Luận văn - Hoạt động kinh doanh tiền tệ làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi,sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán - Pdf 21

z

 LUẬN VĂN
Đề Tài : RỦI RO TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG
NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG


Chuyên đề thực tập Nguy
ễn đắc thắng

1
CHƯƠNG I. RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG
NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

Chuyên đề thực tập Nguy
ễn đắc thắng

2
2.2.3. Tín dụng là một công cụ điều tiết vĩ mô của nhà nước
Nhà nước có thể điều chỉnh kinh tế giữa các vùng, các nghành, các lĩnh vực khác
nhau thông qua tín dụng ngân hàng của nhà nước để có thể phát huy mọi tiềm năng của
cùng nghành đó, đưa kinh tế của vùng đó phát triển mạnh lên và có điều kiện như những
vùng khác
2.2.4. Tín dụng tạo điều kiện phát triển kinh tế đối ngoại
Việc giữa các ngân hàng mở tài khoản ỏ các quốc gia khác nhau giup cho việc
quan hệ kinh doanh giữa các quốc gia được diễn ra thuận lợi hơn, tin tưởng nhau hơn để
các đối tác yên tâm hợp tác làm ăn
2.3. Các phương thức cấp tín dụng
2.3.1. Chiết khấu thương phiếu
Khách hàng có thể đem thương phiếu lên để xin chiết khấu trước hạn.Số tiền
ngân hàng ứng trước phụ thuộc vào lãi suât chiết khấu, thời hạn chiết khấu. Thường là
ngân hàng kí với khách hợp đồng chiết khấu, khi cần chiết khấu khách hàng chỉ cần gửi
phiếu lên ngân hàng chiết khấu . Do có ít nhất hai người cam kết trả tiền cho ngân hàng
nên độ an toàn của thương phiếu cao
2.3.2. Cho vay
2.3.2.1. Thấu chi:
Là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép ngươi vay được bội chi(vượt)
số dư tiền gửi thanh toán .Thấu chi dựa trên cơ sở thu chi của khách hàng không phù
hợp về thời gian và qui mô. Thời gian và số lượng thiếu có thể dự đoán dựa vào dự đoán
ngân quĩ song không chính xác
2.3.2.2. Cho vay trực tiếp từng lần
Là hình thức cho vay áp dụng đối với những khách hàng không có nhu cầu vay
thường xuyên ,không có điều kiện để được cấp hạn mức thấu chi.Theo từng kì hạn trong
hợp đồng, ngân hàng sẽ thu gốc và lãi

giá trị tài sản cho thuê cộng lãi .Hết hạn thuê khách hang có thể mua lại tài sản đó.
2.3 4. Bảo lãnh (hoặc tái bảo lãnh)
Bảo lãnh của ngân hàng là cam kết của ngân hàng dưới hình thức thư bảo lãnh về
việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hangf của ngân hàng khi khách hàng
không thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết. Bảo lãnh thương có ba bên : Bên hưởng
bảo lãnh, bên được bảo lãnh, và bên bảo lãnh,ngân hàng là bên bảo lãnh
II. Rủi Ro Tín Dụng Của Ngân Hàng
1. Bản chất, tác động của rủi ro tín dụng
1.1 Bản chất
Trong bất kì hoạt đọng nào của xã hội xảy ra những việc ngoài, ngẫu nhiên không
thêo ý muốn của con người. Có việc xảy ra theo chiều hướng tốt hơn có việc xảy ra theo
chiều hướng ngược lại, nhưng gần như ai cũng đều quan tâm đến việc xảy a theo chiều
Chuyên đề thực tập Nguy
ễn đắc thắng

4
hướng xấu làm thiệt hại đến con người để có thể tìm mọi cách phòng chống giảm thiểu
sự rủi ro mà con người có thể lường trước được
Tóm lại các khái niệm đều cho rằng “rủi ro là sự xuất hiện một biến cố không
mong đợi gây thiệt hại cho một công việc cụ thể” hay có thể rủi ro là những sự kiện có
thể xảy ra ngoài ý muốn của con người gây tổn thất
1.1.1. Rủi ro ngân hàng
ở bất kì hoạt động nào cũng xảy ra rủi ro ,rủi ro luôn luôn tồn tại trong hoạt động
kinh doanh, vì thế mọi chủ thể kinh doanh luôn phải đối mặt với rủi ro và chỉ khi nào
chủ thể kinh doanh khống chế và hạn chế được mức tối đa rủi ro có thể xảy ra thì hạt
động kinh doanh mới tồn tại và phát triển. Rủi ro luôn xuất hiện và làm ảnh hưởng xấu
đi, ngược lại sự mong đợi của chu thể kinh doanh.Rủi co kinh doanh là d rất nhiều
nguyên nhân gây ra bao gồm rủi khách quan , rủi ro chủ quan. Điiêù cần nhất trong kinh
doanh là người ta tìm mọi cách khống chế được rủi ro chủ quan và giảm mức thiểu được
tối đa hiệt hại rủi ro khách quan để làm ít ảnh hưởng tới hoạt động kinh doan, để hoạt

1.2. Tác động của rủi ro tín dụng
Khi rủi ro tín dụng xảy ra sẽ làm ảnh hưởng đến rất nhiều chủ thể, đầu tiên là làm
ảnh hưởng xấu tới ngân hàng sau đó là tới nền kinh tế và người đi vay
1.2.1. Đối với ngân hàng
Ngân hàng là đối tượng trực tiếp chịu sự ảnh hưởng của rủi ro tín dụng, ban đầu là
ngân hàng bị thiệt hại về tài sản và sau đó là dẫn tới sự mất uy tín của ngân hàng, làm
cho ngân hàng về tính lành mạnh trong hoạt động ngân hàng. Trên mức đó là sự không
tin vào tiềm lực tài chính của ngân hàng dẫn tới rủi ro thanh khoản có thể đẩy ngân hàng
tới bờ vực phá sản và đe doạ sự ổn địng toàn bộ hệ thông ngân hàng.
Mặt khác khi khách hàng nhìn vào tình hình nợ quá hạn của ngân hàng thì người
gửi tiền có thể ngi ngờ và không gửi tiền vào ngân hàng đó làm cho nguồn vốn ngân
hàng giảm mạnh và người đã gửi tiền thì rut tiền ra để gưiư vao ngân hàng khác vì ngi
ngờ vào tiềm lực tài chính của ngân hàng dẫn đến nguồn vốn của ngân hàng lại càng
giảm mạnh hơn.
Đối với những rủi ro vừa phải thì ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận ngân hàng bởi
vì lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng là từ hoạt động tín dụng, khi rủi ro tín dụng xảy ra
thì lãi từ các khoản cho vay có nguy cơ không thu hồi và để khắc phục rủi ro tín dụng
thì ngân hàng phải lập quĩ dự phòng rủi ro và được tính là chi phí của ngân hàng. ở mức
độ cao hơn nữa lợi nhuận không đủ bù đắp thì phải dùng tới vốn tự có, điều này dẫn đến
làm giảm vốn tự có của ngân hàng ảnh hưởng tới qui mô hoạt động của ngân hàng.
1.2.2. Đối với nền kinh tế xã hội
Khi rủi ro tín dụng xảy ra ở mức độ vừa phải thì không chỉ ngân hàng chịu ảnh
hưởng mà người đi vay bị làm ăn thua lỗ phải phá sản ảnh hưởng tới lợi ích kinh tế - xã
Chuyên đề thực tập Nguy
ễn đắc thắng

6
hội dự tính, nạn thất nghiệp tăng lên, ảnh hưởng tới người gửi tiền không được đảm bảo
như trước nữa làm cho nguồn vốn ngân hàng giảm dẫn đến ảnh hưởng xấu về đầu tư mở
rộng sản xuất kinh doanh trong nếnf kinh tế.

ễn đắc thắng

7
Tình hình diễn biến trong nước cả về kinh tế lẫn chính trị đều tác động đến rủi ro
tín dụng một cách đáng kể. Đối với những thời kì kinh tế khủng hoảng suy thoái thì
việc sản xuất đình trệ, hay phá sản gây nên rủi ro tín dụng rất lớn.
Ngoài ra tình hình chính trị an ninh bất ổn sẽ làm cho tình hình kinh tế rối loạn,
người kinh doanh sẽ không giám kinh doanh gây nên rủi ro tín dụng.
Sự biến động khá lớn của tỷ giá hối đoái, lãi suất, cung cầu…cũng gây nên rủi ro
tín dụng lớn.
Những nguyên nhân về tự nhiên như thien tai, lũ lụt,động đất…gây cho thiệt hại
rất nặng nề về hoạt động sản xuất kinh doanh, các dự án làm cho rủi ro tín dụng là rất
đáng kể.
2.2. Nguyên nhân chủ quan
2.2.2. Từ phía khách hàng
Rủi ro tín dụng thường xuyên và chủ yếu nhất là do từ phia khách hàng. Việc
khách hàng không trả được nợ vay có thể là do nhiều nguyên nhân như cố tình không
trả, hoặc bất lực không trả được, gặp khó khăn trong kinh doanh…
- Đối với khách hàng là những cá nhân thường không trả được nợ vay do có thu nhập
không ổn định, không có việc làm thường xuyên, hoả hoạn, cố tình sử dụng vốn sai mục
đích…khi gặp phải những trường hợp này ngân hàng rất khó đòi nợ và phức tạp.
- Đối với khách hàng là doanh nghiệp, các tr choc kinh tế thì nguyên nhân chủ yếu dẫn
tới rủi ro tín dụng thường là do lãnh đạo doanh nghiệp, rủi ro đạo đức, sử dụng vốn sai
mục đích, quản lí vốn không hợp lí…
+ Trình độ của người lãnh đạo, điều hành kém hiệu quả, khôn guy tín trong giới kinh
doanh, thiếu sáng suốt và chủ động trong qua trình ra quyết định trong sản xuất kinh
doanh, khi gặp tình huống khó khăn không xoay sở được dẫn đến doanh nghiệp bị thua
lỗ phá sản.
+ Quản lí vốn không hợp lí dẫn đến khả năng thanh toán của những thời kì thấp gây
nên không trả được do vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng lớn do đó đến hạn không

xuất phát đầu tiên dẫn đến một số nguyên nhân khác của rủi ro tín dụng, do đó cần phải
chú trọng ngay từ khâu xet duyệt cho vay.
3. Các dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng
- Dấu hiệu dựa vào các ngân hàng khác có thể phát hiện ra khách hàng vay phát hành
séc quá số dư, khó khăn trong thanh toán lương, số dư của tài khoản tiền gửi giảm liên
tục, gia tăng nợ thương mại,thường sử dụng các nguồn tài trợ ngắn hạn cho các hoạt
động trung dài hạn,chấp nhận tài trợ đắt nhất, các khoản phải trả tăng các khoản phảu
thu giảm, mức độ vay tăng, thanh toán chậm nợ gốc và lãi, vay lớn hơn nhu cầu…
- Dựa vào thông tin tài chính kế toán như chuẩn bị không đày đủ chậm trễ, trì hoãn nôp
báo cáo tài chính hay từ các báo cáo đó nhận thấy tỷ lệ nợ tăng, hàng tồn kho tăng, lợi
nhuận giảm…
4. Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng
(1) NQH và tỷ lệ NQH / Tổng dư nợ
(2) Nợ khó đòi và tỷ lệ Nợ khó đòi / Tổng dư nợ
Chuyên đề thực tập Nguy
ễn đắc thắng

9
(3) Tính đa dạng của tài sản
(4) Tình hình tài chính và phương án của người vay
(5) Đảm bảo tiền vay
(6) Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng
(7) Môi trường hoạt động của người vay
Do thời gian và mức độ giới hạn của chuyên nên chỉ xét hai chỉ tiêu chính và chủ yếu:
NQH và tỷ lệ NQH / Tổng dư nợ, Nợ khó đòi và tỷ lệ Nợ khó đòi / Tổng dư nợ
- NQH là khoản nợ mà khách hàng không trả được khi đã đến hạn thoả thuận trên
hợp đồng.
- Nợ khó đòi là khoản nợ quá hạn đã quá một kì gia hạn nợ.
- NQH / Tổng dư nợ



Tổng dư nợ

Tỷ trọng nợ khó

đòi
=

X 100

X 100
X 100
Chuyên đề thực tập Nguy
ễn đắc thắng

10
hợp đồng
Chuyên đề thực tập Nguy
ễn đắc thắng

11
CHƯƠNG II. TÌNH HÌNH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN LÀO CAI TRONG
NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
I. Khái quát tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển
Lào Cai
1. Một vài nét sơ lược về Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Lào Cai
1.1. Giai đoạn 1957-1976
Cựng với sự ra đời của ngõn hàng kiến thiết VN 26/4/1957, trong 19 năm (1957-
1976) ngõn hàng kiến thiết Lào Cai đó cựng toàn hệ thống luụn bỏm sỏt nhiệm vụ cơ

lưu thông tiền tệ trờn địa bàn.
1.4. Giai đoạn cuối 1994 đến nay
Cuối 1994, sau khi bàn giao toàn bộ nhiệm vụ cấp phỏt vốn đầu tư xây dựng cơ
bản sang cho cục đầu tư và phát triển tỉnh, Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Lào Cai
chuyển sang hoạt động như 1 NHTM, đây là bước ngoặt đỏnh dấu thời kỡ đổi mới toàn
diện, sõu sắc cựng toàn hệ thống chuyển hẳn sang kinh doanh đa năng tổng hợp, chuẩn
bị những tiền đề cần thiết cho chiến lược phát triển bền vững trong những năm tiếp
theo.
Để đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn đầu tư cho nền kinh tế,cụng tỏc nguồn vốn được
đổi mới toàn diện.Bằng những giải phỏp cụ thể, linh hoạt trong từng giai đoạn như: Mở
rộng mạng lưới huy động, hỡnh thức phục vụ khỏch hàng, đưa ứng dụng công nghệ tin
học vào nghiệp vụ, làm tốt công tác tuyên truyền,quảng cỏo tiếp thị…chỉ sau 6 năm
(1995-2001) tổng nguồn vốn đạt mức 200 tỷ 120 triệu (tăng 5 lần so với năm
1994)riờng vốn tự huy động đạt 122 tỷ 520 triệu (tăng gấp 11 lần so với năm 1994),từ
chỗ nguồn vốn cho vay hoàn toàn phụ thuộc vào nguồn tiền gửi của cỏc tổ chức kinh tế
,nguồn cấp phỏt tạm thời nhàn rỗi thỡ đến cuối 2001 Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển
Lào Cai đó từng bước cân đối để chủ động tăng trưởng tín dụng đỏp ứng kịp thời nhu
cầu vốn cho sản xuất kinh doanh và phỏt triển kinh tế xó hội trờn địa bàn tỉnh.
Hoạt động tớn dụng và dịch vụ từ 1995 đến nay cũng được tích cực đổi mới theo
hướng an toàn vững chắc,thúc đảy sản xuất và lưu thông hàng hoá. Phục vụ có hiệu quả
cho đầu tư phát triển kinh tế của tỉnh.Với kinh nghiệm trong thẩm định và cho vay các
trương trỡnh,dự ỏn trung và dài hạn, Ngõn Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Lào Cai đó
nhanh chúng khẳng định vị thế chủ đạo trong lĩnh vực đầu tư và phát triển. Trong giai
đoạn 1995-2001 chi nhỏnh đó tớch cực huy động cỏc nguồn vốn nhàn rỗi, tranh thủ sự
hỗ trợ của NHTW để đầu tư 114 tỷ 332 triệu đồng vốn trung và dài hạn cho trờn 40 dự
ỏn thuộc cỏc ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh,cỏc dự ỏn đổi mới thiết bị sản xuất của
các DN. Nhiều dự án như: nhà máy xi măng, nhà mỏy gạch tuynen, dõy chuyền thiết bị
vận tải, dõy chuyển tuyển đồng, phỏt triển vựng chề nguyờn liệu, thiết bị thi cụng của
cỏc đơn vị…đó nhanh chúng đi vào hoạt động,cung ứng sản phẩm và dịch vụ đỏp ứng
kịp thời yờu cầu phỏt triển sản xuất và đời sống. Bờn cạnh nhiệm phục vụ đầu tư phát

hầu hết các phần hành nghiệp vụ cơ bản (kế toán-thanh toán ,huy đọng vốn,ớn dụng…).
Cựng với việc đẩy mạnh tăng trưởng nguồn vốn, tín dụng,dịch vụ…Ngân Hàng Đầu
Tư Và Phát Triển Lào Cai thường xuyên coi trọng công tác kiểm tra,kiểm soát toàn diện
các mặt hoạt động,hạn chế thấp nhất những rủi ro trong kinh doanh.Liờn tục trong 13
năm qua,chất lượng hoạt động khụng ngừng được nâng cao,đảm bảo hiệu quả và an
toàn:nợ quá hạn dưới 1%, kinh doanh có lói, hoàn thành tốt nghĩa vụ với NSNN và đảm
bảo đời sống cho người lao động. Chuyên đề thực tập Nguy
ễn đắc thắng

14
2. Tình hình hoạt động tín dụng của Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Lào Cai
2.1. Hoạt động huy động vốn
Ở bất kì ngân hàng nào thì việc thu hút vốn là hoạt động rất quan trọng, là cơ sở
đểc ho các hoạt động khác của ngân hàng. Nguồn vốn của ngân hàng mang tính chất
như một đầu vào và là chi phí chính của ngân hàng do đó cần phải có một cơ cấu vốn
hợp lí để tránh bị quá thừa hay thiếu vốn sẽ ảnh hưởng lớn đến ngân hàng.
Đối với Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Lào Cai hoạt động huy động vốn ngày
càng mở rộng và có nhiều nguồn được huy động ở nhiều lĩnh vực và tầng lớp dân cư tạo
nên cho ngân hàng có một nguồn vốn rất đa dạng phù hợp với dự phát triển của tỉnh.
Tính từ những năm trước năm 1992 thì nguồn vốn của ngân hàng chủ yếu là trông chờ
vào nguồn vốn của ngân hàng cấp trên thì nay nay nguồn vốn chủ yếu và tăng đều qua
các năm chứng tỏ ngân hàng có những nguồn rất ổn định và ngày càng mở rộng được
nguồn tự huy động. Ngân hàng đã thu hút được nhiều khách hàng có nguồn vốn mở tài
khoản tại ngân hàng với điều kiện thủ tục nhanh gọn đơn giản, thực hiện nhiều chiến
lược khách hàng, nâng cao chất lượng huy động. Tính đến cuối năm 2003 tổng nguồn
vốn huy động đạt 444tỷ 406triệu (tăng gấp 10 lần so năm 1994) riêng vốn tự huy động
đạt 219tỷ 968 triệu ( tăng gấp 22 lần so với năm 1994). Với sự tăng trưởng về nguồn

chứng tỏ năm 2003 nền kinh tế của tỉnh có sự đầu tư mạnh vào các công trình lớn cần
có nguồn vốn lớn và dài hạn.
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
Chỉ tiêu
Doanh
số
Tỷ
trọng
(%)
Doanh
số
Tỷ
trọng
(%)
so năm
2001(%)

doanh
số
Tỷ
trọng
(%)
So năm
2002(%)

1. Cho vay ngắn hạn 87 733 64,44 193 643

70,4 120,72 288 034 77,4 48,74
-Dư nợ VLĐ 85 145 62,54 188 709


nhằm thu một khoản bù đắp được những chi phí và phải chênh ra một khoản > 0 gọi là
lợi nhuận ngân hàng trong kinh doanh tín dụng. Bảng 2 : Cơ cấu đầu tư tín dụng theo thời gian
Đơn vị: triệu đồng
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
Chỉ tiêu
Doanh
số
Tỷ
trọng
(%)
Doanh
số
Tỷ
trọng
(%)
so năm
2001(%)

doanh
số
Tỷ
trọng
(%)
So năm
2002(%)

1. cho vay ngắn

Năm 2003 dư nợ ngắn hạn đạt 288tỷ 34 triệu chiếm 77,4% so tổng dư nợ tăng so
2002 là 48,74%. Điều này chứng tỏ nền kinh tế của tỉnh chưa có nhiều dự án rất lớn, có
rất nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ hình thành,cần một lượng vốn không lớn và nguồn
vốn của ngân hàng chủ yếu đáp ứng phục vụ doanh nghiệp mua nguyên vật liệu, dư nợ
vốn lưu động 284 tỷ 146 triệu chiếm 76,4% Tổng dư nợ tăng 50,57% so năm 2002.
Dư nợ trung và dài hạn tăng mạnh ở những năm trước, riêng năm 2002 đạt 81tỷ
414 triệu chiếm 29,6% Tổng dư nợ tăng 68,19% so 2001 nhưng đến năm 2003 tăng
không đáng kể là 3,04% so năm 2002.Năm 2001 và năm 2002 có nhiều dự án lớn tốc độ
tăng không bằng những năm trước theo qui mô nguồn vốn tăng, và đến năm 2003 phần
lớn nguồn vốn được cấp cho các doanh nghiệp, dự án đã hình thành để đáp ứng nhu cầu
vốn trong hoạt động sản xuất. Dư nợ vay theo dự án đạt 77tỷ 705 triệu tăng 9,18% so
2002 Bảng 3: Cơ cấu đầu tư tín dụng theo thành phần kinh tế
Đơn vị: triệu đồng

Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
Chỉ tiêu
Doanh số
Tỷ
trọng
(%)
Doanh
số
Tỷ
trọng
(%)
So năm
2001(%)

triển giúp các nhà đầu tư có thể đầu tư ở bất cứ đâu có tiềm năng, thuận lợi nhanh chóng
và dễ dàng hơn trong việc đầu tư ở một nền kinh tế thị trường đang rất có nhiều tiềm
năng như ở nước ta. Tỉnh Lào Cai là một trọng điểm rất đáng quan tâm của các nhà có
vốn trong một nền kinh tế đang mở cửa khuyến khích,tạo điều kiện cho việc đầu tư như
ở nước ta.Chính vì thế những năm gần đây tỉnh Lào Cai đã được đầu tư rất mạnh chủ
yếu là kinh tế ngoài quốc doanh đã liên tục tăng qua các năm nhất là vào năm 2002 dư
nợ đối với kinh tế ngoài quốc doanh của ngân hàng đạt 286 tỷ 367 triệu tăng 117,4% so
năm 2001, đến hết năm 2003 đạt 216tỷ 846 triệu tăng 13,35% so năm 2002. Dư nợ kinh
tế ngoài quốc doanh liên tục tăng qua các năm ,chiếm 67,76% tổng dư nợ vào năm 2002
và chiếm 58.3% tổng dư nợ vào năm 2003 trong đó dành chủ yếu vào các công ty cỏ
phần- TNHH đạt 189 tỷ 864 triệu chiếm 51% tổng dư nợ và tăng 25,52% so 2002.
10 doanh nghiệp có vốn đầu tư lớn nhất tại Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Lào
Cai:
+ Công ty xi măng Lào Cai
+ Công ty xây dựng công trình Nam Tiến
+ Ban quản lí công trình giao thông Lào cai
+ Văn phòng đại diện xí nghiệp giao thông vận tải Quyết Tiến
+ Tổng công ty đầu tư xây dựng hạ tầng Lào Cai
+ Công ty xây dựng tổng hợp Minh Đức
+ Công ty TNHH Cương Lĩnh
+ Doanh nghiệp Thành Tài
+ Công ty khoáng sản Lào Cai
+ Công ty TNHH Chiến Thắng
Sự tiến triển của tỉnh Lào Cai đang trên đà đổi mới trong lĩnh đàu tư, ngân hàng
đã từng bước chuyển đổi tín dụng phát triển từ cách truyền thống sang cơ chế mới trong
nền kinh tế thị trường bằng việc đưa ra các chính sách tín dụng tập trung vào các
nghành mũi nhọn của tỉnh đang có rất nhiều tiềm năng đưa nền kinh tế của tỉnh lên bằng
chính những gì mà tỉnh vốn có.
Nguồn vốn đầu tư vào tín dụng của Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Lào Cai tập
trung phần lớn vào kinh tế ngoài quốc doanh song kinh tế quốc doanh vẫn không thể

140000
160000
180000
200000
n¨m 2001 n¨m 2002 n¨m 2003
n¨m
triÖu ®ång
Cho vay kinh tÕ QD
Cho vay kinh tÕ ngoµi QD
D nî theo thêi gian qua c¸c n¨m
48407
81414
0
83889
87733
193643
288034
0
50000
100000
150000
200000
250000
300000
350000
n¨m 2001 n¨m2002 n¨m 2003
n¨m
triÖu ®ång
cho vay trung dµi h¹n
cho vay ng¾n h¹n

2001
năm 2002 năm 2003
Chỉ tiêu
số tiền số tiền

so 2001(%)
số
tiền
so 2002(%)

-Tổng thu nhập từ
hoạt động TD
13774

22483

63,2

31595

40,5

-Hệ số sinh lãi trên 1
đồng vốn đầu tư kinh
doanh TD
0.105

0,1

-4,76

23
Bảng 4: Nợ quá hạn của Ngân hàng qua các năm
Đơn vị: Triệu đồng

Bảng 5: Tỷ lệ NQH của Ngân hàng qua các năm

Từ bảng 4 và 5 cho thấy NQH của ngân hàng qua các năm đều tăng nhất là năm 2002
NQH tăng rất cao, qua phân tích hoạt động tín dụng của ngân hàng ở trên cho thấy vào
năm 2002 ngân hàng có sự phát triển rất mạnh về hoạt động tín dụng so năm 2001, tốc độ
tăng trưởng tín dụng là cao hơn rất nhiều so năm 2001 điều này dẫn đến NQH và tỷ lệ
NQH / Tổng dư nợ cũng tăng rất cao. Năm 2002 tổng dư NQH là 3 tỷ 652 triệu tăng
406,5% so năm 2001 với tỷ lệ NQH / Tổng dư nợ la 1,32% tăng 153,8% so năm 2001.
Điiều này cho thấy năm 2002 ngân hàng đã có sự phát triển đáng kể, tăng vọt về huy động
vốn và sử dụng vốn nhưng song song với sự tăng trưởng đó thì việc xét duyệt, phân tích
tính khả thi hiệu quả đồng vốn trước khi cho vay là chưa cao dẫn đến NQH tăng cao so
năm trước, hơn nữa cho ta thấy tổng dư nợ năm 2002 tăng 102% so năm 2001 trong khi đó
năm 2001 năm 2002 Năm 2003
Chỉ Tiêu
Tổng

NQH
Tỷ
trọng

(%)
Tổng

NQH
Tỷ
trọng

(<1năm)
714

99 3253

89

355,6

5733

90,7

76,2
2. NQH trung dài
hạn (>1 năm)
7

1

400

11

51

590

9,3


64,9

177,8
2. DN ngoài QD 721

100

2176

59,6

201,8

2221

35,1

2,1
năm 2001

năm 2002 năm 2003
Chỉ tiêu
Số tiền số tiền

so
2001
(%)
số tiền

so

Ngân hàng được nâng cao trình độ và kinh nghiệm của cán bộ tín dụng cũng ngày được
một nâng cao đã làm sự chênh lệch giứa tỷ trọng của NQH ngắn hạn và tỷ trọng cho vay
ngắn hạn ngày một nhỏ đi. Tỷ trọng cho vay ngắn hạn ngày một tăng và tỷ trọng NQH của
cho vay ngắn hạn ngày một giảm làm chất lượng tín dụng được nâng cao hơn. Ngược lại,
việc cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng rất hiệu quả thể hiện tỷ trọng NQH của cho
vay trung dài hạn là 9,3% trong khi đó tỷ trọng cho vay trung và dài hạn là 22,6% ở năm
2003. Có được kết quả khả quan này là do các khoản cho vay trung dài hạn của Ngân hàng
đều tập trung vào những dự án lớn, thuộc những ngành mũi nhọn của tỉnh, những dự án
của Nhà nước hoặc những dự án liên doanh với nước ngoài. Mặt khác, đây là những khoản
cho vay có thời hạn dài nên chưa đến hạn trả nợ do đó mà NQH chưa xuất hiện hoặc có thì
cũng rất nhỏ. Hơn nữa, do tổng nguồn vốn của Ngân hàng nhỏ nên nếu để xảy ra NQH của
cho vay trung và dài hạn sẽ dẫn đến những hậu quả rất nghiêm trọng vì vậy Ngân hàng rất
thận trọng trong việc thẩm định và quyết định cho vay.

Trích đoạn Định hướng hoạt động tớn dụng của ngõn hàng trong thời gian tới Nhúm giải phỏp trực tiếp Phỏt hiện sớm cỏc dấu hiệu khụng bỡnh thường của cỏc khoản vay cú thể dẫn tới NQH Kiến nghị với ngõn hàng Đầu Tư Và Phỏt Triển Lào Cai
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status