BAỉI GIANG GIám sát thi công
hệ thống hạ tầng kỹ thuật ẹO THề
I. Các dạng kết cấu kỹ thuật công trình hạ tầng kỹ thuật
Hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm các hệ thống công trình kỹ thuật phục vụ cho hoạt động của đô
thị, gồm: hệ thống công trình giao thông; hệ thống công trình cấp thoát nớc; hệ thống công trình chiếu
sáng công cộng; hệ thống cây xanh, công viên, vờn hoa; hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý rác; hệ
thống thông tin, tín hiệu, điện thoại; hệ thống cung cấp điện, gaz; các hệ thống tuy nen kỹ thuật phục
vụ cho đô thị;
Tuy nhiên ở nớc ta, hạ tầng kỹ thuật đô thị cha đợc đầu t xây dựng hoàn chỉnh, đồng bộ và đang
đợc từng bớc hoàn chỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của cuộc sống đô thị.
Trong các hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, hệ thống giao thông có quy mô lớn nhất, vai trò
quan trọng nhất và có diện tích chiếm đất lớn nhất. Ngay các công trình hạ tầng kỹ thuật khác cũng th-
ờng đợc bố trí ở trên hè và mép các đờng phố đô thị. Để có thể hoạt động hữu hiệu và không làm ảnh h-
ởng đến nhau, các hệ thống kỹ thuật hạ tầng đô thị cần phải đợc xây dựng theo quy hoạch chung, thống
nhất trên cơ sở quy hoạch không gian đô thị và cần đợc thống nhất quản lý. Tuy nhiên, do công tác quy
hoạch của các chuyên ngành cha đồng bộ do vậy, không tránh khỏi việc bố trí các công trình hạ tầng
kỹ thuật đôi khi chồng chéo và cha đảm bảo quy phạm, tiêu chuẩn mà Nhà nớc đã ban hành.
1/- Công trình cấp nớc: gồm các công trình thu nớc, công trình xử lý, trạm bơm, thủy đài và
mạng tuyến ống truyền dẫn, phân phối có chức năng đa nớc từ các nhà máy nớc đến các đối tợng tiêu
thụ nớc.
2/- Công trình thoát nớc: gồm mạng tuyến cống thoát nớc (tuy nen cống hộp, các cống ngang
cống dọc, hố ga thu nớc, hố thăm ), công trình xử lý, trạm bơm, hồ điều tiết, đập ngăn, cửa xảcó
chức năng thu nớc ma, nớc thải sinh hoạt đô thị, thoát ra các kênh rạch, ao hồ, sông, biển.
3/- Hệ thống chiếu sáng công cộng: chức năng là cung cấp ánh sáng đảm bảo cho các hoạt động
của đô thị về đêm, tăng cờng thẩm mỹ cho đô thị, tạo nên bộ mặt thứ hai cho đô thị.
4/- Cây xanh, vờn hoa, thảm cỏ: tạo không gian xanh cho đô thị, giảm bụi giảm ồn, đồng thời
đóng vai trò lá phổi và tăng thẩm mỹ cho đô thị.
5/- Hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý rác: Thu gom, vận chuyển, xử lý các chất thải rắn phát
sinh ra trong quá trình hoạt động của đô thị nhằm đảm bảo vệ sinh, phát triển bền vững của đô thị.
6/- Hệ thống giao thông: Là hệ thống quan trọng nhất trong các hệ thống hạ tầng kỹ thuật của
đô thị, đóng vai trò huyết mạch, tạo hình dáng cấu trúc và quyết định tốc độ phát triển đô thị. Hệ thống
định 209 của Chính phủ về quản lý chất lợng công trình xây dựng, các thông t hớng dẫn của Bộ xây
dựng đã ban hành.
1. Cơ sở pháp lý để giám sát việc thi công công trình hạ tầng kỹ thuật (HTKT) là:
-Việc thi công và lắp đặt phải đúng theo hồ sơ thiết kế của cơ quan t vấn thiết kế và hồ sơ đó
phải đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt.
-Các tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu của Nhà nớc (hay các tiêu chuẩn hớng dẫn của Nớc
ngoài nhng phải đợc Bộ xây dựng thỏa thuận đồng ý)
-Hợp đồng ký kết giữa Chủ đầu t và các đơn vị tham gia thực hiện dự án.
2. Công tác giám sát thi công bao gồm các phần việc :
- Công tác kiểm tra, rà soát tính pháp lý, chất lợng vật t sử dụng đa vào công trình.
- Công tác thi công công trình.
- Kiểm tra, đánh giá chất lợng công trình khi đã đợc lắp đặt xong trớc khi đa vào sử dụng.
2.1/- Công tác kiểm tra, rà soát tính pháp lý, chất lợng vật t sử dụng đa vào công trình :
Rà soát xuất xứ, nguồn gốc vật t, các chứng từ kiểm định, chất lợng xem có đúng theo yêu
cầu của thiết kế đã yêu cầu.
2.2/- Công tác thi công công trình ngầm ( hố móng, mơng đặt ống, cáp, ):
- Kiểm tra hớng tuyến, vị trí hố móng, tuyến mơng trên hiện trờng.
- Độ sâu phần ngầm, kích thớc mơng đặt thiết bị theo hồ sơ thiết kế. Tuy nhiên trong quá trình
thực tế, có các trờng hợp bất khả kháng vì vớng các công trình khác thì phải có xử lý kỹ thuật đợc đại
diện t vấn thiết kế và giám sát A chấp nhận.
- Lu ý mực nớc ngầm trong quá trình thi công.
- Giám sát chặt chẽ khi giao cắt hoặc thi công gần các công trình ngầm khác.
- Khi thi công trên nền đất không ổn định thì phải lu ý phần kiểm tra điều kiện nền đất, các
thông tin khác về địa chất
2.3/- Công tác xây dựng phần nổi và lắp đặt thiết bị:
Đây là công tác tối quan trọng, nó quyết định đến chất lợng công trình, độ an toàn, độ bền,
ngoài ra nớc còn phục vụ cho công tác bảo dỡng sau này.
- Kiểm tra công tác vận chuyển vật t, thiết bị từ kho ra công trờng. Tuỳ theo tính năng của từng
loại vật t, thiết bị mà có các phơng pháp vận chuyển phù hợp, tránh làm h hỏng trong quá trình vận
chuyển.
theo chỉ định của t vấn.
- Chứng chỉ cốt thép, cấu tạo trong cấu kiện bê tông các yêu cầu trên để đảm bảo chất lợng
công trình. Ngăn chặn kịp thời việc đa các chủng loại vật t kém chất lợng vào xây dựng công trình nh :
Thép gia công, gạch thủ công, xi măng kém chất lợng của các doanh nghiệp cha đăng ký chất l-
ợng sản phẩm vật liệu xây dựng. Đây là điều kiện đặc biệt lu ý các cán bộ giám sát của chủ đầu t trong
giai đoạn kinh tế thị trờng.
iv. Cấp nớc ngoài nhà
1/- Hệ thống cấp nớc :
Hệ thống cấp nớc là một biện pháp các công trình thu nớc, vận chuyển nớc, xử lý nớc, điều hoà
nớc và phân phối nớc.
- Công trình thu nớc có nhiệm vụ thu nớc từ nguồn nớc.
- Công trình vận chuyển nớc : Trạm bơm cấp 1 và trạm bơm cấp 2.
- Công trình điều hoà nớc : Đài nớc và bể chứa nớc sạch.
Mạng lới đờng ống phân phối nớc làm nhiệm vụ phân phối nớc và dẫn nớc đến các đối tợng tiêu
thụ. Mạng phân phối nớc chia ra làm các loại :
- Mạng tuyền dẫn : Cấp 1.
- Mạng phân phối : Cấp 2.
- Mạng đấu nối với các đờng ống cấp nớc vào nhà : Cấp 3.
Mạng lới đờng ống đợc phân thành 3 cấp nh vậy để đảm bảo cho việc phân phối quản lý tốt,
nhằm giảm việc thất thoát trên mạng lới.
Mạng nớc phân phối (cấp 2) thờng đợc hình thành theo các dạng :
- Mạng cụt : Thờng dùng cho các đối tợng cấp nớc tạm thời cho các công trờng xây dựng. Hoặc
các xã, thị tứ có quy mô nhỏ, các vùng đô thị dang phát triển cha hoàn chỉnh về quy hoạch.
- Mạng lới vòng : Dùng cho các đối tợng cấp nớc quy mô lớn, thành phố đã có quy hoạch ổn
định.
- Mạng lới cấp nớc kết hợp giữa 2 loại trên : Dùng cho thành phố, thị xã đang phát triển, khu
trung tâm đã quy hoạch ổn định, hệ thống hạ tầng đã hoàn chỉnh thì xây dựng mạng lới vòng. Còn khu
vực đang phát triển thì xây dựng mạng lới cụt để khi hạ tầng kỹ thuật tơng đối hoàn chỉnh thì nối thêm
các đoạn ống để hình thành mạng lới vòng.
Nh vậy, mạng lới cấp nớc là một tổ hợp, các loại đờng ống với các cỡ đờng kính khác nhau, các
- Kiểm tra hớng tuyến, vị trí đặt tuyến ống.
- Độ sâu chôn ống, kích thớc mơng đặt ống, lớp ống, độ sâu chôn ống tối thiểu phải
1,2m. Tuy nhiên trong quá trình thực tế, có các trờng hợp bất khả kháng vì vớng các công trình khác
phải xử lý sai cũng có thể chấp nhận = 0,6m.
- Lu ý mực nớc ngầm trong quá trình thi công.
- Giám sát chặt chẽ khi các tuyến ống giao nhau hoặc gần các thiết bị ngầm khác.
- Tuyến ống đặt trong nền đất không ổn định thì phải lu ý phần kiểm tra điều kiện nền đất, các
thông tin khác về địa chất
2.3/- Công tác lắp ống và lắt đặt các thiết bị trên tuyến ống :
Đây là công tác tối quan trọng, nó quyết định đến chất lợng công trình, độ an toàn, độ bền,
ngoài ra nớc còn phục vụ cho công tác bảo dỡng sau này.
- Kiểm tra công tác vận chuyển ống từ kho ra công trờng. Tuỳ theo tính năng của từng loại ống
mà ta có các phơng pháp vận chuyển ống cho phù hợp, nghiêm cấm làm rạn vỡ nứt ống.
- Quá trình cẩu ống trong phạm vi mặt bằng chật hẹp phải lu ý đến độ an toàn lao động.
- Kiểm tra chất lợng ống trớc khi hạ xuống mơng đặt ống, chỉ đợc phép hạ ống xuống mơng đặt
ống khi công tác nghiệm thu mơng đặt ống đã đợc nghiệm thu chính thức.
- Kiểm tra các mối nối trớc khi nối các đoạn ống với nhau. Lu ý các gioăng cao
su, , các bu lông.
Hết sức lu ý thao tác lắp gioăng, kiểm tra gioăng có lắp đúng chiều không? Công tác đơn giản
nhng phải đảm bảo độ chính xác cao. Kiểm tra độ hở cho phép ở các mối nối bằng gioăng cao su.
Đối với các mối nối cứng (mặt bích, hàn ống) thì phải kiểm tra độ phẳng của mặt bích,
độ của bu lông, và mối hàn có không.
2.4/- Công tác lấp đất :
- Kiểm tra vật liệu lấp đất có đúng yêu cầu của thiết kế không.
- Lắp cát đệm dới đáy ống tối thiểu đạt (0,2 ữ 0,3m) phải đợc đầm chặt.
- Kiểm tra độ dầy của lớp đất - hết sức lu ý độ đầm chặt theo tiêu chuẩn của TK =
0,95.
2.5/- Công tác thử áp lực tuyến ống, mức độ kín khít các thiết bị lắp trên mạng lới :
- áp lực thử > 1,5 áp lực
- Kiểm tra độ rò rỉ cho phép trên 1km đờng ống có nằm trong giới hạn của nhà sản xuất vật liệu
đã trình bày ở phần trên. Ngoài ra phải xử lý các công trình ngầm nh cáp điện lực, ống cấp nớc các
công trình ngầm khác đi song trùng hoặc giao cắt bằng các giải pháp di chuyển, hoặc xử lý bằng ga kỹ
thuật để đảm bảo tiết diện cống và tránh ứ đọng bùn rác trong quá trình vận hành khai thác.
Để nối hệ thống thoát nớc ngoài nhà với hệ thống thoát nớc Thành phố yêu cầu :
- Cống thoát nớc phải đảm bảo cấp tải trọng C theo quy phạm.
- Độ sâu chôn cống, tính từ đỉnh lên mặt đờng phải đảm bảo lớp đất ,cát H 0,7m để tránh
tải trọng động của xe cơ giới.
- Bố trí ga thăm để phục vụ công tác nạo vét bùn, sửa chữa cống. Tại vị trí ga thu cuối cùng của
hệ thống thoát nớc ngoài nhà và ga thăm tại vị trí đấu giáp với cống Thành phố, hoặc miệng xả ra kênh
tiêu thoát nớc.
- Kết cấu các ga thu, ga thăm phải đảm bảo vững chắc, bằng bê tông cốt thép, nắp ga bằng gang
đúc, trong trờng hợp sử dụng ga bằng kết cấu gạch phải đảm bảo tiêu chuẩn vật liệu :
Dùng gạch đặc loại A, vữa xi măng cát vàng mác 50, trong thành ga láng và đánh mầu xi măng
dày 2cm để tránh ăn mòn của nớc thải.
Công trình thoát nớc bên ngoài nhà là dạng công trình ẩn khuất do đó đòi hỏi cán bộ giám sát
kỹ thuật phải tuân thủ chặt chẽ các khâu nghiệm thu kỹ thuật từng hạng mục công trình trớc khi san lấp
mặt bằng, hoàn thiện công trình.
vi. chiếu sáng công cộng
Hệ thống chiếu sáng công cộng đóng vai trò tăng cờng thẩm mỹ cho đô thị, cung cấp ánh sáng đảm bảo
cho các hoạt động của đô thị về buổi tối và ban đêm, tạo nên bộ mặt thứ hai cho đô thị.
1. Phân loại: Theo chức năng, chiếu sáng đô thị bao gồm các hệ thống:
1.1. Chiếu sáng đờng phố: đảm nhiệm chức năng chính là đảm bảo cung cấp ánh sáng cho các hoạt
động giao thông về buổi tối và ban đêm.
1.2. Chiếu sáng công viên, vờn hoa: đảm nhiệm chức năng chính là trang trí, tăng cờng vẻ đẹp kiến trúc
tại các công viên vờn hoa, đồng thời cung cấp ánh sáng cần thiết cho các hoạt động vui chơi giải trí tại
các công viên vờn hoa.
1.3. Chiếu sáng kiến trúc: đảm nhiệm chức năng chính là trang trí, tăng cờng vẻ đẹp kiến trúc tại các
công trình kiến trúc, lịch sử, văn hoá, tạo nên bộ mặt thứ hai của các công trình trên.
2. Vật t, vật liệu, phụ kiện hệ thống chiếu sáng công cộng:
Hệ thống chiếu sáng công cộng bao gồm các hạng mục ẩn giấu ( phần ngầm) và phần nổi.
4.2. Các hạng mục nổi:
- Cột đèn: Chú ý các cột đèn phải đợc dựng thẳng đứng, tuyến đèn phải thẳng hàng hoặc còng
đều theo tuyến đờng, cao độ đặt đèn bằng nhau, tránh tạo nên sự khập khiễng, nhấp nhô trong
tuyến.
- Choá đèn, chao đèn, các bộ phận điện và bóng đèn: Phải chú ý chất lợng các thiết bị,
- Cần đèn, các phụ kiện lắp đèn chiếu sáng đờng phố: Chú ý đến xuất xứ của sản phẩm, chất lợng
xử lý bề mặt, kích thớc hình học phải tuân theo tiêu chuẩn kỹ thuật trong thiết kế.
- Chùm đèn, thân đèn, tay đèn trang trí: Đặc biệt chú ý đến bề mặt sản phẩm không đợc sần sùi,
rỗ và chú ý đến xuất xứ của sản phẩm.
- Cáp treo, cáp vặn xoắn, dây bọc hoặc dây trần: Chú ý đến nhà sản xuất và chứng chỉ xuất xởng.
- Tủ điều khiển chiếu sáng: Chú ý đến vỏ tủ: độ cứng vững, sơn phủ, độ chắc chắn, phải có khoá
bảo vệ; các thiết bị so sánh với thiết kế đợc duyệt.
- Trạm biến áp dành riêng cho chiếu sáng công cộng: chú ý đến xuất xứ, các thiết bị phần cao, hạ
thế, các thiết bị bảo vệ và hệ thống tiếp địa.
- Hệ thống điều khiển chiếu sáng tập trung: Chú ý đến xuất xứ thiết bị, phần mềm điều khiển và
độ tin cậy trong quá trình vận hành.
4.3. Kiểm tra trớc khi đóng điện, kiểm tra để đấu nối vào hệ thống:
- Kiểm tra trớc khi đóng điện: đo kiểm độ dẫn điện, độ cách điện, điện trở hệ thống tiếp địa.
- Kiểm tra trớc khi chính thức đấu nối vào hệ thống: Đo kiểm điện và quang. Về phần điện cần
đo điện áp của từng pha tại đầu nguồn và cuối nguồn, dòng điện của từng pha. Kiểm tra chế độ
đóng cắt theo thiết kế. Phần quang học: độ rọi tại các điểm trên lới đo, qua đó tính toán độ rọi
trung bình, độ đồng đều dọc trục, độ chói trung bình.
4.4. Kiểm tra trong quá trình vận hành:
- Kiểm tra định kỳ: Kiểm tra tỷ lệ đèn sáng, tình trạng hoạt động của hệ thống theo khu vực.
- Kiểm tra đột xuất theo yêu cầu của các đơn vị chủ quản hoặc khi có sự cố.
vii. cây xanh - công viên - vờn hoa
1. Công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị của hệ thống cây xanh gồm :
- Vờn hoa.
- Công viên.
- Dải phân cách xanh.
giao đơn vị nghiệm thu nội bộ: bảng tính diễn giải chi tiết khối lợng thực hiện, đầy đủ báo giá, hoá đơn
chứng từ hợp lệ, các kết quả kiểm định (nếu có yêu cầu) gửi bên A làm căn cứ nghiệm thu.
3. Công tác tổ chức nghiệm thu và lập hồ sơ hoàn công
- Nghiệm thu nội bộ của đơn vị (bên B)
Bên B thực hiện nghiệm thu nội bộ, xác định khối lợng và đánh giá chất lợng thi công gửi bên A
để làm căn cứ nghiệm thu A - B.
- Nghiệm thu kỹ thuật và nghiệm thu đa vào sử dụng:
Căn cứ kết quả kiểm tra giám sát và kết quả nghiệm thu nội bộ của bên B, bên A tổ chức
nghiệm thu kỹ thuật và nghiệm thu đa vào sử dụng, có đại diện các bên liên quan
7
- Sau khi nghiệm thu bên B lập hồ sơ hoàn công gửi cho bên A. Nội dung của hồ sơ hoàn công
bao gồm:
+ Thuyết minh hồ sơ hoàn công
+ Tổng hợp quyết toán
+ Chi tiết quyết toán diễn giải chi tiết quyết toán
+ Hợp đồng kinh tế A B (cả hợp đồng nguyên tắc, bổ sung nếu có)
+ Các quyết định phê duyệt (QĐ phê duyệt dự toán duy trì thờng xuyên, duy trì vật kiến trúc,
các công trình tôn tạo khác )
+ Hồ sơ (thiết kế) dự toán
+ Các biên bản nghiệm thu hạng mục A - B, biên bản nghiệm thu kĩ thuật A-B, biên bản
nghiệm thu đa vào sử dụng
+ Các biên bản nghiệm thu nội bộ
+ Các biên bản kiểm tra, nhật kí công trình
+ Bản vẽ hoàn công
+ Hoá đơn chứng từ liên quan
viii. thu gom, vận chuyển, xử lý phế thải
Trong những gần đây tốc độ đô thị hoá tăng nhanh không ngừng. Sự phát triển mạnh mẽ của
Tp.HCM góp phần to lớn vào việc phát triển kinh tế của khu vực và đất nớc. Tuy nhiên, trong quá trình
phát triển đã có nhiều tác động tiêu cực đến môi trờng tự nhiên của Thành phố. Việc xử lý và quản lý
có hiệu quả chất thải rắn đô thị, nớc thải sinh hoạt, tiếng ồn đã và đang đợc các cấp các Ngành của
C/ hệ thống xử lý:
Có nhiều phơng pháp xử lý phế thải:
-Xử lý bằng phơng pháp chôn lấp hợp vệ sinh: Đó là loại ô chôn lấp đợc thiết kế theo tiêu chuẩn
môi trờng Việt Nam, ở dới đợc lót bằng laọi vãi địa kỹ thuật có đọ bền đảm bảo không thẩm thấu đựoc
nớc rác vào nới nguồn . đỏ rác đến độ cao khoảng1,5 m đến 2 m đợc phủ một lớp ni lông để tạo tác nớc
ma không để tràn nớc ma với nớc rác. Độ cao đến cos 22 là không đổ rác nữa. Với thiết kế nh vậy đợc
coi là chôn lấp rác hợp vệ sinh.
-Xử lý rác hữu cơ thành phân: Phơng pháp này vừa có tác dụng làm giảm diện tích chôn lấp,
vừa có sản phẩm cung cấp bón cho nông nghiệp. Phơng páhp này đựoc phân loại rác tại nguồn, chỉ sử
dụng rác hửu cơ, còn rác vô cơ đợc chôn lấp nh phơng pháp chông lấp hợp vệ sinh.
-Xử lý bằng lò đốt: Phơng pháp này áp dụng cho phế thải y tế và phế thải công nghệp nhek nh
giấy, giẻ. Đối với phơng pháp này nhiệt độ trong lò khoảng 800-1000 độ C, sử dụng chủ yếu bằng
diêzel.
- Xử lý rác công nghiệp:
2. Giám sát thi công hệ thống quy trình thu gom, vận chuyển và xử lý phế thải:
a/ Giám sát thi công trong quá trình thu gom:
- Giám sát công việc thu gom đã đảm bảo đúng quy trình công nghệ đã xây dựng cha ?: trong quá trình
thu gom, công nhân thu gom đã thực hiện việc sử dụng trang thiết bi, bảo hộ lao động, thời gian làm
việc, kiểm tra phơng itện lao động trớc khi thực hiện công việc đợc giao, hiệu quả công việc đợc giao
theo đúng tiêu chí đề ra.
- Giám sát đờng phố đã đảm bảo sạch cha?
b/ Giám sát việc vận chuyển phế thải:
- Trong quá trình cẩu rác có để rác rơi vãi không?
- Sau khi xe ô tô chuyển bánh, phế thải trên chân cẩu pahỉ đợc vệ sinh sạch sẽ.
- Vận chuyển không đợc qua tải, sử dụng xe chuyên dùng cuốn ép để tránh rơi vãi trong quá trình vận
chuyển.
- Vào đến bãi rác phải thực hiện nghiêm túc quy định của bãi, đi theo hớng phân luồng của bãi thuận
tiện và an toàn giao thông trong bãi.
- Thực hiện nghiêm việc sau khi đã đổ hết rác, bánh xe phải đợc rửa sạch qua cầu rửa xe để tránh hiện
tợng đa đất vào Thành phố gây bụi bẩn trong Thành phố.
của đơn vị thi công để đảm bảo chất lợng thi công , đặc biệt là đối với công tác sửa chữa , duy tu duy trì
.
Phải kiểm tra vật t vật liệu , các cấu kiện đúc sẵn thông qua chứng chỉ chất lợng của nơi sản
xuất và kết quả thí nghiệm do các phòng thí nghiệm hợp chuẩn thực hiện .
Giám sát chặt chẽ và nghiệm thu từng công việc , đặc biệt là các hạng mục ẩn dấu trớc khi thi
công các công việc tiếp theo .
Phải có đầy đủ sổ nhật ký thi công , đặc biệt là đối với thi công sửa chữa , duy tu duy trì thì việc
ghi chép , giải quyết các vấn đề kỹ thuật , giải quyết các vấn đề bổ sung , phát sinh thờng xuyên là rất
cần thiết .
X. cung cấp năng lợng, thông tin liên lạc
Các hệ thống cung cấp năng lợng, thông tin liên lạc đợc giám sát theo các yêu cầu riêng của
chuyên ngành, tuy nhiên cần chú ý giám sát những hạng mục khi thi công trong đô thị nh sau:
- Các rãnh cáp ngầm: Không đợc để ảnh hởng đến các công trình hạ tầng kỹ thuật hiện có. Trên
bề mặt tuyến cáp phải có các dấu hiệu báo hiệu cáp nh rải gạch chỉ, rải lới báo hiện cáp, cắm
các cột mốc cảnh báo xâm phạm và phải cập nhật tuyến cáp thực tế và hồ sơ hoàn công.
- Các hệ thống cống bể trên hè đờng hoặc dới lòng đờng: Chú ý các cấu kiện bê tông hoặc thành
bể phải đảm bảo chất lợng, tính chịu lực, nắp bể thải đúng cấp tải trọng và bề mặt cống bể phải
bằng phẳng, cùng cao độ với hè, đờng. Vật liệu tiếp giáp với đờng phải cùng chất liệu với hè, đ-
ờng hiện có ( nh phải sử dụng bê tông atsphan đối với các bể cáp dới đờng).
XI. nghiệm thu công tác thi công hệ thống kỹ thuật hạ tầng
Nghiệm thu công tác thi công hệ thống hạ tầng kỹ thuật giao thông đô thị :
Nghiệm thu các công việc thi công là công việc phải làm thờng xuyên của Chủ đầu t với đơn vị
thi công và các đơn vị có liên quan khác . Các bên tham gia nghiệm thu phải tiến hành đo kiểm , so
sánh với thiết kế , với tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng , đánh giá kết quả công việc , đánh giá chất lợng
công việc .
Kết quả nghiệm thu phải thể hiện bằng biên bản nghiệm thu .
Khi nghiệm thu hoàn thành giai đoạn xây lắp ( hoặc nghiệm thu kỹ thuật hạng mục , công trình
hoàn thành ) cũng phải đo kiểm , đánh giá kết quả , đánh giá chất lợng hạng mục hoặc toàn bộ công
trình hoàn thành . Tổng hợp toàn bộ các nghiệm thu công việc thi công , các chứng chỉ vật t vật liệu ,
cấu kiện đúc sẵn , các kết quả thí nghiệm , kiểm định .