốt, thường dùng trong xây dựng, đóng thuyền hay đồ dùng gia đình cao
cấp như sập, tủ chè. Vỏ cây giàu tamin, trước đây thường dùng để nhuộm lưới đánh cá.
Hoa của cây là nguồn mật tốt cho ong.
j. Tài l
- Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam. 2007.
Sách Đỏ Việt Nam. phần II, Thực vật. NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Hà Nội.
trang 252.
- Trần Hợp, 2002. Tài nguyên cây gỗ Việt Nam: 597. NXB Nông nghiệp, Tp. Hồ

trồng xung quanh các chùa chiền, đền miếu hay trong các khu vườn.
Tại Việt Nam, cây mọc rải rác tại hai tỉnh Hà Giang và Lạng Sơn, trong các khu
rừng nhiệt đới thường xanh có mưa mùa ẩm, chủ yếu ở đai núi thấp, trên núi đá vôi, ở
độ cao 400 - 1.500m.
Gỗ cứng, mịn, màu vàng nhạt, được ưa chuộng để đóng đồ dùng
gia đình như bàn ghế, giường, Cây trồng làm cảnh có giá trị vì dáng đẹp.

- Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam. 2007.
Sách Đỏ Việt Nam. phần II, Thực vật. NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Hà Nội.
trang 393.
- Giáo trình Thực vật rừng, 2000. Đại học Lâm nghiệp Việt Nam. NXB Nông
nghiệp Hà Nội.

13

2.1.11. 
Huỳnh
đường

c. Tên khác: Huỳnh đàn,
Xé da voi
   
Dysoxylum loureiri Pierre
   Meliaceae
(Xoan)
Rutales (Cam)
g. 
Cây gỗ cao tới 30-35m; nhánh non có lông xám. Lá kép lông chim lẻ, mọc so le,
gồm 5-9 cặp lá chét có cuống ngắn và mọc đối; phiến lá chét dài 9-15cm, gốc lệch, mặt
trên nhẵn, mặt dưới có ít lông. Chùm hoa trên nách lá, có lông vàng; hoa hình cầu; có

đường kính thân đến hơn 80cm. Lá
dài 30 - 50cm, lá kép lông chim một
lần, chẵn, có 10 - 16 đôi lá chét hình
trứng - mác, mép nguyên, dài 7 - 12cm. Rộng 3 - 5cm. Lúc non có màu úa đỏ. Cụm hoa
chùy ở nách lá và đầu cành. Hoa màu trắng sữa, có 4 - 5 cánh hoa. Chỉ nhị hợp thành
ống, mang 8 - 10 bao phấn. Quả hình cầu 4 - 5 ô. Đường kính 3,5 - 5cm. Khi chín nứt
thành 4 - 5 rãnh. Hạt có cánh ở đỉnh. Mùa hoa tháng 4 - 5, mùa quả chín tháng 10 - 12.
Tái sinh bằng hạt và chồi.
Cây thường mọc trong rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm, ở núi đất
hay núi đá vôi cùng với một số loài cây gỗ khác như gội.

Việt Nam: Lạng Sơn, Sơn La (Sông Mã, Mai Sơn, Mộc Châu), Tuyên Quang
(Chiêm Hóa), Vĩnh Phú, Hòa Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Gia Lai, Đắc Lắc, Lâm
Đồng, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu (Côn Đảo), đôi nơi có trồng.
Thế giới: Trung Quốc, Ấn Độ, Lào, Campuchla, Malaixia (bán đảo Malacca).

Gỗ quí vì có vân rất đẹp nhất là ở gốc và rễ, màu đỏ sáng, cứng trung bình, thớ
mịn, không bị mối mọt, rất được ưa chuộng để đóng các đồ đạc cao cấp như giường, tủ,
xa lông.

- Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam. 2007.
Sách Đỏ Việt Nam. phần II, Thực vật. NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Hà Nội,
trang 279.

15


Mun sừng

c. Tên khác: Mun, May kua

- Trần Hợp, 2002. Tài nguyên cây gỗ Việt Nam: 597. NXB Nông nghiệp, Tp. Hồ
Chí Minh.

16


Muồng đen
    Murasaki
Taceyasen, Kassod tree
c. Tên khác: Muồng xiêm,
Muồng vàng, May xathone (Lào,
Thái)
    Cassia
siamea Lamarck.
 Fabaceae (Đậu)
Fabales (Đậu)
      

Cây gỗ cao 15 - 20m, đường kính 30 - 45cm, vỏ gần nhẵn. Cành non có khía, phủ
lông mịn; lá kép lông chim 1 lần chẵn, mọc cách; dài 10-25cm, cuống lá 2-3cm. Lá nhỏ
7-15 đôi, hình bầu dục rộng đến bầu dục dài, dài 3-7cm, rộng 1-2cm, đầu tròn hay ngắn
với 1 mũi kim ngắn, gốc tròn. Lá kèm nhỏ, sớm rụng. Cụm hoa chùy lớn ở đầu cành. Lá
bắc hình trứng ngược, đầu có mũi nhọn dài. Cánh đài 5, hình tròn, dày, không bắng
nhau, mặt ngoài phủ lông nhung. Hạt 20 - 30, dẹt, hình bầu dục rộng, màu nâu nhạt.
Cây thích hợp vùng có khí hậu nhiệt đới. Cây trung tính thiên về ưa sáng, ưa đất
Canxi và đất bồi tụ trung tính màu mỡ, ẩm ướt; trên đất khô cằn cũng mọc được. Cây
mọc nhanh, sức nảy chồi khoẻ. Cây từ 3 - 5 tuổi bắt đầu ra hoa quả. Hoa tháng 7 - 12.
Quả tháng 1 - 4.
    Cây nguyên sản vùng Đông Nam Á, mọc Việt Nam: Lào,
Campuchia, Thái Lan, Miama, Ấn Độ, Trung Quốc, Philippin. Ở Việt Nam: cây mọc

0,20-0,25cm, thót ngắn thành mũi tù và không cứng, mép hơi răng cưa, mặt dưới có hai
dãi lỗ khí. Nón đực mọc thành cụm ở nách lá gần đầu cành. Nón cái đơn độc hoặc cụm
2-3, khi trưởng thành dài 2,4-2,8cm, rộng 2 – 2,6cm. Hạt có cánh bên khá rộng, dài
5mm, rộng 4mm. Nón xuất hiện tháng 9, hạt trưởng thành vào tháng 3 – 5 năm sau.
Cây tái sinh bằng hạt bình thường với nhiều cây có tuổi rất khác nhau, kể từ cây
mạ trở lên. Cây mọc cùng với Pơ mu tạo thành tầng mô trong rừng trên sườn dông, ở độ
cao 1200-1600m.
Trong nước: Nghệ An (Quế Phong: Hạch Dịch, Mường Đán,
núi Phù Hoạt, Quỳ Hợp…) theo dự đoán chắc chắn còn gặp ở một số vùng núi khác của
Thanh Hóa và Tây Bắc Nghệ An. Thế giới: có khu phân bố gián đoạn : Đài Loan, Trung
Quốc và Lào và được mở rộng từ Hủa Phăn của bắc Lòa sang đến phần tả ngạn sông Cả
của Việt Nam.
 Nguồn gen quý và độc đáo của Việt Nam. Gỗ nhẹ, thớ mịnh và có
mùi thơm, dễ thao tác và bền, có giá trị sử dụng lớn để đóng đồ dùng cho gia đình, làm
nhà, làm cột điện, đóng thuyền… Từ vỏ cây tiết ra nhiều nhựa dầu dùng làm thuốc, để
gần hoặc có một số công cụ riêng.

- Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam. 2007.
Sách Đỏ Việt Nam. phần II, Thực vật. NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Hà Nội,
trang 531-532.

18

2.1.16. S
Sơn huyết

c. Tên khác: Sơn tiên, sơn
rừng
   
Melanorrhoea laccifera Pierre, 1897

19


Sưa

c. Tên khác: Cẩm lai nam; giâu ca (Gia
Rai); Ka rắc (Ba Na); ka nhong
    Dalbergia
cochinchinensis Pierre, 1898
Fabaceae (Đậu)
 Fabales (Đậu)
       

Cây gỗ to, thường xanh (rất ít khi rụng lá), cao 25 - 30m, đường kính thân đến
0,6m, hay hơn nữa. Vỏ ngoài màu vàng nâu, nút dọc, có khi bong từng mảng lớn. Lá
kép lông chim lẻ một lần, dài 12 - 23cm mang 5 - 9 lá chét hình trái xoan, đầu và gốc tù,
nhẵn, chất da; lá chét ở tận cùng thường to nhất (dài 6cm, rộng 2,5 - 3cm), các lá chét
khác trung bình dài 3,5 - 5cm rộng 2,2 - 2,5 cm. Cụm hoa hình chùy ở nách lá, dài 7 -
15cm, thưa. Hoa trắng có đài hợp, xẻ 5 răng, nhẵn, cánh hoa có móng thẳng. Quả đậu
rất mảnh, hình thuôn dài, gốc thót mạnh, đỉnh nhọn, dài 5 - 6cm, rộng 1 - 1,1cm, thường
chứa 1, ít khi 2 hạt. Mùa hoa tháng 5 - 7, mùa quả chín tháng 9 - 12.
Cây mọc rải rác, có khi thành từng đám nhỏ trong rừng rậm nhiệt đới thường xanh
hay nửa rụng lá mưa mùa ở độ cao thường không quá 600m, có lúc lên đến 1.000m, trên
đất phù sa cổ màu từ xám đến xám vàng, tầng đáy giàu chất dinh dưỡng. Mức tăng
trưởng trung bình. Cây có khả năng nẩy chối mạnh sau khi bị chặt, nhưng nếu chồi ở
cách xa gốc thì dễ bị đổ gãy.
Loài đặc hữu của Đông Dương. Việt Nam: Từ Quảng Nam -
Đà Nẵng (Hiên, Giằng, Phước Sơn) trở vào đến Tây Ninh (Tân Biên), Đồng Nai (Thống
Nhất: Trảng Bom), Kiên Giang. Tập trung nhất ở Kon Tum (Đắc Tô, Sa Thầy).
Gỗ quí, màu đỏ tươi, thớ mịn, dòn, dề gia công, mặt cắt mịn sau

năng tái sinh hạt tốt. Đầu mùa xuân thay lá, hoa màu trắng và màu vàng rất đẹp.

Chủ yếu phân bổ ở Việt nam và được tìm thấy rải rác tại Hải Nam, Trung
Quốc (tại đây gọi nó là - Hoàng (huỳnh) đàn Việt Nam).

Gỗ trắc thối cho mùi thơm quyến rũ thoảng nhẹ kiểu hương trầm. Khi đốt tàn có
màu trắng đục, mùi khó chịu nên được gọi là Trắc thối. Gỗ trắc thối chỉ dùng phần lõi
những cây trên trăm tuổi. Gỗ sưa thớ mịn, vừa cứng lại vừa dẻo, có nhiều hoa văn đẹp,
rất được ưa chuộng để làm đồ dùng phong thuỷ. Theo Giáo sư Đỗ Tất Lợi thì gỗ cây
này còn được sử dụng cùng với dạ dày nhím làm vị chính trong đơn thuốc chữa bệnh
đau dạ dày.

- Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam. 2007.
Sách Đỏ Việt Nam. phần II, Thực vật. NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Hà Nội.
trang 223.
- Nguyễn Tiến Bân. Thực vật chí Việt Nam - tập 1, trang 248.
- Trần Hợp, 2002. Tài nguyên cây gỗ Việt Nam: 597. NXB Nông nghiệp, Tp. Hồ
Chí Minh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status