Bài giảng: Giám sát thi công kết cấu bê tông, bê tông cốt thép và kết cấu gạch đá potx - Pdf 21

1

Trờng Đại học Xây dựng
Bộ môn : công trình Bê tông cốt thép

Bài giảng

Giám sát thi công kết cấu bê tông, bê tông cốt thép và
Kết cấu gạch đá

Bài giảng này đợc biên soạn theo :

1. Quyết định số 1857/QĐ-BXD ngày 29/9/2005 của Bộ Trởng Bộ Xây Dựng về việc
ban hành chơng trình khung bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
theo loại công trình xây dựng.
2.Công văn số 408/GĐ-TH ngày 11/10/2005 của cục giám định nhà nớc về chất lợng
công trình xây dựng gửi các viện , trờng và cơ sở đợc phép mở lớp bồi dỡng lớp giám
sát thi công .
3. Bài giảng Quản lý chất lợng công tác thi công kết cấu bê tông cốt thép , kết cấu gạch
đá do PGS.TS. Lê Bá Huế biên soạn.
4. Tập tài liệu do Trờng đào tạo bồi dỡng cán bộ ngành xây dựng thuộc Bộ Xây Dựng
ban hành năm 2003 Bồi dỡng kỹ s t vấn giám sát chất lợng xây dựng
5. Luật Xây Dựng (Luật số 16/2003/ QH-11 đợc Quốc hội thông qua ngày 26 -11-2003 )
3.3
3.4
3.5
3.6
Giám sát thi công kết cấu bêtông và BTCT toàn khối
Kiểm tra quy trình quản lý chất lợng nhà thầu
Giám sát vật liệu bêtông, Giám sát công tác bê tông
Giám sát vật liệu cốt thép, Giám sát công tác cốt thép
Giám sát công tác cốt pha , đà giáo
Giám sát thi công các loại bêtông đặc biệt
Nghiệm thu kết cấu bêtông và bêtông cốt thép toàn khối
3.0

IV.
4.1
4.2

4.3
Giám sát thi công kết cấu BTCT ứng lực trớc
Kiểm tra quy trình quản lý nhà thầu
Kiểm tra vật liệu ,thiết bị thi công & giám sát thi công
4.2.1 Công tác cốt pha đà giáo
4.2.2 Công tác cốt thép
4.2.3 Công tác bêtông
4.2.4 Công tác thi công bêtông ứng lực trớc(ULT)
Công tác nghiệm thu
3.0

6.4

6.5
Giám sát & quản lý chất lợng thi công kết cấu gạch đá
Phân loại kết cấu gch đá
Yêu cầu nội dung giám sát thi công kết cấu gạch đá , các
tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
Kiểm tra vật liệu trớc và trong thi công
6.3.1 Gạch các loại
6.3.2 Đá
6.3.3 Vữa
6.3.4 Yêu cầu về các chỉ tiêu của gạch
6.3.5 Kiểm soát chất lợng vữa
Giám sát thi công kết cấu gạch đá
6.4.1 Khối xây gạch
6.4.2 Khối xây đá hộc
6.4.3 công tác trát
6.4.4 Nghiệm thu công trình kết cấu gạch đá
Sự cố thờng gặp trong thi công kết cấu gạch đá.
2.0


4. Kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng các công trình đặc biệt nh :
mái mỏng không gian , bể chứa , tờng chắn , silô, bunker. .
Theo biện pháp thi công , ngời ta chia ra :
1. Kết cấu BTCT lắp ghép
2. Kết cấu BTCT toàn khối
3. Kết cấu BTCT bán lắp ghép.
Mỗi loại kết cấu BTCT lại có những u điểm và nhợc điểm riêng , tuỳ vào tình hình và
điều kiện cụ thể mà nhà thầu bàn bạc với chủ đầu t để lựa chọn phơng án cho phù hợp
nhằm đảm bảo chất lợng công trình giá thành hợp lý và sớm đa công trình vào sử dụng .
Kết cấu BTCT lắp ghép có những u điểm :
+ Các cấu kiện đợc chế tạo tại nhà máy , nên chất lợng cấu kiện đợc kiểm soát chặt chẽ
+ Thời gian thi công đợc rút ngắn
+ Tiết kiệm đợc cốt pha.Đặc biệt u việt khi thi công các công trình nh mái mỏng không
gian và các loại kết cấu có nhiều chủng loại lặp lại
Các nhợc điểm của kết cấu BTCT lắp ghép là:
+ Phải giải quyết các mối nối , do vậy tốn thép làm bản m cho mối nối .Trong điều kiện
khí hậu nóng ẩm của nớc ta để đảm bảo cho mối nối không bị ăn mòn là khá vất vả , đòi
hỏi phải đặc biệt chú ý khi thi công để đảm bảo cho công trình không bị thấm , dột .
+ Các mối nối làm giảm độ cứng của của kết cấu nói riêng và của công trình nói chung .
1 Kết cấu BTCT toàn khối có những u điểm vợt trội so với kết cấu lắp ghép là :
+ Dễ tạo dáng kiến trúc
+ Công trình có độ cứng cao hơn hẳn so với kết cấu lắp ghép và có khả năng chống thấm
chống dột tốt so với kết cấu lắp ghép.
Nhợc điểm của Kết cấu BTCT toàn khối chủ yếu là tốc độ thi công chậm và tốn
cốppha
Ngày nay do tiến bộ của khoa học kỹ thuật các nhợc điểm này đ dần đợc khắc phục
một cách cơ bản : Về côppha chúng ta sử dụng côppha thép hoặc nhựa định hình , vận
chuyển bê tông bằng xe chuyên dùng và sử dụng các loại bơm bê tông để bơm tới các vị
trí thi công khác nhau trên công trờng .
GXD ., jsc

công tác kiểm tra , thẩm tra các báo cáo liên quan và đặc biệt trực tiếp kiểm tra tại hiện
trờng ; kiểm tra các thí nghiệm cần thiết . Cụ thể là :
+ Kiểm tra thiết kế kỹ thuật
+ Kiểm tra vị trí công trình trong thực tế
+ Kiểm tra các mốc chỉ giới , đờng đỏ
+ Thẩm tra chứng chỉ , trình độ kỹ thuật của nhà thầu
+ Thẩm tra phơng án thi công
+ Thẩm tra các báo cáo thí nghiệm mẫu bêtông , mẫu thép
+ Thẩm tra về thay đổi thiết kế , chủng loại vật liệu
+ Giám sát viên phải thờng xuyên bám sát hiện trờng khi thi công
a) Thời điểm bắt buộc phải kiểm tra chất lợng :
+ Trớc khi khởi công
+ Khi bàn giao nối tiếp công việc
+ Các công trình hoặc bộ phận công trình nằm ở nơi khuất
+ Khi ngừng thi công và khi tiếp tục trở lại thi công
GXD ., jsc
www.giaxaydung.vn
5

b) Phơng pháp kiểm tra
Việc kiểm tra đợc tiến hành theo ca kíp làm việc của công trờng . Kiểm tra theo các
phơng pháp sau : bằng mắt , đo thực tế, và bằng thí nghiệm , bằng siêu âm.
+ Bằng mắt là : xem , sờ mó , gõ , soi để đánh giá hình dáng , chất lợng kết cấu , bề
mặt có bị nứt nẻ , hình dạng cấu kiện có bị cong vênh . . .
+ Sờ mó , gõ là : Nghe âm thanh của kết cấu để cảm nhận độ đặc chắc , tính liền khối
để nhằm phát hiện các nứt nẻ tiềm ẩn trong kết cấu .
+ Thí nghiệm : Chỉ có thông qua thí nghiệm lấy mẫu trong quá trình đổ bê tông mới
xác định đợc mác thực của kết cấu hoặc lấy mẫu thực tế từ công trình để đánh giá đợc
chất lợng thực của nó . Ngoài thí nghiệm ra ngời ta còn kiểm tra bằng siêu âm.
c) Đánh giá chất lợng kết cấu bêtông , bêtông cốt thép

1.Các tiêu chuẩn ngành : Thiết kế Kết cấu bt & bêtông cốt thép
và kết cấu gạch đá , gạch đá cốt thép . Gồm các tiêu chuẩn sau:
+TCXDVN 356 : 2005 ; TCXDVN 375 : 2006 ( Động đất)
+TCVN 5574:1991
+ TCVN 5573:1991
GXD ., jsc
www.giaxaydung.vn
6

+ TCXD 42:1970
2.Các tiêu chuẩn về quản lý chất lợng:
ở đây giới thiệu 10 tiêu chuẩn việt nam (TCVN) về quản lý chất lợng (sắp xếp
theo thời gian ban hành tiêu chuẩn ) :
+TCVN 5637:1991: Quản lý chất lợng xây lắp công trình xây dựng.Nguyên tắc cơ
bản
+TCVN 5638:1991: Đánh giá chất lợng công tác xây lắp . Nguyên tắc cơ bản
+TCVN 5951:1995: Hớng dẫn xây dựng sổ tay chất lợng
+TCVN ISO 9000-1: 1996: Các tiêu chuẩn về quản lý chất lợng và bảo đảm chất
lợng. Hớng dẫn lựa chọn và sử dụng
+TCVN ISO 9001: 1996 : Hệ thống chất lợng.Mô hình đảm bảo chất lợng trong
thiết kế , triển khai , sản xuất , lắp đặt và dịch vụ kỹ thuật
+TCVN ISO 9003: 1996 : Hệ thống chất lợng.Mô hình đảm bảo chất lợng trong
kiểm tra và thử nghiệm cuối cùng
+TCVN ISO 9004-1: 1996 : Quản lý chất lợng và các yếu tố của hệ thống chất
lợng. Hớng dẫn chung
+TCVN ISO 9004-2: 1996 : Quản lý chất lợng và các yếu tố của hệ thống chất
lợng . Hớng dẫn cho dịch vụ
+TCVN ISO 9004-3: 1996 : Quản lý chất lợng và các yếu tố của hệ thống chất
lợng . Hớng dẫn đối với vật liệu chế biến.
+TCVN ISO 9004-4: 1996 : Quản lý chất lợng và các yếu tố của hệ thống chất

+ TCXD 159 : 1986 : Trát đá trang trí . Thi công và nghiệm thu
+TCXD 190:1996 : Móng cọc tiết diện nhỏ . Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
+TCXD 196: 1997 : Nhà cao tầng . Công tác thử tĩnh và kiểm tra chất lợng cọc
khoan nhồi
+TCXD 197: 1997 : Nhà cao tầng . Thi công cọc khoan nhồi
+TCXD 199: 1997 : Nhà cao tầng . kỹ thuật thi công bê tông mác 400-600
+TCXD 200: 1997 : Nhà cao tầng . kỹ thuật bơm bê tông
+TCXD 201:1997 : Nhà cao tầng . kỹ thuật sử dụng giáo treo
+TCXD 202: 1997 : Nhà cao tầng . kỹ thuật thi công phần thân
4.Tóm tắt nội dung một số tiêu chuẩn về quản lý chất lợng:
+TCVN5637:1991Quản lý chất lợng xâylắp công trình xây dựng. Nguyên tắc cơ bản
Tiêu chuẩn gồm 4 phần :
- Quy định chung về quản lý chất lợng công trình từ khâu chuẩn bị xây dựng tới khâu
bàn giao và giai đoạn bảo hành công trình
- Hệ thống quản lý chất lợng công trình
- Nội dung quản lý chất lợng xây lắp công trình ở cấp cơ sở
- Thanh tra , kiểm tra , giám định xây lắp công trình ở cấp ngành ,địa phơng và cấp
thống nhất quản lý nhà nớc . Đi kèm tiêu chuẩn này là 8 phụ lục hớng dẫn ( Mẫu biên
bản , mẫu chất lợng , mẫu khai báo sự cố kỹ thuật , mẫu biên bản điều tra sự cố kỹ thuật ,
mẫu thống kê sự cố kỹ thuật
+ TCVN 5638 : 1991: Đánh giá chất lợng công tác xây lắp . Nguyên tắc cơ bản
Tiêu chuẩn này gồm 3 phần:
- Quy định chung : Quy định nội dung và trình tự đánh giá chất lợng công tác xây lắp
đ hoàn thành , đa vào nghiệm thu và đa công trình vào sử dụng
- Nội dung đánh giá chất lợng công tác xây lắp
- Tổ chức đánh giá chất lợng công tác xây lắp và 3 phụ lục hớng dẫn( Danh mục
công tác cần thiết đánh giá chất lợng , mẫu biên bản đánh giá chất lợng công tác xây lắp)
+ Các tiêu chuẩn về hệ thống chất lợng , biên soạn theo tiêu chuẩn ISO-9000 của tổ
chức tiêu chuẩn quốc tế
- TCVN 5951: 1995: Hớng dẫn xây dựng sổ tay chất lợng

Tiêu chuẩn bao gồm 4 phần :
- Nguyên tắc chung : Quy định nội dung và trình tự tiến hành công tác nghiệm thu để
đa công trình vào sử dụng
- Ban nghiệm thu cơ sở, nhiệm vụ quyền hạn , nội dung công việc
- Hội đồng nghiệm thu cơ sở , nhiệm vụ quyền hạn , nội dung công việc
- Hội đồng nghiệm thu nhà nớc, nhiệm vụ quyền hạn , nội dung công việc
và 10 phụ lục hớng dẫn ( Các loại mẫu biên bản nghiệm thu từng phần công việc và
các bộ phận , mẫu kê các công việc cha hoàn thành và mẫu kê các h hỏng , sai sót ).
+ TCVN 5640 : 1991 : Bàn giao công trình . Các nguyên tắc cơ bản
Tiêu chuẩn bao gồm 3 phần :
- Quy định chung : Quy định nguyên tắc , nội dung và trình tự tiến hành công tác bàn
giao công trình đ hoàn thành để đa vào sử dụng
- Nội dung công tác bàn giao công trình
- Trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan có liên quan và 1 phụ lục hớng dẫn
( Mẫu biên bản bàn giao công trình đ hoàn thành).
+ TCVN 4085:1985: Kết cấu gạch đá. Quy phạm thi công và nghiệm thu
Tiêu chuẩn bao gồm 8 phần
- Quy định chung ( áp dụng khi thi công và nghiệm thu các kết cấu gạch đất
nung , gạch xỉ , silicat , gạch không nung , đá đẽo , đá hộc , bêtông đá hộc)
- Công tác chuẩn bị ( mặt bằng , nền móng , vật liệu ,vữa dàn giáo và ván
khuôn) và các yêu cầu thi công kết cấu gạch đá
- Khối xây đá hộc và bêtông đá hộc
- Khối xây gạch đá ( phần chung : khối xây lanh tô, khối xây mái đua, xây
tờng chèn khung , khối xây tờng có cốt thép )
- Khối xây vòm ,vỏ mỏng
- Những yêu cầu bổ xung cho thi công cho kết cấu gạch đá trong vùng có
động đất
GXD ., jsc
www.giaxaydung.vn
9

Tiêu chuẩn gồm 8 phần :
- Quy định chung ( không áp dụng cho các công trình có yêu cầu đặc biệt)
- Công tác trát
- Công tác lát và láng
- Công tác ốp
- Công tác đắp nổi
- Công tác kính
- Công tác trát lắp ghép trần treo
- Công tác trát sơn phủ bề mặt
+ TCXD 159 : 1986 : Trát đá trang trí , thi công và nghiệm thu
Tiêu chuẩn bao gồm 4 phần :
- Quy định chung
- Vật liệu
- Thi công trát đá trang trí ( Pha trộn vật liệu , phơng pháp thi công)
- Kiểm tra nghiệm thu
GXD ., jsc
www.giaxaydung.vn
10

Và 5 phụ lục hớng dẫn ( liệt kê những nguyên nhân làm ảnh hởng chất lợng đá
trang trí , dụng cụ thi công đá trang trí , các loại mỏ đá trang trí ở Việtnam , hớng
dẫn đánh bóng đá và cách pha trộn vữa cho đá băm
+TCVN 4516:1988:Hoàn thiện mặt bằng xây dựng.Quy phạm thi côngvà
nghiệm thu
Tiêu chuẩn bao gồm 6 phần :
- Quy định chung
- Chuẩn bị mặt bằng
- Đờng đi ( mặt đờng xỉ , đờng bê tông )
- hàng rào( Rào dây thép , rào bằng bêtông lắp ghép)
- Sân chơi

+ TCXD 202: 1997: Nhà cao tầng . Thi công phần thân
- Tiêu chuẩn bao gồm 4 phần :
- Phạm vi áp dụng
GXD ., jsc
www.giaxaydung.vn
11

- Nguyên tắc chung
- Phơng pháp vận chuyển thiết bị và vật t lên cao
- Dàn giáo và ván khuôn.
+ TCVN 5641: 1991: Bể chứa BTCT . Quy phạm thi công và nghiệm thu
Tiêu chuẩn bao gồm 9 phần :
- Quy định chung : áp dụng khi thi công và nghiệm thu phần xây dựng bể chứa
nớc , chứa dầu thô , sản phẩm của dầu có dạng hình trụ , hình hộp. . .
- Vật liệu
- Công tác đất
- Công tác bêtông và bêtông cốt thép (Lớp lót bêtông , đổ bêtông đáy bể và
thành bể)
- Lắp các kết cấu bêtông đúc sẵn
- Công tác kéo cốt thép vòng (Các nguyên tắc an toàn khi kéo cốt thép vòng )
- Công tác phun vữa
- Thí nghiệm bể chứa ( Thí ngiệm không thoát hơi của mái cho bể chứa dầu và
sản phẩm của dầu )
- Nghiệm thu đa vào sử dụng các bể đ hoàn thành
Và 4 phụ lục hớng dẫn (Mẫu biên bản nghiệm thu bể chứa trụ và kéo cáp ULT ,
nhật ký kéo cáp ULT , biên bản kéo cáp ULT, nhật ký thi công phun vữa).

Trong các tiêu chuẩn đ ban hành ở đây với tốc độ thay đổi công nghệ rất nhanh
do vậy nhiều tiêu chuẩn , quy phạm bị lạc hậu trong các lĩnh vực nh : Hạ tầng kỹ
thuật , sử lý nền móng , thí nghiệm hiện trờng , kiểm định chất lợng , xây dựng

công công trình và biên bản tổng nghiệm thu . Biên bản tổng nghiệm thu là cơ sở
pháp lý để bàn giao và đa công trình vào sử dụng và nó còn là cơ sở để quyết toán
công trình sau này.
3.1 Kiểm tra quy trình quản lý chất lợng nhà thầu
Các yêu cầu cơ bản & mô hình quản lý chất lợng công tác thi công xây dựng
Theo bộ luật xây dựng do Quốc hội thông qua ngày 2 -11-2003
Điều19: Quản lý chất lợng thi công xây dựng công trình của nhà thầu thì (Luật xây
dựng) quy định nh sau:
1.Nội dung quản lý chất lợng thi công xây dựng công trình của nhà thầu :
a) Lập hệ thống quản lý chất lợng phù hợp với yêu cầu , tính chất , quy mô công trình
xây dựng , trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân , bộ phận thi công xây dựng
công trình trong việc quản lý chất lợng công trình xây dựng ;
b) Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu , cấu kiện , vật t , thiết bị công trình ,
thiết bị công nghệ trớc khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn
và yêu cầu thiết kế ;
c) Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công , tiến độ thi công ;
d) Lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định ;
đ) Kiểm tra an toàn lao động , vệ sinh môi trờng bên trong và bên ngoài công trờng ;
e) Nghiệm thu bộ phận và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình xây dựng , hạng
mục công trình xây dựng và công trình xây dựng hoàn thành ;
f) Báo cáo chủ đầu t về tiến độ , chất lợng , khối lợng , an toàn lao động và vệ sinh
môi trờng thi công xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu t ;
g) Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu theo quy định tại điều 24, 25, 26 của nghị
định này và lập phiếu yêu cầu chủ đầu t tổ chức nghiệm thu .
2. Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trớc chủ đầu t và
pháp luật về chất lợng công việc do mình đảm nhận : Bồi thờng thiệt hại khi vi
phạm hợp đồng , sử dụng vật liệu không đúng chủng loại , thi công không đảm bảo chất
lợng hoặc gây h hỏng , gây ô nhiễm môi trờng và các hành vi khác gây ra thiệt hại .
Điều 20.Quản lý chất lợng thi công xây dựng công trình của tổng thầu
1.Tổng thầu thực hiện việc quản lý chất lợng thi công xây dựng công trình tại khoản 1

tiếng Việt và tiếng nớc ngoài do chủ đầu t lựa chọn .
3.1.1 Các mô hình quản lý chất lợng công tác thi công xây dựng nói chung :
NĐ 209/2004/NĐ- CP về Quản lý chất lợng công trình xây dựng xác định hai chủ thể
chính để quản lý chất lợng : Nhà thầu xây lắp ( bên B ) và chủ đầu t ( bên A ), cơ quan
thiết kế chỉ thực hiện giám sát tác giả. Vai trò quản lý chất lợng chính , quan trọng nhất là
của nhà thầu xây dựng ( bên B ).
Trong thực tế hay sử dụng những loại mô hình quản lý sau:
1. Chủ đầu t <-> B :
Đây là hình thức chủ đầu t ( nếu đủ năng lực ) trực tiếp quản lý và giám sát thực hiện
dự án. Nếu các chủ đầu t không phải là các cơ quan xây dựng thì ngời ta không áp dụng
hình thức này, nếu áp dụng chỉ dùng cho các dự án nhỏ nh cải tạo , sửa chữa
Khi chủ đầu t có đủ năng lực thực hiện dự án ( tổng thầu) thì B có thể là A hoặc công ty
con của A. Đây là hình thức hay đợc áp dụng cho các công ty cổ phần đầu t xây dựng,
chỉ sử dụng phòng quản lý xây lắp điều hành và quản lý chất lợng xây dựng . Cách này
mang lại hiệu quả kinh tế nhng quản lý chất lợng công trình không đợc khách quan.
2. Chủ đầu t <-> Ban QLDA <-> B :
Giống nh hình thức 1, ở đây chủ đầu t giao quyền cho ban QLDA ( nếu đủ năng lực )
điều hành và giám sát dự án. Đây là hình thức hay đợc áp dụng cho các công ty cổ phần
đầu t xây dựng , các tổng công ty xây dựng khi tự thực hiện dự án tơng đối lớn.
3. Chủ đầu t <-> TVGS <-> B ; hoặc:
Chủ đầu t <-> Ban QLDA <-> TVGS <-> B
Trờng hợp này chủ đầu t thuê cơ quan T vấn làm quản lý dự án hoặc t vấn giám sát.
Hình thức này đựợc áp dụng rộng ri cho các công trình sử dụng vốn ngân sách, các chủ
đầu t không thuộc lĩnh vực xây dựng.
GXD ., jsc
www.giaxaydung.vn
14

Các chủ đầu t tự thực hiện những dự án lớn cũng hay áp dụng hình thức này, tuy tốn
kém hơn nhng tính khách quan cao hơn .

- Có kế hoạch và khoa học: làm việc theo lịch, theo giờ của từng loại công việc.
- Làm việc bằng văn bản, thông qua: Nhật ký công trình, nhật ký TVGS, các phiếu xử
lý hiện trờng, phiếu yêu cầu nghiệm thu
- Tạo điều kiện cho bên B thi công đảm bảo chất lợng , đúng tiến độ nhng không
làm thay cho kỹ thuật B . Tránh hiện tợng gây khó khăn , vòi vĩnh bên B hoặc
thông đồng với B .
- Khép kín hồ sơ về: pháp lý, quản lý chất lợng và hồ sơ quyết toán công trình.
3.1.4 1
11
1 Hồ sơ pháp lý của TVGS
Hồ sơ đủ thủ tục của tổ TVGS sau khi trúng thầu hoặc đợc chỉ định thầu bao gồm:
- Quyết định chỉ định thầu hoặc trúng thầu TVGS của chủ đầu t.
- Hồ sơ pháp lý và năng lực của công ty nhận thầu TVGS.
GXD ., jsc
www.giaxaydung.vn
15

- Hợp đồng gói thầu về TVGS của công trình ( có thể nhiều hợp đồng trong cùng một
công trình )
- Quyết định thành lập tổ t vấn giám sát và phân công trách nhiệm của công ty trúng
thầu TVGS. Tuỳ trờng hợp, qui mô công trình, dự án mà thành lập: TV trởng , các
GS chính , GS viên , GS chuyên ngành hoặc chỉ cử TVGS chính và các GS viên .
- Chứng chỉ TVGS , lý lịch trích ngang, hợp đồng lao động của các giám sát chính,
giám sát viên , bằng TN đại học của các GS viên, GS chuyên ngành ( có thể bằng
tốt nghiệp trung cấp , tuỳ vào địa phơng ).
- Đề cơng hoặc qui trình quản lý chất lợng của tổ chức TVGS lập cụ thể cho công
trình đ đợc công ty nhận thầu TVGS và Chủ đầu t phê duyệt. Qui trình và hệ
thống quản lý chất lợng của công ty nhận thầu TVGS.
- Đăng ký chữ ký của các thành viên TVGS với bên A , vơí bên B và đăng ký vào nhật
ký công trình.

16

TCVN 6258- 1997 Cốt thép cho bê tông- cốt thép có gờ
TCXD 224- 1998 Thép dùng trong BTCT Phơng pháp thử uốn

3.2.1 Vật liệu để sản xuất bê tông và các loại bê tông
Vật liêu sản xuất bê tông
Bao gồm : Xi măng , cốt liệu , cát , nớc, phụ gia và chất độn đều phải tuân theo các
tiêu chuẩn hiện hành về vật liệu dùng cho BT, yêu cầu của thiết kế và yêu cầu riêng của
chủ đầu t.
Về phơng pháp chế tạo bêtông có: bê tông trộn thủ công , bê tông trộn bằng máy ,
bê tông trạm trộn, bê tông thơng phẩm.
Phơng thức vận chuyển bêtông : thủ công,cần cẩu , băng tải, xe chuyên dùng, bơm.
Các loại bê tông:
Ngoài loại BT nặng thông thờng, tuỳ thuộc loại kết cấu, phơng pháp thi công mà
có những loại bê tông có đặc tính riêng nh :
Bê tông cờng độ cao: Hiện nay Việt Nam chế tạo BT nặng cờng độ cao thờng chỉ
đến mác 300, 350, 400, 500, 600 ( tơng ứng với cấp bền từ B20 tới B55 ) . Tuy
nhiên trên thế giới ngời ta đ sản xuất công nghiệp BT mác đến 1000, trong phòng
thí nghiệm đến mác 1600. Ngoài bêtông có cờng độ chịu nén cao, ngời ta còn chế
tạo bê tông có cờng độ chịu kéo cao.
Bê tông chống thấm: Ngoài yêu cầu về cờng độ nh BT thờng, cần có yêu cầu về
chống thấm(mác chống thấm hiện nay có từ : W2 đến W12 ) . Trong trờng hợp đặc
biệt , có yêu cầu cao về chống thấm ngời ta có thể sử dụng bê tông chống thấm với
những qui định ngặt nghèo hơn.
Bê tông đổ dới nớc ( kể cả bê tông dâng).
Các loại BT chịu mài mòn , chịu a xít, BT sử dụng cho các công trình biển
Bê tông bơm , bê tông kéo dài hoặc rút ngắn thời gian ninh kết, bê tông tự chảy, bê
tông phun tuỳ thuộc công nghệ và yêu cầu thi công mà ta sử dụng loại BT cụ thể .
Các chỉ tiêu của bê tông cần thiết cho thi công gồm:

các bên tham gia trong quá trình thi công và việc thực hiện nghiêm túc công tác quản lý.
Kiểm tra độ sụt:
Độ sụt đợc kiểm tra bằng thiết bị chuyên dụng . Độ sụt càng cao càng nhiều XM và
giá thành bêtông càng đắt .
Nhiều loại kết cấu khi thi công đòi hỏi nghiêm ngặt về độ sụt, lúc đó phải kiểm tra liên
tục , ví dụ nh độ sụt của bê tông cho : Cọc khoan nhồi : là 18

2 Cm 1
11
1
Cho bêtông bơm khi thi công nhà cao tầng : 122 cho khoảng 7 tầng dới , 152 ở các
tầng trên và có thể độ sụt cao hơn ( tầng càng cao giá BT càng cao )
Cho bêtông tự chảy để đổ các kết cấu chống thấm tại những nơi khó kiểm soát chất
lợng và khó đầm thì độ sụt có thể phải đến : 22 24 Cm.
Bê tông mái dốc, nền đờng, mặt đờng băng : chỉ cần độ sụt : 0 4Cm
Các loại BT thông thờng khác thì tuỳ vào phơng pháp thi công mà chọn độ sụt và
thông thờng không có yêu cầu kiểm tra nghiêm ngặt .
Kích thớc mẫu thí nghiệm: Tuỳ thuộc đờng kính cốt liệu có thể tham khảo theo
bảng dới đây:
Loại đá D
max
(mm) Kích thớc viên mẫu
Đá 1x2 10 - 20 100x100x100
Đá 2x4 40 150x150x150
Đá 4x6 70 200x200x200
Đá 6x8 100 300x300x300

Lu ý :Dùng khuôn nhỏ đúc mẫu có cốt liệu lớn hơn qui định sẽ cho R cao hơn 10-30%.
Số lợng tổ mẫu Đợc qui định cụ thể cho từng loại kết cấu và theo yêu cầu của chủ
đầu t :

2.Bố trí phơng tiện, nhân lực phù hợp với khối lợng thi công , tốc độ trộn, đổ, đầm
3.Thời gian cho phép lu hỗn hợp BT trong quá trình vận chuyển phải đợc xác định
bằng thí nghiệm. Có thể tham khảo các trị số dới đây :
Thời gian lu hỗn hợp BT không có phụ gia
Nhiệt độ ( C 8
88
8 ) Thời gian vận chuyển cho phép (phút)
>30 30
20 30 45
10 20 60
5 10 90
3.2.4 Đổ và đầm bê tông
Các yêu cầu trớc khi đổ bêtông :
1.Kiểm tra, nghiệm thu:ván khuôn , cốt thép, hệ thống sàn thao tác, mạch ngừng thi công.
2.Kiểm tra, nghiệm thu : các vị trí đặt chờ của các lỗ , hộp kỹ thuật, ống thép, ống nhựa
đặt ngang qua kết cấu, hộp xốp
3.Kiểm tra , nghiệm thu : các hệ thống đi ngầm trong BT nh : Hệ thống điện, viễn thông,
truyền hình, báo cháy, an ninh. . .
4.Kiểm tra công tác vệ sinh công nghiệp : rác, các vật thừa, bề mặt cốp pha, bề mặt các
kết cấu BT đ đổ trớc.
5. kiểm tra hệ thống an toàn lao động : Lan can biên , dây an toàncho thợ , sàn công tác .
Tất cả các công tác trên phải hoàn tất, đạt yêu cầu chất lợng mới ký biên bản nghiệm
thu phần cốt pha , cốt thép , cho phép chuẩn bị đổ bê tông .
Kiểm tra công tác đổ bê tông của nhà thầu:
Kiểm tra thiết bị đầm , số lợng , chủng loại , vận hành thử ; công tác vận chuyển ,
cung ứng bê tông ; kiểm tra bố trí nhân lực của nhà thầu : Tổ đổ , tổ đầm , tổ trực cốppha ,
trực cốt thép , trực điện , trực kỹ thuật . . .
Khi các công tác chuẩn bị đầy đủ mới cho phép đổ bê tông.
Trong lúc đổ BT :
GXD ., jsc

- Tờng mỏng, kết cấu dầm có nhiều thép : Dùng đầm dùi nhỏ kết hợp với thủ công
- Phải đúng trình tự để không làm xô lệch cốp pha: Các tờng , vách phải đổ và đầm
từ hai bên đối xứng vào giữa
3.2.5 Mạch ngừng
Mạch ngừng kỹ thuật
Khi thi công yêu cầu đổ bê tông liên tục nhng trong nhiều trờng hợp bắt buộc phải
dừng tạm thời từng đợt từ 1 đến 2 giờ rồi mới đổ tiếp, khi đổ đợt sau chú ý đầm ăn vào lớp
BT đổ trớc 5 10 cm
- Khi phải đổ cột cùng với dầm sàn thì : đổ xong cột đến đáy dầm chờ cho bêtông
co ngót - đổ tiếp dầm , sàn.
- Khi dầm có chiều cao hơn 0,8m đổ cùng với sàn thì mạch ngừng kỹ thuật dừng
cách đáy sàn 2 3cm.
Mạch ngừng thi công
Do khối bê tông quá lớn , mặt bằng thi công quá rộng hoặc các tờng hầm có các
tờng vuông góc nhau ; hoặc do biện pháp tổ chức thi công yêu cầu thì phải : Đổ cột , vách
trớc đổ dầm sau ; hoặc phân đoạn để thi công (nh chuyên môn hoá tổ đội, luân chuyển
ván khuôn ) . Trong những trờng hợp trên ngời ta tổ chức các mạch ngừng thi công theo
: phơng ngang hoặc phơng đứng.
Mạch ngừng thi công nằm ngang, ví dụ:
Cột, vách, lõi (mạch ngừng đặt cách đáy dầm 2 3cm).
GXD ., jsc
www.giaxaydung.vn
20

Móng khối lớn chia thành nhiều lớp đổ.
Thi công đài, giằng với nền tầng hầm.
Trong trờng hợp này trớc khi đổ BT mới cần phải:
- Làm sạch mặt BT cũ, sạch lớp bột trên bề mặt bêtông và làm trơ đá :
Cách 1: Khi BT đạt ( cờng độ 15 25 KG/cm
2

Vùng khí hậu
bảo dỡng bê
tông
Tên mùa Tháng R
th
BD% R28
T
ct
BD
ngày đêm
Hè IV - IX 50-55 3 Vùng A
Đông X - III 40-50 4
Khô II - VII 55-60 4 Vùng B
Ma VIII - I 35-40 2
Khô XII - IV 70 6 Vùng C
Ma V - XI 30 1
Trong đó:
R
th
BD - Cờng độ bảo dỡng tới hạn
T
ct
BD - Thời gian bảo dỡng cần thiết
GXD ., jsc
www.giaxaydung.vn
21

Vùng A - Từ Diễn Châu trở ra Bắc
Vùng B - Phía Đông Trờng Sơn và từ Diễn Châu đến Bình Thuận
Vùng C - Tây Nguyên và Nam Bộ

Ví dụ, thép Việt Nhật có giới hạn chảy cao hơn Việt Nam chút ít nhng giới hạn bền
lấy theo một khoảng rộng nên có khi thấp hơn của Việt Nam.
Về đờng kính danh nghĩa của thép có gờ cũng quan niệm khác nhau và cách đo, cách
đánh giá cũng khác nhau.
- Của Việt Nam cụ thể là theo tiêu chuẩn Liên Xô trớc đây thì cứ mỗi đờng kính
danh nghĩa của thép có qui định đờng kính trong, đờng kính ngoài đo theo gờ
dọc,theo qui cách của gai nhng không qui định sai số. Khi xác định đờng kính danh
nghĩa thì đo bằng thớc kẹp một trong , một gai hoặc cân trọng lợng thanh thép.
- Của các nớc khác thì đờng kính danh nghĩa cho phép có sai số.
Vì những lý do nh vậy nên có những lúc trên thị trờng không có một số loại đờng
kính cốt thép không đảm bảo theo TCVN , mặt khác, TCVN về kiểm tra chất lợng thép đ
GXD ., jsc
www.giaxaydung.vn
22

quá cũ, không phù hợp với thực tế thị trờng hiện nay nên cần có các tiếp cận linh động
hơn và chủ động hơn trong công tác t vấn của mình
3.3.4 Kiểm tra chất lợng thép :
- Mỗi lô thép nhập về cần có hoá đơn, kiểm tra số lợng, chủng loại đờng kính,
nhóm thép, hng sản xuất để đối chiếu với hoá đơn và chứng chỉ vật liệu của nhà
máy cấp. Lợng thép này cho phép tạm nhập và để riêng.
- Lấy mẫu thí ngiệm cho từng loại đờng kính, ít nhất 3 mẫu cho 1 loại, lập biên bản
lấy mẫu và dán tem. Ghi nhật ký công trình.
- Mang mẫu đi thử ngay tại phòng thí nghiệm đ đăng ký.
- B và TVGS chứng kiến thí nghiệm này, lấy ngay kết quả thí nghiệm thô có chữ ký,
dấu LAS. ( cha cần dấu tròn) mang về lu vào hồ sơ quản lý chất lợng
Nếu kết quả thí nghiệm không đạt yêu cầu, cần kiểm tra lại thì phải lấy số mẫu gấp đôi.
Nếu loại đờng kính nào không đảm bảo chất lợng theo yêu cầu thiết kế thì lập biên
bản xử lý và cho chuyển ngay lô thép đó ra khỏi phạm vi công trờng.
Chú ý : Thép gia công thờng có những đặc điểm: chữ nổi không nét , màu sắc , đờng

- Kiểm tra sai số gia công cho từng lô với tỷ lệ 5%.
Trong nhiều trờng hợp, để tiết kiệm, nhà thầu thi công nên triển khai lại việc bố trí cốt
thép trong thiết kế, tính chiều dài thanh và hình dáng hợp lý để ít phải cắt và nối, tránh để
GXD ., jsc
www.giaxaydung.vn
23

thừa quá nhiều đề cê . Trong trờng hợp này phơng án bố trí cần đợc kiểm tra và phê
duyệt.

Hàn cốt thép
Nối hàn cốt thép tốt hơn nối buộc, nhất là dùng trong kết cấu lắp ghép. Tuy nhiên
ngời ta ít thiết kế nối hàn cốt thép cho kết cấu BTCT toàn khối vì không rẻ hơn nối
buộc là bao nhiêu nhng tiến độ thi công chậm. Một số loại cốt thép nếu không có loại
que hàn và chế độ hàn thích hợp thì chất lợng mối hàn kém. Bất đắc dĩ phải dùng hàn
trong trờng hợp chiều dài đoạn nối bị ngắn so với nối buộc.Nếu thép cờng độ cao thì
hàn không đợc và không đợc phép hàn.
Trong kết cấu lắp ghép khi chế tạo cấu kiện trong nhà máy ngời ta dùng khung hàn ,
hàn định vị các chi tiết đặt sẵn , liên kết nối các cấu kiện Hiện nay lới hàn phẳng còn
đợc dùng cho thi công sàn , bêtông chống thấm mái.
Nối cốt thép
a. 1
11
1 Nối buộc: Nối hai đoạn thép chồng lên nhau bằng dây thép buộc ( thờng là dây
1mm ). Nối buộc cần tuân theo các nguyên tắc sau:
- Không nối ở vị trí chịu lực lớn (Mômen lớn) và chỗ uốn cong
- Không nối ở một mặt cắt ngang quá : 25% diện tích đối với thép trơn và 50% đối
với thép có gờ.
- Chiều dài nối buộc ( đoạn chồng nhau) theo qui định ( nối trong vùng kéo hoặc nén)
- Buộc cốt thép ở : ít nhất 50% điểm giao nhau, so le

giáo chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành bê tông và xu hớng giá thành ngày càng bị tăng.
3.4.2 Các yêu cầu chung của công tác cốp pha, đà giáo
- Phải đảm bảo độ cứng, độ ổn định, dễ tháo lắp, không gây khó khăn cho việc lắp
dựng cốt thép và khi đổ , đầm bê tông
- Đảm bảo kín, khít để không để mất nớc xi măng khi đổ và đầm bêtông và đồng
thời nó còn phải bảo vệ bê tông mới đổ khi chịu tác động trực tiếp của ma gió .
- Đảm bảo đúng hình dáng, kích thớc, vị trí của thiết kế cho kết cấu.
3.4.3 Lắp dựng cốp pha, đà giáo
Yêu cầu:
- Thực hiện đúng trình tự lắp dựng , nghiệm thu cốp pha, cốt thép cho mỗi loại kết
cấu.
- Luôn luôn kiểm soát cao độ, vị trí của các cấu kiện.
- Phải chống dính cho bề mặt cốp pha tiếp xúc với bê tông.
- Cần tính toán đến khả năng luân chuyển của cốp pha sàn, cốp pha cột, vách khi thi
công nhà nhiều tầng. Trong nhiều trờng hợp nên tổ hợp cốp pha khối lớn ( ví dụ: 3
mặt cột; mảng phẳng, mảng góc của vách. . .)
- Trụ chống của đà giáo phải đặt vững chắc trên nền cứng, không bị trợt và không bị
biến dạng va không bị lún trong khi thi công. Điều này Cần lu ý khi thi công sàn
tầng 2 vì sàn này đợc chống trực tiếp lên nền đất lấp cha ổn định của nền tầng
một, kể cả cốp pha cột chống cho cầu thang.
Những vấn đề riêng cần chú ý:
- Các kết cấu tờng, lõi, dầm có chiều cao lớn, móng lớn cần tính toán để có biện
pháp đảm bảo độ cứng cho cốp pha thành, tránh bị phình, cong, thay đổi kích thớc
chiều dàyhoặc bị lệch theo phơng thẳng đứng , nhất là các dầm biên, tờng biên.
Thông thờng cần phải trình biện pháp kỹ thuật, có bản tính kèm theo cho các loại
kết cấu này.
- Cần tạo độ vồng ban đầu của cốp pha cho các kết cấu vòm, dầm, sàn có nhịp lớn
hơn 4m, độ vồng này thờng lấy là f = 3L/1000 ; L là nhịp kết cấu
- Tạo lỗ vệ sinh khi cần thiết.
3.4.4 Nghiệm thu công tác cốp pha, đà giáo

phơng tiện thích hợp
Đảm bảo kích thớc, vị trí và số
lợng theo quy định
Chống dính cốp pha Bằng mắt Lớp chống dính phủ kín các mặt
cốp pha tiếp xúc với bê tông
Vệ sinh bên trong cốp pha Bằng mắt Không còn rác, bùn đất và các
chất bẩn khác bên trong cốp pha

Độ nghiêng, cao độ và kích
thớc cốp pha
Bằng mắt, máy trắc đạc và
các thiết bị phù hợp
Không vợt quá các trị số ghi
trong bảng 2 của quy phạm
Độ ẩm của cốp pha gỗ Bằng mắt Cốp pha gỗ đ đợc tới nớc
trớc khi đổ bê tông
Đà giáo đ lắp dựng
Kết cấu đà giáo Bằng mắt, đối chiếu với
thiết kế đà giáo
Đà giáo đợc lắp dựng đảm bảo
kích thớc, số lợng và vị trí
theo thiết kế
3.4.5 Các loại biên bản nghiệm thu trớc khi đổ bê tông:




Đối với cột, móng, tờng (lắp dựng cốt thép trớc, cốp pha sau), nghiệm thu làm
hai lần:
Lần 1: Nghiệm thu cốt thép


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status