lời mở đầu
1. tính cấp thiết của đề tài
Đại hội Đảng VI đã đánh dấu bớc ngoặt lớn trong lịch sử kinh tế Việt nam: nền
kinh tế đang chuyển mình từ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp, sang nền
kinh tế thị trờng theo định hớng Xã hội chủ nghĩa. Cơ chế thị trờng đã mở ra nhiều cơ
hội, cũng nh những thách thức mới đối với nền kinh tế Việt nam nói chung, và đối
với từng doanh nghiệp , từng tổ chức kinh tế nói riêng.
Với một nớc nghèo, lạc hậu, bị ngủ quên hàng trăm năm trong ách đo hộ của
Phong kiến phơng Bắc nh Việt nam , thì việc chuyển sang kinh tế thị trờng cần một
sự nỗ lực rất lớn về tài lực, vật lực của tất cả cộng đồng , mà mỗi doanh nghiệp ,
công ty, tổ chức kinh tế là những tế bào góp phần làm sống lại và phát triển nền
kinh tế Việt nam .
Tuy nhiên, trong những năm gần đây vấn đề đổi mới công nghệ sản xuất đang
đợc nhiều doanh nghiệp nớc ta quan tâm sâu sắc. Bởi lẽ hầu hết các máy móc, dây
chuyền thiết bị công nghệ của ta đều đã quá cũ kỹ lạc hậu; sản phẩm làm ra giá thành
cao mà chất lợng lại thấp; đấy là cha kể đến một loạt những mặt yếu kém nh tiêu thụ
năng lợng nhiều, công suất thấp mà lại còn gây ô nhiễm môi trờng. Do đó để tồn tại
và phát triển bắt buộc các doanh nghiệp, trong thời kì chuyển từ bao cấp sang cơ chế
thị trờng, phải đổi mới toàn diện về mọi mặt.
TSCĐ là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất , nó là t liệu lao động
để truyền lao động của con ngời đến đối tợng lao động , đồng thời giảm đợc hao phí
sức lao động của con ngời , nâng cao năng suất lao động
Các thiết bị sản xuất sử dụng trong doanh nghiệp, trong quá trình sản xuất, bị
giảm dần về cả gía trị lẫn giá trị sử dụng. Đó là quá trình chuyển dần giá trị của tài
sản cố định ( TSCĐ ) vào thành phẩm tạo thành một phần của giá trị sản phẩm sản
xuất ra theo mức độ hao mòn, và đợc hạch toán vào giá thành sản phẩm sản xuất. Hao
mòn của tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh là tất yếu khách quan do ảnh hởng
của các yếu tố tự nhiên và các yếu tố xã hội. Hao mòn đó đợc thu hồi lại dới hình
thức khấu hao tài sản cố định để doanh nghiệp có thể quay vòng vốn tạo điều kiện
cho việc mua sắm các thiết bị khác cũng nh là mở rộng hoạt động sản xuất kinh
doanh. Trích khấu hao là một biện pháp quan trọng nhằm thu hồi lại giá trị đã hao
Hiện nay trên thế giới có nhiều khái niệm về tài sản cố định nhng đều thống
nhất ở điểm có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài. Chuẩn mực Kế toán Mỹ qui định:
Tài sản cố định là những tài sản vật chất đợc sử dụng trong quá trình sản
xuất hoặc lu thông hàng hoá hoặc dịch vụ và có thời gian sử dụng lâu dài hơn một kỳ
kế toán ( Kế toán tài chính theo hệ thống kế toán Mĩ - Kermit D.Larson - NXB
Thống Kê 1994 ).
ở Việt nam nớc ta hiện nay lại hay dùng khái niệm về TSCĐ nh sau : TSCĐ
là những t liệu lao động có giá trị từ 5.000.000 đồng Việt nam trở lên, có thời gian sử
dụng trên 1 năm Quyết định số 1062 TC/ QĐ/ CSTC ngày 14 tháng 11 năm
1996
2. Đặc đIểm của Tài sản cố định:
Đặc điểm để phân biệt tài sản cố định với hàng hoá là : tài sản cố định đợc giữ
để dùng trong khi hàng hoá đợc giữ để bán. Ví dụ trong một công ty sản xuất lắp ráp
xe ô tô thì ô tô đợc coi là sản phẩm hàng hoá bán cho ngời tiêu dùng, song những ô
tô đợc sử dụng cho mục đích chuyên chở phục vụ cho các hoạt động của công ty thì
lại đợc coi là tài sản cố định.
Tài sản cố định cũng đợc phân biệt với đầu t dài hạn cho dù hai loại này đều
duy trì quá một kỳ kế toán. Đầu t không đợc dùng trong các hoạt động chính của
doanh nghiệp. Ví dụ đất đai đợc duy trì để mở rộng sản xuất trong tơng lai đợc xếp
vào loại đầu t dài hạn. Ngợc lại, đất đai mà trên đó xây dựng nhà xởng của doanh
nghiệp lại là tài sản cố định . Ngoài ra máy móc dự phòng để sử dụng trong trờng hợp
máy h hỏng hoặc các kỳ cao điểm sản xuất cũng đợc xếp loại tài sản cố định. Tuy
2
nhiên, khi máy móc đợc chuyển ra khỏi khâu sản xuất để bán thì nó không còn đợc
xếp vào loại tài sản cố định nữa.
Đặc điểm để phân biệt tài sản cố định với tài sản vật chất hiện hành, nh vật
dụng, ở chỗ vật dụng đợc sử dụng trong vòng một năm hoặc một chu kỳ hoạt động
của doanh nghiệp. Trong khi đó, tài sản cố định có thời gian sử dụng dài hơn nhiều
và thờng kéo dài qua rất nhiều kỳ kế toán. Do đó chi phí của tài sản cố định phải đợc
phân bổ cho các kỳ theo một tỷ lệ và có hệ thống.
lại đợc bán với giá rẻ hơn những máy móc thiết bị cùng chủng loại, cùng tính năng đ-
ợc sản xuất ra trớc đó nên hao mòn vô hình của tài sản cố định lại càng lớn.
Thông thờng hiện nay giá trị hao mòn vô hình nhanh hơn giá trị hao mòn hữu
hình do tính lỗi thời của nhiều tài sản cố định. Tính lỗi thời, giống nh sự không tơng
xứng, rất khó có thể dự đoán vì thông thờng khó có thể dự đoán trớc các phát minh
mới. Thế nhng các phát minh mới thờng làm tài sản cố định trở nên lỗi thời và khiến
nó bị loại bỏ rất sớm trớc khi nó hoàn toàn h hỏng.
3
Một ví dụ có thể coi là điển hình cho sự lỗi thời của các tài sản cố định là sự
phát triển của tin học và công nghệ thông tin. Cách đây chỉ khoảng 3 năm một máy
vi tính cá nhân có bộ vi xử lý 486 đợc coi là rất hiện đại và không phải doanh nghiệp
nào cũng có; thế nhng chỉ sau một năm đã bắt đầu xuất hiện các loại máy 586, 686
rồi Pentum I, PentumII, Pentum III, rồi PentumIV, với bộ nhớ lớn gấp hàng chục lần
và tốc độ xử lý thông tin vợt trội. Cho đến nay trên thị trờng đã tràn ngập máy
Pentum IV để thay thế cho một loạt các thiết bị cũ.
Xuất phát từ đặc điểm riêng của TSCĐ là có giá trị lớn và thời gian
sử dụng lâu dài, cũng nh vị trí quan trọng của TSCĐ trong quá trình sản
xuất kinh doanh đòi hỏi công tác kế toán TSCĐ ngày càng đợc chú trọng
và nâng cao tạo điều kiện củng cố và hoàn thiện công tác quản lý TSCĐ
của nhà nớc nói chung và của doanh nghiệp nói riêng, đồng thời phát huy
đợc khả năng mở rộng quy mô sản xuất của doanh nghiệp thông qua trang
bị TSCĐ
II. phân loại và đánh giá TSCĐ
1. Phân loại tài sản cố định
1.1. Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu.
Theo cách này toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp đợc phân thành TSCĐ tự có và
TSCĐ thuê ngoài
* TSCĐ tự có: Là những TSCĐ xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng nguồn
vốn của doanh nghiệp do ngân sách cấp, do đi vay của ngân hàng, bằng nguồn vốn tự
bổ sung, nguồn vốn liên doanh...
- Thiết bị dụng cụ quản lý: Phản ánh giá trị những loại thiết bị và dụng cụ sử
dụng trong quản lý kinh doanh, quản lý hành chính (Máy vi tính, máy điều hoà, máy
điện thoại, máy Fax..).
- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Phản ánh giá trị các loại tài sản
cố định là các cây lâu năm ( cà phê, chè, cây ăn quả...), súc vật làm việc ( trâu, bò,
ngựa cày kéo), súc vật nuôi để lấy sản phẩm ( bò lấy sữa, gà vịt lấy trứng).
- Tài sản cố định hữu hình khác: Phản ánh giá trị các loại tài sản cố định hữu
hình khác mà cha đợc phản ánh ở các tài khoản nêu trên ( nh tác phẩm nghệ thuật,
các sách chuyên môn kĩ thuật).
* Tài sản cố định vô hình thờng không có hình thái vật chất cụ thể , và đợc
chi tiết thành 6 tài khoản cấp hai:
- Quyền sử dụng đất: Phản ánh giá trị quyền sử dụng một diện tích đất, mặt nớc,
mặt biển nhất định trong một thời gian cụ thể.
- Chi phí thành lập doanh nghiệp: phản ánh các chi phí thành lập, chi phí khai
hoang san lấp, chi phí chuẩn bị sản xuất; các chi phí cho công tác nghiên cứu thăm
dò, lập dự án đầu t, quảng cáo, khai trơng...
- Bằng phát minh sáng chế: Phản ánh gía trị của các bằng phát minh sáng chế.
Giá trị của các bằng phát minh sáng chế đợc xác định bởi các chi phí mà doanh
nghiệp phải trả cho các công trình nghiên cứu, sản xuất thử đợc nhà nớc cấp bằng
phát minh sáng chế hoặc doanh nghiệp mua lại bản quyền sáng chế của các nhà
nghiên cứu.
- Chi phí nghiên cứu, phát triển: Phản ánh giá trị các chi phí nghiên cứu, phát
triển doanh nghiệp. Chi phí nghiên cứu phát triển là các chi phí doanh nghiệp tự thực
hiện hoặc thuê ngoài thực hiện các công trình có quy mô lớn về nghiên cứu, lập kế
hoạch dài hạn để đầu t phát triển nhằm đem lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp.
- Chi phí về lợi thế thơng mại: Phản ánh giá trị tài sản cố định vô hình là chi phí
về lợi thế thơng mại. Chi phí lợi thế thơng mại là chi phí các khoản tính thêm ngoài
gía trị thực tế của tài sản cố định hữu hình bởi sự thuận lợi của lợi thế thơng mại, sự
tín nhiệm đối với bạn hàng, danh tiếng của doanh nghiệp ...
- Tài sản cố định vô hình khác: Phản ánh giá trị các loại tài sản cố định vô hình
lớn. Để quản lý tốt tài sản cố định, ngoài xác định đúng trị giá của TSCĐ, các doanh
nghiệp cần phải có một phơng pháp quản lý và sử dụng TSCĐ phù hợp đối vơí tài sản
trong đơn vị.
2. Đánh giá TSCĐ.
Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theo những nguyên tắc
nhất định. Nói một cách khác, đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị ghi sổ của
TSCĐ. Đây là điều kiện cần thiết để kế hoạch hoá và hạch toán TSCĐ, tính và phân
bổ chính xác khấu hao và phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định trong đơn vị.
Theo quy định hiện hành, TSCĐ đợc hạch toán theo nguyên giá. Việc tính
TSCĐ theo nguyên giá là một hình thức đo lờng của hạch toán bằng tiền, vừa có tác
dụng tổng hợp toàn bộ TSCĐ của đơn vị và đánh giá năng lực sản xuất, vừa là cơ sở
cho tính toán về chi phí, vốn trong đơn vị.
Ngoài ra, từ nguyên giá ta có thể tính đợc giá trị còn lại bằng cách lấy nguyên giá trừ
đi hao mòn. Giá trị còn lại của TSCĐ một mặt phản ánh tình trạng của TSCĐ, mặt
khác phản ánh đợc quy mô nguồn vốn hiện tại của đơn vị.
Tài khoản tài sản cố định phản ánh giá trị hiện có, tình hình biến động của các
loại tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình theo chỉ tiêu nguyên giá và
giá trị hao mòn. Trong mọi trờng hợp kế toán tài sản cố định phải tôn trọng nguyên
tắc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản cố định. Kế toán tài sản cố
6
định phải phản ánh đợc cả ba chỉ tiêu giá trị của tài sản cố định : Nguyên giá, giá trị
hao mòn và giá trị còn lại của tài sản cố định theo công thức
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị đã hao mòn của tài sản cố định .
Nguyên giá tài sản cố định là các khoản chi phí cho tài sản cố định đó, bao
gồm các khoản phí tổn bình thờng hợp lý để đa tài sản cố định vào vị trí và sẵn sàng
sử dụng ( giá trên hoá đơn trừ đi mọi khoản chiết khấu cộng với chi phí chuyên chở
và lắp ráp, các chi phí sửa chữa tân trang, chi phí chạy thử...).
Giá trị đã hao mòn là tổng luỹ kế hao mòn tài sản cố định do bào mòn của tự
nhiên và tiến bộ khoa học kỹ thuật trong quá trình hoạt động của tài sản cố định .
Tài sản cố định đợc báo cáo trên Bảng cân đối kế toán theo nguyên gía của
+ TK 2117 - TSCĐ hữu hình khác
* Tài khoản 411" Nguồn vốn kinh doanh". TK này dùng để phản ánh số nguồn
vốn kinh doanh hiện có và tình hình tăng, giảm nguồn vốn kinh doanh của doanh
nghiệp
Bên nợ: Nguồn vốn kinh doanh giảm do ttrả vốn cho ngân sách nhà nớc, trả vốn
cho các bên tham gia liên doanh, các cổ đông...
Bên có: Nguồn vốn kinh doanh hiện có của doanh nghiệp tài khoản 411 đợc chi
tiết theo từng nguồn hình thành vốn
1.2. Hạch toán tăng TSCĐ hữu hình
TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp tăng do rất nhiều nguyên nhân nh đợc cấp
vốn, mua sắm, xây dựng, đợc viện trợ, biếu tặng..
- TSCĐ hữu hình đợc cấp (cấp vốn bằng TSCĐ) đợc điều chuyển từ đơn vị khác
hoặc tặng biếu...
Nợ TK 211
Có TK 411
- TSCĐ hữu hình tăng do mua sắm căn cứ vào các chứng từ liên quan đến việc
mua tài sản kế toán xác định nguyên giá của TSCĐ, lập hồ sơ kế toán, biên bản giao
nhận TSCĐ và ghi sổ
Nợ TK 211
Nợ TK 133
Có TK 111
Có TK 112
Có TK 331
Có TK 341
- Nếu TSCĐ hữu hình đợc mua sắm bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản hoặc các
quỹ của doanh nghiệp thì đồng thời với việc ghi tăng TSCĐ kế toán phải ghi tăng
nguồn vốn kinh doanh và ghi giảm các nguồn vốn tơng ứng:
Nợ TK 414
Nợ TK 441
Có TK 411
TSCĐ để ghi tăng, cụ thể:
Nếu TSCĐ thừa đang sử dụng ghi:
Nợ TK 642
Có TK 214
Nếu TSCĐ phátt hiện thừa đợc xác định là TSCĐ của đơn vị khác thì phải báo
ngay cho đơn vị chủ tài sản biết
- Khi có thẩm quyết định của nhà nớc hoặc cơ quan có thẩm quyền về đánh giá
lại TSCĐ và phản ánh số chênh lệch do đánh giá lại vào sổ kế toán ghi:
Phần nguyên giá điều chỉnh tăng
Nợ TK 211
Có TK 412
Sơ đồ hoạch toán tăng TSCĐ hữu hình
9
TK211TK411
TK111,112,331,34
1
TK222,228
TK412
TK241
Nhận vốn góp, được tặng, cấp bằng TSCĐ
Đáng giá tăng TSCĐ
Xây dựng cơ bản hoàn thành, bàn giao
cho thuê tài chính
Nhận lại TSCĐ góp vốn liên doanh
Mua sắm TSCĐ
1.3. Hạch toán giảm TSCĐ hữu hình
Trong mọi trờng hợp giảm TSCĐ, kế toán phải làm đầy đủ thủ ttục,
xác định đúng những khoản thiệt hại và thu nhập (nếu có) căn cứ vào các
chứng từ liên quan, kế toán ghi sổ theo từng trờng hợp nh sau:
Nợ TK 821
Có TK 211
10
+ Phản ánh bút toán thu chi về thanh lý TSCĐ vào TK 721 và TK821
nh trờng hợp nhợng bán TSCĐ
- Trờng hợp TSCĐ thanh lý dùng vào hoạt động sự nghiệp, hoặc ch -
ơng trình dự án kế toán ghi:
Nợ TK 466
Nợ TK 214
Có TK 211
- Trờng hợp thanh lý TSCĐ dùng vào hoạt động phúc lợi ghi:
Nợ TK 4313 (giá trị còn lại)
Nợ TK 214
Có TK 211
* Kế toán giảm TSCĐ do góp vốn liên doanh
Căn cứ vào các chứng từ có liên quan (hợp đồng, biên bản giao nhận
TSCĐ...)kế toán ghi giảm TSCĐ ghi tăng giá trị đầu t góp vốn liên doanh
do hai bên thống nhất đánh giá, đồng thời số chênh lệch giữa giá trị vốn
góp liên doanh với giá trị còn lại của TSCĐ đ ợc phản ánh vào TK412
chênh lệch đánh giá lại tài sản
Nợ TK 222
Nợ TK 214
Nợ TK 412 (trờng hợp phát sinh chênh lệch giá giảm
Có TK 211
Có TK 412 (trờng hợp phát sinh chênh lệch giá tăng)
TSCĐ hữu hình phát hiện thiếu khi kiểm kê
Căn cứ vào biên bản kiểm kê TSCĐ và kết luận của Hội đồng kiểm
kê để hoạch toán chính xác kịp thời theo từng nguyên nhân cụ thể
- Trờng hợp chờ quyết định xử lý
Nợ TK 214
2131 - Quyền sử dụng đât
12
TK 211
TK 211
TK 411
TK 821
TK 222,228
TSCĐ
hữu
hình
giảm
theo
nguyên
giá
Giảm TSCĐ do khấu hao hết
liên doanh cổ đông
Trả lại TSCĐ cho các bên
Nhượng bán thanh lý TSCD
cho thuê tài chính
Góp vốn liên doanh
2132 - Chi phí thành lập doanh nghiệp
2133 - Bằng phát minh sáng chế
2134 - chi phí nghiên cứu phát triển
2135 - Chi phí về lợi thế thơng mại
2136 - TSCĐ vô hình khác
2.2. Hạch toán tăng TSCĐ vô hình
* Mua TSCĐ vô hình ghi:
Nợ TK 213
Có TK 111
Có TK 112
- Phản ánh chi phí khác liên quan đến nh ợng bán
Nợ TK 821
Có TK 111,112...
* Giảm TSCĐ vô hình trong các trờng hợp nh góp vốn liên doanh,
trả lại vốn góp liên doanh đựoc phản ánh tơng tự nh TSCĐ hữu hình
* Giảm TSCĐ vô hình đã trích đủ khấu hao
Nợ TK 214 (2143)
Có TK 213
14
chi phí hình thành sau
1 quá trình
TSCĐ
vô
hình
tăng theo
nguyên
giá
TK 213
TK 411
Nhận góp vốn, được cấp, tặng biếu
bằng TSCĐ vô hình
TSCĐ vô hình làTập hợp chi phí
cho thuê tài chính
Nhận lại TSCĐ góp vốn
Mua sắm TSCĐ vô hình
TK 241TK 111,112
TK 222,228
TK 111,112,331,341
3. Hạch toán tăng - giảm tài sản cố định thuê dài hạn
mua TSCĐ trên thị trờng)
- Lấy tổng giá TSCĐ đi thuê trừ đi lãi phải trả, hàng tháng đơn vị phải trả tiền
thuê TSCĐ, đồng thời khi sử dụng phải tiến hành khấu hao và phân bổ trên lãi vào chi
phí kinh doanh trong kỳ. Khi hết thời hạn hợp đồng thuê TSCĐ thì nhận lại quyền sở
hữu TSCĐ và thanh toán nốt tiền cho bên cho thuê.
a. Tài khoản sử dụng:
Kế toán ở đơn vị đi thuê sử dụng các tài khoản sau:
TK 142, 342, 214 (2)
TK 212 TSCĐ thuê tài chính tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có
và tình hình biến động toàn bộ TSCĐ thuê tài chính của đơn vị
Bên Nợ : Nguyên giá TSCĐ đi thuê tài chính tăng
15
Bên Có : Nguyên giá trị TSCĐ đi thuê giảm do chuyển trả lại cho bên thuê khi
hết hạn hợp đồng hoặc mua lại thành TSCĐ của doanh nghiệp.
Số d Nợ: phản ánh nguyên giá của TSCĐ và thuê tài chính hiện có
b. Phơng pháp hạch toán
- Căn cứ vào hợp đồng thuê TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ, kế toán ghi:
Nợ TK 212
Nợ TK 142 (1)
Có TK 342
Trong qúa trình quản lý và sử dụng TSCĐ thuê tài chính, bên đi thuê phải tính
chi phí TSCĐ vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của các đối tợng có liên
quan.
Khi tính chích khấu hao TSCĐ
Nợ TK 627, 614
Có TK214 (2)
Tính lãi phải trả vào chi phí sản xuất kinh doanh
Nợ TK 627, 641. 642
Có TK 142 (1)
Hàng tháng hoặc định kỳ thoả thuận trong hợp đồng, trả tiền thuê TSCĐ cho
dõi TSCĐ đã cho thuê tài chính về mặt hiện vật và hạch toán giá tại TSCĐ cho thuê
nh khoản đầu t tài chính dài hạn khác .
Căn cứ hợp đồng cho thuê TSCĐ và biên bản giao nhận TSCĐ, kế toán tính
toán các chi tiêu cần thiết để ghi sổ kế toán
+ Phản ánh giá trị TSCĐ cho thuê tài chính
Nợ TK 228
Nợ TK 214 (1)
Có TK 211
Tiền thu về cho thuê TSCĐ đợc tính là khoản thu nhập đầu t tài chính.
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 711,
Định kỳ phản ánh giá trị TSCĐ cho thuê cần thu hồi trong quá trình đầu t coi
đây là một khoản chi phí đầu t, kế toán ghi.
Nợ TK 811
Có TK 228
Nếu chuyển quyền sở hữu hoặc bán TSCĐ cho bên đi thuê khi kết thúc thời
hạn hợp đồng thuê:
Phản ánh giá trị TSCĐ cho thuê cha thu hồi hết
Nợ TK 811
Có TK 228
Nếu kết thúc thời hạn cho thuê và nhận lại TSCĐ, căn cứ vào biên bản giao
nhận Tài sản cố định để xác định các chỉ tiêu phục hồi TSCĐ của doanh nghiệp
Nợ TK 211
Có TK 228
4. Hoạch toán sửa chữa TSCĐ
4.1. Đặc điểm sửa chữa TSCĐ
TSCĐ trong các doanh nghiệp đợc cấu tạo bởi nhiều bộ phận khác
nhau. Trong quá trình sử dụng TSCĐ, các bộ phận này h hỏng hao mòn
không đồng đều. Để duy trì năng lực hoạt động của các TSCĐ đảm bảo
17
Nợ TK 642
Có TK 241 (2413)
+ Hoặc kết chuyển vào TK chi phí trả tr ớc ( nếu chi phí lớn và ngoài
kế toán trích trớc) hoặc chi phí phải trả
Nợ TK 142
Nợ TK 335
Có TK 241 (2413)
18