79 Kế toán chi phí bán hàng & chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty XNK cung ứng vật tư thiết bị đường sắt (53tr) - Pdf 21

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
lời nói đầu
Trong thời gian thực tập em đã đợc tìm hiểu về công tác kế toán của công ty,
em thấy công tác hạch toán kế toán là một công cụ sắc bén không thể thiếu đợc
trong mỗi doanh nghiệp, trong hệ thống quản lý tài chính cũng nh trên phạm vi
toàn bộ nền kinh tế.
Nền kinh tế Việt Nam hiện nay là nền kinh tế thị thờng có nhiều thành phần
kinh tế, có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Trong
cơ chế thị thờng các nhà quản lý doanh nghiệp phải thờng xuyên quyết định những
công việc phải làm nh thế nào, bằng cách nào và kết quả ra sao và điều này đợc
thực hiện dựa trên những thông tin do kế toán cung cấp thu thập và xử lý, từ đó có
quyết định, định hớng hợp lý trong hoạt động kinh doanh để từ đó có thể phát triển
công ty. Theo cơ chế này các đơn vị tổ chức kinh tế thuộc mọi thành phần kinh tế
hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh đều phải thực hiện hạch toán kinh
doanh tự chủ về tài chính và tự chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh trên nguyên tắc tuân thủ pháp luật. Hiệu quả của sản xuất kinh doanh quyết
định đến sự tồn tại và phát triển hay diệt vong của doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp bớc vào thơng trờng dù ở bất kỳ lĩnh vực kinh doanh nào
đi chăng nữa thì mục tiêu cuối cùng đặt ra vẫn là lợi nhuận, yêu cầu sống còn của
doanh nghiệp là làm sao gia tăng tỷ suất lợi nhuận, một trong những biện pháp hữu
hiệu nhất là tiết kiệm đến mức có thể chi phí kinh doanh. Đặc biệt với doanh
nghiệp thơng mại thì chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng số chi phí kinh doanh của doanh nghiệp nó có vai trò quan
trọng và liên quan trực tiếp đến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, nó phản
ánh lao động sống và lao động vật hoá cần thiết để doanh nghiệp thực hiện nhiệm
vụ kinh doanh của mình. Đây là bộ phận cấu thành nên giá bán hàng hoá và có
quan hệ chặt chẽ với lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp tiết kiệm chi phí lao
động xã hội hạ thấp chi phí kinh doanh đồng nghĩa với việc tăng lợi nhuận kinh
doanh cho doanh nghiệp giúp doanh nghiệp thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh của
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán
chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
trong doanh nghiệp vận tải
I. Khái niệm về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp .
1. Khái niệm chi phí bán hàng:
Là chi phí biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao
động vật hoá liên quan trực tiếp đến khâu bảo quản tiêu thụ hàng hoá, thành phẩm,
lao vụ dịch vụ mà doanh nghiệp phải chi ra trong một thời kỳ nhất định. Chi phí
bán hàng đợc bù đắp bởi doanh thu trong kỳ và là 1 bộ phận chi phí quan trọng
trong chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Khái niệm chi phí quản lý doanh nghiệp:
Là chi phí biểu hiện bằng tiền của các hao phí lao động sống và lao động vật
hoá mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện công tác quản lý bao gồm, quản lý kinh
doanh, quản lý hành chính và quản lý khác. Xét về mặt bản chất đó là những chi
phí phục vụ gián tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó đảm bảo cho quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc tiến hành một cách bình thờng.
Đây là chi phí tơng đối ổn định.
II. Phân loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
1. Phân loại theo bản chất nội dung kinh tế.
1.1 Chi phí khấu hao tài sản cố định.
Các tài sản cố định phục vụ cho mục đích kinh doanh tất nhiên phải bị hao
mòn và sau một thời gian sẽ hết khả năng sử dụng khấu hao là sự chuyển dần giá
trị hao mòn của tài sản cố định vào chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
nghiệp. Khấu hao đợc biểu hiện bằng giá trị tiền tệ và sẽ thu hồi đợc trong doanh
thu bán hàng hoá sản phẩm dịch vụ.
1.2 Chi phí vật liệu (chi phí chọn lọc, bảo quản, đóng gói bao bì)
Là những khoản chi phí chi ra để giữ gìn phẩm chất hàng hoá trong quá
trình dự trữ, những chi phí về cải tiến kỹ thuật, bảo quản hàng hoá những khoản chi

cấp bậc phải chi trả cho ngời lao động (15% cho BHXH, 2% BHYT, 2% cho
KPCĐ).
1.3 Chi phí trừ dần công cụ, dụng cụ đồ dùng.
Dụng cụ đồ dùng là những t liệu có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn
không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định nh: Cân ở quầy hàng, máy tính thớc đo chi
phí trừ dần giá trị dụng cụ đồ dùng là trong quá trình bảo quản bán hàng và bảo
quản doanh nghiệp việc phân bổ tính toán giá trị công cụ đồ dùng vào chi phí bán
hàng và chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tuỳ thuộc vào từng loại.
- Nếu suất dùng với số lợng ít, giá trị thấp có thể phân bổ vào chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Khi bán hàng nếu có phế liệu thu hồi bán
phế liệu hoặc các khoản quá nhiều thì đợc ghi giảm chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nghiệp.
- Nếu xuất nhiều một lần với số lợng nhiều, giá trị cao cần phải đa vào tài
khoản "chi phí trả trớc" và sẽ phân bổ cho hai hoặc nhiều kỳ sản xuất kinh doanh
để làm cho chi phí kinh doanh trong kỳ không tăng đột ngột biến ảnh hởng lớn giá
thành và kết quả sản xuất kinh doanh.
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.4 Chi phí vận chuyển.
Bao gồm hao phí về lao động sống và lao động vật hoá (công cụ lao động,
phơng tiện, tiền cớc phí vận chuyển thuê ngoài nhằm đa hàng hoá từ lĩnh tiện vận
chuyển) và lao động sống nh (trả lơng cho lái xe, công nhân khuân vác ) hoặc từ
lĩnh vực sản xuất đến tiêu dùng, cớc phí trả cho chủ phơng tiện thuê hoặc cớc phí
phải chi ra cho đội vận tải của đơn vị mình để vận chuyển hàng hoá kể cả tiền thuê
lái xe, khấu hao phơng tiện vận chuyển của đơn vị mình. Các khoản chi phí bốc dỡ,
khuân vác hàng hoá trong quá trình vận chuyển cũng đợc tính vào chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.5 Chi phí hao hụt định mức trong quá trình bán hàng.
Là giá trị hàng hoá bị hao hụt trong quá trình tiêu thụ, chỉ đợc hạch toán vào
chi phí bán hàng chi phí hao hụt định mức.

nghiệp. Thuộc loại chi phí này bao gồm: chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí
thuê mặt bằng, phơng tiện kinh doanh, hoá đơn nộp tiền nhà đất.
Cách này giúp cho hoạt động phân tích của doanh nghiệp với mức tiêu thụ
đã đạt đợc xác định thì dự đoán đợc các chi phí cần thiết để đạt đợc mức lãi mong
muốn, quyết định mở rộng hay thu hẹp kinh doanh có nghĩa là chi phí bất biến góp
phần xây dựng kế hoạch chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Với ý
nghĩa to lớn nh vậy kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng
có nhiệm vụ hết sức quan trọng trong các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp
thơng mại nói riêng.
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trên thực tế có rất nhiều cách phân loại chi phí nhng kế toán chỉ ghi tập hợp
chi phí theo một cách phân loại mà thôi, vì vậy cần phải phân chia chi phí thành
các mục chi phí cụ thể để khi cần phân loại chi phí theo các tiêu thức phân loại
khác vẫn có thể tổng hợp đợc từ số liệu kế toán.
Nói tóm lại: Trong lý luận cũng nh trong thực tế còn có nhiều cách phân loại
chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tuy nhiên tùy từng điều kiện cụ
thể, tuỳ theo mức độ yêu cầu quản lý mà có thể phân loại chi phí bán hàng và chi
phí quản lý doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau. Nhng việc vận dụng các
cách phân loại trên phải phù hợp và phục vụ tốt cho công tác quản lý chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp một cách có hiệu quả và tiết kiệm nhất.
III. Yêu cầu quản lý và ý nghĩa của việc kế toán chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Trong thực tế chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng sẽ dẫn
đến lợi nhuận giảm do đó mục tiêu của công tác quản lý chi phí bán hàng và chi
phí quản lý doanh nghiệp là hạn chế tới mức thấp nhất các khoản chi phí bất hợp
lý, nâng cao đợc hiệu quả kinh doanh mà vẫn đảm bảo văn minh thơng nghiệp.
Quản lý chi phí phải quản lý những khoản mục cụ thể, kiểm tra đối chiếu với các
định mức chi phí với dự toán yêu cầu quản lý tổng mức chi phí phải chặt chẽ sao
cho có thể giảm tối thiểu chi phí để thu đợc lợi nhuận.

để phân tích, đánh giá tình hình sử dụng chi phí so với kế hoạch kinh doanh để từ
đó có thể sử dụng chi phí hợp lý hơn, đa ra quyết định quản lý thích hợp giúp
doanh nghiệp tồn tại và phát triển.
IV. Tổ chức kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là công tác hết
sức quan trọng đặc biệt là trong cơ chế kinh doanh tự chủ nh hiện nay kế toán chi
phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là công cụ duy nhất và hữu hiệu có
thể cung cấp một cách thờng xuyên và liên tục có hệ thống toàn bộ thông tin về chi
phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp ở doanh nghiệp, với chức năng cung
cấp thông tin chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp có nhiệm vụ giám sát kiểm tra chặt chẽ quá
trình chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp ghi chép chính xác chi phí
phát sinh trong kỳ cho từng đối tợng chịu chi phí để làm cơ sở cho việc
tính toán và xác định kết quả kinh doanh. Nhiệm vụ của kế toán chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp đợc hoàn thành tốt hay không phụ thuộc nhiều vào
công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí kể cả kinh tế tài chính và kinh tế quản trị.
1. Kế toán tài chính chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp cung cấp số liệu về tổng mức chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nghiệp phát sinh căn cứ tính toán phân bổ chi phí bán hàng và chi
phí quản lý doanh nghiệp cho hàng hoá đã bán để xác định kết quả kinh doanh. Số
liệu đợc hình thành từ kế toán tài chính là cơ sở để kiểm tra tình hình thực hiện kế
hoạch chi phí do doanh nghiệp đề ra.
2. Kế toán quản trị chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Để phục vụ cho việc tổ chức kế toán chi phí, ngoài việc tổ chức kế toán tài
chính chi phí, kế toán cần thiết phải theo dõi chi tiết chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nghiệp. Kế toán quản trị chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp là sự chi tiết hoá thông tin tổng quát đã đợc hình thành bởi kế toán tài chính

- Tài khoản 641 (8): chi phí bằng tiền khác.
b. Phơng pháp kế toán.
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí bán hàng
tài khoản 641 chi phí bán hàng
TK 334,338 TK641 TK 153,111,112,335
Tiền lơng, BHXH
Các khoản ghi giảm chi phí
TK 152,153
Trị giá vật liệu CCDC
TK 214
Mức khấu hao hàng tháng TK 911
TK 142, 335 Kết chuyển và phân bổ
chi phí bán hàng cuối kỳ (7)
Mức phân bổ hoặc trích trớc
kế hoạch (4)
TK111, 112 TK 142 (2)
Chi phí bằng tiền khác
TK 133
4. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
a. Tài khoản sử dụng: TK 642 "chi phí quản lý doanh nghiệp"
+ Kết cấu của tài khoản 642.
Bên nợ: tập hợp toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh.
Bên có: các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp .
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ.
TK 642 không có số d cuối kỳ.
12
(1)
(2)

(1)
(2)
(3)
(10)
(11)
(7)
Thuế
(5)
(6)
(8)
Giảm chi phí
TK911
Trị giá vật liệu CCDC
(4)
KC phân bổ CPQLKD cuối kỳ
TK142(2)
(9)
Dự phòng
Trích trước chi phí
Chi phí khác
TK133
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
5. Phơng pháp kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Việc kết chuyển chi phí bán hàng trừ vào thu nhập để tính lợi nhuận về tiều
thụ trong kỳ đợc căn cứ vào mức độ phát sinh chi phí, vào doang thu bán hàng, vào
chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp sao cho đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa
doanh thu và chi phí. Trờng hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ lớn trong khi
doanh thu kỳ này nhỏ hoặc cha có thì chi phí bán hàng tạm thời kết chuyển vào
TK142(2) số chi phí này sẽ đợc kết chuyển trừ vào thu nhập ( một lần hoặc nhiều
lần ở các kỳ sau khi có doanh thu).

Từ khi thành lập đến nay, Công ty hoàn thành kế hoạch đợc giao, hoạt động
kinh doanh luôn có hiệu quả cao.Công ty cũng tạo công ăn việc làm cho hơn 200
lao động với mức thu nhập bình quân trên đầu ngời một tháng khoảng 2,2 triệu
cao hơn mức thu nhập bình quân ngoàI xă hội. Năm nào công ty cũng nhận bằng
khen của Tổng Công Ty Công Nghiệp Tàu Thuỷ Việt Nam và Bộ Giao Thông Vận
Tải
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.2. Chức năng và nhiệm vụ
1.2.1. Chức năng
Vận tải bằng tàu hàng rời, hàng khô trong nớc và quốc tế
Vận chuyển cẩu lắp, bốc xếp hàng siêu trờng, siêu trọng bằng các thiết bị chuyên
dụng
- Vận chuyển dầu sản phẩm trong nớc và quốc tế.
- Khai thác tàu Container, mở chuyến chạy trực tiếp nội địa, quốc tế.
1.2.2. Các dịch vụ cung cấp
- Khai thác đội xe vận tải Container bằng đờng bộ
- Tổ chức dịch vụ giao nhận vận tải Container từ kho đến kho và vận tải
đa phơng thức qua các phơng thức đờng sắt, đờng bộ
- Đại lý cho các hãng tàu Container nớc ngoài
- Kinh doanh kho bãi và các dịch vụ quanh kho bãi.
- Dịch vụ vận tải quốc tế.
1.3. Cơ cấu tổ chứcbộ máy quản lý
Hiện nay, Công ty có hơn 100 nhân viên trong đó có 50 nhân viên làm việc
chính thức. Số nhân viên có trình độ trên Đại học là 2 ngời, còn lại toàn bộ là Đại
học và Sĩ quan chuyên ngành Hàng Hải.
1.3.1. Các bộ phận trong Công ty
- Văn phòng Phòng Tài chính kế toán
Chi Nhánh Hồ Chí Minh Phòng Nhân sự lao động tiềnlơng
Đại diện Hải Phòng Đội tàu

vật tư
Phòng vận
tải
Container
Phòng
Tài
chính kế
toán
Chi nhánh
Tp. Hồ Chí Minh
Đại diện
Hải Phòng
Đội tàu
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.3.3 Chức năng các bộ phận
a.Văn phòng:
Bao gồm có 5 ngời đều có trình độ Đai học, phụ trách những công việc
chung của Công ty:
-Thực hiện công tác văn th lu trữ, quản lý con dấu theo quy định của
Nhà nớc.
- Thực hiện công tác thông tin, đảm bảo an ninh trật tự và bảo vệ tài
sản, thiết bị của Công ty.
b. Phòng Nhân sự Lao động - Tiền l ơng:
- Thực hiện công tác tổ chức cán bộ, đào tạo, đào tạo lại, thải hồi, và ký hợp
đồng lao động
- Tham mu và dự thảo các quyết định về thành lập giải thể các phòng
ban, đại diện, tham mu cho Giám đốc bố trí nhân lực, điều động thuyền
viên.
- Theo dõi tăng giảm quân số lao động, lập báo cáo về lao động tiền lơng
theo quy định của Nhà nớc và của Tổng Công ty.

xuất, nhập, Marketing, vận tải hàng đi và đến bằng Container.
- Phân tích tình hình thị trờng, khả năng thực hiện để làm cơ sở lập kế
hoạch kinh doanh và đồng thời đi đôi với việc kiểm tra, theo dõi tình hình
thực hiện để đề ra các biện pháp nhằm bảo vệ thị phần, mở rộng thị trờng,
tăng cứoc khối lợng vận chuyển, nâng cao chất lợng sản phẩm.
- Thu thập thông tin, nghiên cứu, phân tích thông tin để cung cấp cho
lãnh đạo cấp trên xây dựng chiến lợc về giá cả và định hớng kinh
doanh.Điều tiết cơ cấu hàng hoá, cơ cấu luồng hàng, giá cớc, đảm bảo tận
dụng tối đa sức chở tàu.
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
f. Phòng Tài chính kế toán :
- Luân chuyển tiền tệ đảm bảo theo yêu cầu hoạt động sản xuất kinh
doanh của đơn vị, phù hợp với chế độ chính sách cuả Nhà nớc về tài chính
và kế toán.
- Huy động vốn cho sản xuất và đầu t khi có yêu cầu của Giám đốc.
- Thanh toán với các tàu, công nhân viên chức và khách hàng trong và
ngoài Công ty, thanh quyết toán với ngân sách Nhà nớc về các khoản phải
thu và phải nộp
h. Đại diện Hải Phòng và chi nhánh Hồ Chí Minh :
- Giúp Giám đốc tìm kiếm khách hàng và phát triển thị trờng
- Tổ chức thực hiện các hợp đồng với khách hàng do Công ty giao, -- Đại
lý tàu biển và môi giới hàng hoá, vận tải hàng hoá bằng đờng bộ, đờng
biển, tổ chức giao nhận và vận chuyển hàng Container từ kho đến kho.
1.4. Môi trờng kinh doanh của Công ty:
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, các doanh nghiệp phải cạnh tranh với
nhau rất gay gắt để có thể tồn tại và đứng vững trên trờng. Do vậy, các doanh
nghiệp cần có những chính sách sử dụng nguồn tài nguyên phù hợp với thực tế của
doanh nghiệp và có những kế sách riêng đối với tứng đối thủ cạnh tranh.
1.4.1. Khách hàng

mà thờng xuyên diễn ra giao dịch giữa Công ty và các Chủ hàng. Ngoài ra Công ty
còn có những mối quan hệ với:
- Cảng vụ: Đà Nẵng, Hải Phòng, Hồ Chí Minh...
Việc cung cấp nhiên liệu cho đội tàu hoạt động là rất cần thiết, Công ty
thờng xuyên quan hệ với Công Ty Hoá Dầu Khu vực 3. Bên cạnh đó, do Công ty
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
hoạt động trong lĩnh vực vận tải biển nên không thể kiểm soát tình hình hàng hoá,
để có thể kiểm soát và bảo đảm tính ổn định cho hàng hoá và tài sản của mình,
Công ty đã có biện pháp mua bảo hiểm cho các tàu không những bảo hiểm P&I và
thân tàu mà Công ty mua toàn bộ bảo hiểm cho tất cả các thuyền viên nhằm kiếm
soát đợc tính mạng và tài sản con ngừơi,Công ty đã mua Bảo hiểm cho hang hoá
và tàu thuyền với những hãng bảo hiểm uy tín nh: Công ty Bảo hiểm Việt Nam và
Công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex-PJICO.
1.4.4. Nguồn lực của Công ty
Với việc hoạt dộng vận tải quốc tế, Công ty đã trang bị cho mình một đội
ngũ nhân viên có trình độ cao, có tinh thần trách nhiệm với công việc. Công ty
cũng trang bị cho mình một hệ thống thông tin hiện đại để có thể khai thác thị tr-
ờng và nắm bắt sự thay đổi trên thị trờng một cách nhanh chóng.
Công ty có mối quan hệ tốt với khách hàng, các nhà cung cấp nên việc giao
dịch tiền tệ diễn ra rất nhanh chóng giúp cho Công ty có khả năng quay vòng vốn
nhanh, hầu nh không bị ứ đọng.

Bảng so sánh kế hoạch - thực tế về vốn năm 2004- 2005
Biểu :1 Đơn vị: Tỷ đồng
Nguồn vốn
Thực
hiện
Ước thực
hiện

hoạt động trong vai trò là đại lý thuê tàu cho các doanh nghiệp nớc ngoài, vừa là
ngời giao nhận hàng hóa, vừa là chủ phơng tiện vận tải.
Thị trờng vận tải trong những năm vừa qua thay đổi thất thờng, tuy nhiên
điều đó cũng ảnh hởng không lớn tới kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
Theo báo cáo kết quả trong những năm gần đây Công ty luôn hoàn thành vợt mức
kế hoạch để ra. Kết quả kinh doanh của Công ty đợc thể hiện qua bảng sau:
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bảng Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Biểu 2 Đơnvị: Tấn
Nội dung
Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
Năm
2005
Sản lợng hàng vận chuyển: 104.000 108.700 302.500 350.000
- Vận chuyển nớc ngoài 86.000 78.200 182.500 224.500
- Vận chuyển trong nớc 18.000 30.500 120.000 125.500
Theo nguồn:"Báo cáo kết quả hoạt động các năm của Công ty
Bảng tổng hợp giá trị tổng sản lợng qua các năm
Biểu: 3 Đơn vị: 1000 Đồng
Nội dung Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Giá trị tổng sản lợng: 62.963.712 78.764.643 97.036.654 115.038.810
Doanh thu: 56.322.045 69.508.522 84.712.741 94.243.940
- Vận tải Container 28.654.890 37.763.983 45.976.528 50.825.684
- Vận tải hàng rời nội địa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status