179 Hoàn thiện hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Sứ Thanh Trì - Pdf 21

Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh té quốc dân
Lời mở đầu
Trong cơ chế thị trờng hiện nay, các công ty hoàn toàn chịu trách nhiệm
về mọi hoạt động kinh tế của mình trong một môi trờng pháp lý cụ thể. Để tồn
tại và phát triển, công ty luôn phải tính toán để tự trang trải mọi chi phí, những
chi phí thực tế phát sinh và phải tạo ra đợc lợi nhuận đồng thời thực hiện tiết
kiệm triệt để ở tất cả các khâu trong quá trình sản xuất.Với yêu cầu đó công ty
phải tính toán chính xác, kịp thời và đầy đủ toàn bộ chi phí đã bỏ ra và kết quả
thu đợc. Đi liền với các khoản chi phí và kết quả thu đợc của nó có thể là một
khối lợng sản phẩm hàng hoá, một tài sản hay một khối lợng công việc hoàn
thành, qua đó có thể đánh giá đợc hiệu quả SXKD của công ty.
GTSP cũng nh phạm trù kinh tế khác của sản xuất có vai trò to lớn trong
tổ chức sản xuất. Nó là nhân tố trực tiếp tác động đến sản xuất, đến cả hàng hoá,
đến lợi nhuận của công ty.
Hạch toán CPSX và tính GTSP giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong công
tác hạch toán ở đơn vị SXKD công nghiệp. Qua công tác hạch toán CPSX và
tính GTSP kết hợp cùng với việc sản xuất và kết quả của quá trình sản xuất, tình
trạng thực hiện lao động, thực hiện kế hoạch giá thành theo từng loại và toàn bộ
sản phẩm trong từng thời kỳ sản xuất mà từ đó mỗi công ty có biện pháp điều
tra, giám sát các khoản chi phí trong giá thành thúc đẩy chi phí giảm đến mức
thấp nhất, trên cơ sở đó giảm giá thành. Vì vậy kế toán CPSX và tính GTSP đã
giúp cho nhà quản lý đa ra quyết định quản lý và tăng cờng quản trị doanh
nghiệp.
Xuất phát từ vai trò và tác dụng của hạch toán CPSX và tính GTSP với sự
mong muốn ngày càng có hiệu quả và hoàn thiện hơn nữa trong thời gian thực
tập tại Công ty Sứ Thanh Trì Hà Nội, tôi đã chọn chuyên đề: "Hoàn thiện hạch
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Sứ Thanh Trì "
Nguyễn Thị Bích Hằng
1
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh té quốc dân
Nội dung chuyên đề bao gồm:

Về mặt lợng CPSX phụ thuộc vào hai nhân tố :
- Khối lợng lao động và t liệu sản xuất đã tham gia trong một thời kỳ nhất
định.
- Giá cả các t liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất và tiền l-
ơng của một đơn vị t liệu lao động hao phí.
Điều này cho thấy: Trong điều kiện giá cả thờng xuyên biến động thì việc
đánh giá chính xác các CPSX không những là yếu tố khách quan mà còn là vấn
đề coi trọng nhằm xác định đúng đắn CPSX, phù hợp với giá cả thực tại, tạo
điều kiện cho công ty bảo toàn vốn theo yêu cầu của chế độ quản lý kinh tế mới
hiện nay.
Trong đơn vị sản xuất có những chi phí có tính chất sản xuất có những
chi phí không có tính chất sản xuất. Chính vậy phải xác định rõ những khoản
chi thuộc chi phí những khoản chi thuộc chi tiêu.
Nguyễn Thị Bích Hằng
3
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh té quốc dân
Chi tiêu của công ty bao gồm chi tiêu cho các quá trình mua hàng, quá
trình SXKD. Chi tiêu cho quá trình mua hàng làm tăng tài sản (nguyên vật liệu,
hàng hoá, TSCĐ... ) của công ty, còn chi tiêu cho quá trình SXKD làm cho các
khoản tiêu dùng trong quá trình SXKD tăng lên.
Chi phí trong kỳ của công ty bao gồm toàn bộ phần tài sản hao mòn hoặc
tiêu dùng hết cho quá trình sản xuất trong kỳ.
Số chi tiêu dùng cho quá trình sản xuất tính nhập hoặc phân bổ vào chi
phí trong kỳ, ngoài ra khoản chi phí phải trả (chi phí trích trớc) không phải là
chi tiêu trong kỳ nhng đợc tính vào chi phí trong kỳ.
Việc làm rõ CPSX trong công ty giúp tính đúng, đủ CPSX vào GTSP. Từ
đó phát huy đợc tác dụng quản lý giá thành, kiểm tra và giám sát quá trình
SXKD của công ty.
Để thực hiện sản xuất sản phẩm, công ty phải bỏ ra những chi phí nhất
định. Do đặc điểm của CPSX là phát sinh hàng ngày gắn liền với từng vị trí sản

nội dung nh thế nào. Các khoản mục chi phí này đợc dùng trong việc xác định
giá thành đơn vị sản phẩm cũng nh giá thành đơn vị hàng hoá. (gồm 3 khoản
mục).
Ngoài ra cách phân loại này còn có ảnh hởng của từng khoản mục đến kết
cấu giá thành, qua đó cung cấp những thông tin cần thiết để xác định hớng và
biện pháp hạ GTSP
Phân loại chi phí theo khoản mục có ý nghĩa rất lớn đối với việc lập kế
hoạch GTSP. Trong GTSP các khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng khác nhau.
1.1.1.3. Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí và đối tợng tập
hợp chi phí.
Theo cách phân loại này chi phí đợc chia thành 2 loại:
Chi phí cơ bản: là những chi phí thuộc các yếu tố cơ bản của quá trình sản
xuất, nh chi phí về nguyên vật liệu, tiền lơng công nhân sản xuất ..
Chi phí quản lý phục vụ: là những khoản chi phí có tính chất quản lý,
phục vụ, liên quan chung đến hoạt động SXKD nh CPSXC, chi phí quản lý
doanh nghiệp...
Nguyễn Thị Bích Hằng
5
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh té quốc dân
1.1.1.4. Phân loại chi phí trong mối quan hệ với sản lợng.
Theo tiêu thức phân loại này, chi phí đợc phân thành chi phí chi cố định
và chi phí biến đổi.
Chi phí cố định (chi phí bất biến).
Là những khoản chi phí tồn tại ngay cả khi không sản xuất sản phẩm, nó
hoàn toàn không chịu sự tác động của bất kỳ sự biến đổi nào của việc thay đổi
sản lợng sản phẩm làm ra trong một giới hạn quy mô nhất định.
Chi phí biến đổi (chi phí khả biến)
Là những chi phí có thể thay đổi theo tỷ lệ thuận hay tỷ lệ nghịch với tình
hình thay đổi của sản lợng sản phẩm làm ra nh chi phí về nguyên vật liệu, chi
phí về lợng công nhân sản xuất.

1.1.2. Giá thành sản phẩm..
GTSP là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí về lao động và lao động vật
hoá mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến khối lợng công tác, sản phẩm lao
vụ đã hoàn thành.
Để làm rõ bản chất GTSP ta xem xét nó trong mối quan hệ với giá trị và
giá cả. GTSP là phạm trù kinh tế khách quan của quá trình sản xuất hàng hoá, có
quan hệ mật thiết với giá trị và giá cả hàng hoá. GTSP đợc coi là xuất phát điểm
để xây dựng giá cả, là giới hạn tối thiểu về lợng của giá cả, dới mức độ đó thì
không thể thực hiện đợc tái sản xuất giản đơn. Trên ý nghĩa đó thì GTSP là một
bộ phận cấu thành nên giá trị. Giá thành và giá cả có quan hệ mật thiết, giữa
GTSP với giá trị và giá cả luôn tồn tại khách quan một sự chênh lệch về lợng
hoặc là có lợi cho ngời sản xuất hàng hoá. Sản xuất hàng hoá chỉ có thể tồn tại
và phát triển khi ngời sản xuất đạt mức giá thành thấp hơn giá bán của hàng
hoá.
1.1.2.1. Các loại GTSP.
Trong lý luận cũng nh trong thực tiễn công tác quản lý kế hoạch hoá giá
thành từ khâu chỉ đạo thực hiện tổng kết rút kinh nghiệm ở các doanh nghiệp
công nghiệp, ta thờng gặp nhiều loại giá thành khác nhau, mà giá thành đợc
phân ra làm nhiều loại tơng ứng.
Về măt quản lý giá thành thì giá thành sản xuất đ ợc chia thành 3 loại.
Nguyễn Thị Bích Hằng
7
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh té quốc dân
- Giá thành kế hoạch:
Là GTSP đợc tính trên cơ sở CPSX kế hoạch và sản lợng kế hoạch. Giá
thành kế hoạch đợc tính trớc khi bắt đầu quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm ,
làm mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh
giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp
- Giá thành định mức:
Cũng nh giá thành kế hoạch, giá thành định mức cũng đợc xác định trớc

Khi giá trị sản phẩm dở dang (chi phí sản xuất dở dang) đầu kỳ và cuối kỳ
bằng nhau hoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì giá trị sản
phẩm và CPSX bằng nhau.
1.1.4. Nhiệm vụ, công tác tổ chức của kế toán CPSX và tính GTSP trong
doanh nghiệp
Hạch toán kế toán là một trong những công cụ quản lý kinh tế rất có hiệu
quả với chức năng thu nhận, xử lý thông tin cung cấp những hoạt động kinh tế
tài chính của doanh nghiệp một cách đầy đủ, thờng xuyên và có hệ thống nhằm
mục đích kiểm tra giám sát toàn bộ hoạt động tài chính của của đơn vị. Kế toán
tập hợp CPSX và tính GTSP đã đáp ứng yêu cầu trong quản lý CPSX và tính
GTSP, thờng xuyên tính toán, phản ánh, giám sát những chi phí đã chi ra cho
quá trình sản xuất, tạo điều kiện tốt nhất cho việc cung cấp những thông tin
kinh tế quan trọng về tình hình sử dụng nguyên vật liệu, máy móc thiết bị cho
nhà quản lý để đa ra những biện pháp kịp thời hạ thấp chi phí, hạ GTSP
Để phát huy vai trò của kế toán CPSX và tính GTSP phải thực hiện tốt các
nhiệm vụ sau:
Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ CPSX theo đúng đối tợng kế
toán tập hợp chi phí đã xác định, theo các yếu tố chi phí và khoản mục chi phí .
Nguyễn Thị Bích Hằng
Tổng giá Chi phí sản Chi phí sản Chi phí sản xuất
thành sản = xuất dở dang + xuất phát sinh - dở dang cuối
phẩm đầu kỳ trong kỳ kỳ
9
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh té quốc dân
Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lợng sản phẩm một cách khoa học hợp
lý, xác định giá thành và hạch toán GTSP hoàn thành sản xuất trong kỳ một
cách đầy đủ và chính xác.
Tổ chức vận dụng các TK kế toán để hạch toán CPSX và tính GTSP phù
hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho ( kê khai thờng xuyên và kiểm kê
định kỳ ) mà doanh nghiệp đã lựa chọn

từng đối tợng. Trờng hợp này phải lựa chọn tiêu chuẩn hợp lý để tiến hành phân
bổ chi phí cho các đối tợng liên quan theo công thức sau;
Hệ thống phân bổ H =
C
T

Trong đó:
H - là hệ thông phân bổ
C - Tổng chi phí đã tập hợp.
T- Tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ.
Tính chi phí phân bổ cho từng đối tợng chịu chi phí
G
i
= T
i
ì H (i = 1,2,...,n)
Trong đó:
G
i
- Chi phí phân bổ cho đối tợng i
T
i
- Tiêu chuẩn phân bổ cho đối tợng i.
1.2.1.2. Hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên
- Kế toán chi phí NVLTT
Chi phí NVLTT và các nguyên vật liệu chính nửa thành phẩm mua ngoài,
vật liệu phụ, nhiên liệu, sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm,
hoặc thực hiện các lao vụ, định vụ của doanh nghiệp trong các ngành công
nghiệp, lâm nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Chi phí bằng tiền khác.
+ Kế toán tập hợp CPSX ở doanh nghiệp
Kế toán sử dụng TK 154 " Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang " dể tổng
hợp chi phí theo sơ đồ tổng quát sau
Nguyễn Thị Bích Hằng
12
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh té quốc dân
Sơ đồ 01.
Hạch toán chi phí sản suất kinh doanh theo phơng pháp khai thờng xuyên
1.2.1.3. Hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo phơng
pháp kiểm kê định kỳ
Hạch toán CPSX theo phơng pháp kiểm kê định kỳ :Khác với các doanh
nghiệp áp dụng phơng pháp đánh giá hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên trong các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ, các
nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hàng tồn kho không đợc ghi sổ liên tục. Bởi
vậy cuối kỳ doanh nghiệp phải kiểm kê tất cả các nguyên vật liệu, thành phẩm
trong kho và tại phân xởng cùng với bộ phận sản phẩm dở dang để xác định chi
phí của sản phẩm hoàn thành, của hàng đã bán. Vì thế việc hạch toán chi phí sản
phẩm cũng có khác biệt nhất định:
- Hạch toán chi phí nguyên vật liệu.
Do đặc điểm của phơng pháp kiểm kê định kỳ nên chi phí vật liệu xuất
dùng rất khó phân định đợc là xuất cho sản xuất, quản lý hay tiêu thụ sản phẩm.
Vì vậy phục vụ cho việc tính GTSP, lao vụ, dịch vụ, kế toán theo dõi chi tiết các
Nguyễn Thị Bích Hằng
13
TK 154 TK 154,338
TK 621
TK 622
TK 155,152

Toàn bộ chi phí SXC cuối kỳ đợc tập hợp vào TK 627 và đợc chi tiết theo
các điều khoản tơng ứng nh các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên. Sau đó đợc phân bổ vào TK 631 chi tiết theo từng sản phẩm, lao vụ
để tính GTSP
- Tổng hợp CPSX, kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang.
Để phục vụ cho việc tổng hợp CPSX và tính GTSP kế toán sử dụng TK
631 giá thành sản phẩm, TK này đợc hạch toán chi tiết theo địa điểm phát sinh
chi phí (phân xởng, bộ phận sản xuất... ) và theo loại, nhóm sản phẩm, chi tiết
sản phẩm, lao vụ ... của các bộ phận SXKD chính, kinh doanh phụ, chi phí thuê
ngoài gia công chế biến ...
Đợc hạch toán vào TK này gồm có 3 loại chi phí sau:
+ Chi phí NVLTT
+ Chi phí NCTT
+ Chi phí SXC.
Việc kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cũng nh đối với doanh nghiệp áp dụng
phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Nguyễn Thị Bích Hằng
14
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh té quốc dân
Sơ đồ 02
Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

Kết chuyễn giá trị Kết chuyển giá trị
sản phẩm dở dang sản lợng dở dang
đầu kỳ cuối kỳ
chi chi phí nguyên vật
trực tiếp
Chi phí nhân công Giá thành sản xuất
trực tiếp sản xuất của sản phẩm hoản
nhập kho hoặc

154
154
611
621
627
641
911
155
632
631 Giá thành sản xuất
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh té quốc dân
Trong đó:
D
CK
: chi phí dở dang cuối kỳ.
D
ĐK
: chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ.
C
TK
: chi phí sản xuất trong kỳ.
Q
HT
: sản lợng sản phẩm hoàn thành.
Q
DKC
: sản lợng dở dang cuối kỳ.
+ Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lợng hoàn thành tơng
đơng.
Phơng pháp này đợc áp dụng ở các doanh nghiệp có đặc điểm chi phí

điều kiện khác nhau khi vận dụng vào doanh nghiệp thì cần xem xét phơng pháp
Nguyễn Thị Bích Hằng
16
Chi phí sản phẩm
dở dang cuối kỳ
Khối lợng sản phẩm
dở dang cuối kỳ
Định mức chi phí
=
ì
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh té quốc dân
nào là phù hợp với đặc điểm cụ thể của doanh nghiệp cũng nh trình độ và yêu
cầu của doanh nghiệp.
1.2.2.2. Đối tợng tính giá thành , kỳ tính giá
Đối tợng tính giá thành là các sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanh
nghiệp chế tạo và thực hiện cần đợc tính tổng giá thành và giá thành đơn vị. ở
từng doanh nghiệp cụ thể ta phải đa các nhân tố cụ thể để tính giá thành nh: Đặc
điểm tổ chức sản xuất, cơ cấu sản xuất chế tạo sản phẩm, đặc điểm sử dụng sản
phẩm khả năng trình độ quản lý hạch toán ....
Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất kiểu đơn chiếc thì từng sản phẩm từng
công việc ...là một đối tợng tính giá thành. Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất
nhiều với khối lợngng lớn thì mỗi loại sản phẩm là một đối tợng tính giá thành.
Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo cũng có ảnh hởng quyết định đến
đối tợng tính giá thành ....
Các yêu cầu quản lý, yêu cầu thông tin để quản trị doanh nghiệp cũng là
một căn cứ quan trọng để xác định đối tợng tính giá thành. Điều này thể hiện rõ
tính mục đích cụ thể của thông tin kế toán. Tuy nhiên việc xác định đối tợng
tính giá thành cụ thể nh thế nào ( mức độ tổng hợp, hay chi tiết ..) còn phụ
thuộc vào khả nảng quản lý nói chung và trình độ hạch toán của doanh nghiệp
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công

- Vì sản xuất đơn giản, khối lợng sản xuất không nhiều nên CPSX thờng
tính vào GTSP vào cuối tháng
Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục.
Phơng pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất phức tạp kiểu
chế biến liên tục nh thuỷ tinh, gốm sứ, vải giầy... Khi chế tạo sản phẩm phải trải
qua nhiều giai đoạn sản xuất còn gọi là giai đoạn chế biến (trừ bớc chế biến cuối
cùng) sẽ sản xuất ra bán thành phẩm có hình thái vật chất khác nhau. Bán thành
phẩm của mỗi bớc là đối tợng chế biến của bớc sau.
- Phơng pháp phân bớc hạch toán CPSX và tính giá thành của những đặc
điểm.
- Muốn tính GTSP ở trong một giai đoạn nào đó phải biết đợc quá trình
của giai đoạn trớc.
Nguyễn Thị Bích Hằng
18
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh té quốc dân
- Phải phản ánh tình hình di chuyển từ giai đoạn chế biến này sang giai
đoạn chế biến khác hay nhập kho.
-Tính giá thành theo phơng pháp phân bớc phải tiến hành có định kỳ vì
trong doanh nghiệp sản xuất khối lợng theo kiểu liên tục sản phẩm cũng hoàn
thành liên tục. Đồng thời trong quá trình sản xuất thờng còn lại sản phẩm dở
dang, nên không phải chờ đến khi sản phẩm hoàn thành xong mới tính giá thành
mà cứ cuối mỗi tháng tính giá thành một lần
Sơ đồ 03. Trình tự hạch toán CPSXvà tính giá thành theo phơng án
phân bớc có tính giá bán thành phẩm

Nguyễn Thị Bích Hằng
19
Chi phí
chế biến
bước 2

+
_
=
_
_
+
Chi phí
NVL
chính
Chi phí
chế biến
bước 1
Chi phí
chế biến
dở bước 1
Giá thành
bán TP bư
ớc 1
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh té quốc dân
Sơ đồ 04: Hạch toán CPSX và tính giá thành theo phơng án phân bớc không có
tính giá thành bán thành

.................
Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng.
Đối với doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng, kế toán phải tiến hành
tập hợp CPSX theo từng đơn. Đối tợng tính GTSP là sản phẩm từng đơn đặt
hàng, tuỳ theo tính chất và số lợng từng đơn đặt hàng để áp dụng phơng pháp
thích hợp nh phơng pháp trực tiếp, phơng pháp hệ số, phơng pháp tổng hợp chi
phí hay phơng pháp liên hợp....
Việc tính giá thành ở trong các doanh nghiệp này chỉ tiến hành khi đơn

2
+ ....... + Z
n
.
Ph ơng pháp hệ số.
áp dụng ở các doanh nghiệp mà sử dụng một thứ nguyên liệu và một số l-
ợng lao động nhng thu đợc nhiều sản phẩm khác nhau. Theo phơng pháp này tr-
ớc hết kế toán cần căn cứ vào hệ số quy đổi rồi từ đó dựa vào tổng hợp chi phí
liên quan đến giá thành và các loại sản phẩm đã tập hợp để tính ra GTSP gốc và
giá thành từng loại sản phẩm.
. Ph ơng pháp tỷ lệ.
Các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cách phẩm chất
khác nhau, để giảm bớt khối lợng hạch toán kế toán thờng tập CPSX theo nhóm
sản phẩm cùng loại. Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa sản xuất thực tế với chi phí kế
hoạch (hoặc định mức) kế toán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành.
Giá thành thực tế Giá thành kế hoạch
đơn vị sản phẩm = (hoặc định mức) đơn vị ì Tỷ lệ chi phí
từng loại sản phẩm từng loại
Tỷ lệ Tổng giá thành sản xuất thực tế của các loại sản phẩm
chi phí Tổng giá thành sản xuất kế hoạch (hoặc định mức)
của từng loại sản phẩm
Ph ơng pháp loại trừ các sản phẩm phụ
Đối với doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, bên cạnh các
sản phẩm chính đã thu đợc còn có thể thu đợc những sản phẩm phụ, để tính giá
trị sản phẩm chính, kế toán phải loại trừ sản phẩm phụ khỏi tổng CPSX
Tổng gíá Giá trị sản Tổng chi phí Giá trị sản Giá trị sản phẩm
Nguyễn Thị Bích Hằng
21
=
ì 100

nguyên liệu tạo ra sản phẩm, hàng hoá, nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng và tiêu
dùng trong nớc, tạo nguồn hàng xuất khẩu góp phần phát triển nền kinh tế quốc
dân
Công ty Sứ Thanh Trì có nhiệm vụ sản xuất các mặt hàng Sứ vệ sinh phục
vụ nhu cầu xây dựng trong nớc và xuất khẩu. Sản phẩm Sứ vệ sinh của Công ty
mang nhãn hiệu hàng hoá độc quyền bao gồm: Lavabô, xí bệt, xí xổm, tiểu treo,
biđe.
Giai đoạn từ 1961 đến 1985
Công ty Sứ thanh Trì có nguồn gốc sơ khai từ một cơ sở sản xuất nhỏ chuyên
sản xuất bát của T nhân. Tháng 5/1959 xởng gạch Thanh Trì đợc thành lập và đi
Nguyễn Thị Bích Hằng
23
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh té quốc dân
vào hoạt động từ cuối năm 1959. Sau khi đợc tiếp quản thành xí nghiệp quốc
doanh theo Quyết định số 36-BKT ngày 23/3/1961 của Bộ Kiến Trúc, Xí nghiệp
gạch Thanh Trì đợc thành lập với nhiệm vụ sản xuất các loại gạch lát, gạch xây,
gạch chịu lửa, gạch lát vỉa hè.....với sản lợng nhỏ khoảng vài trăm viên mỗi loại
Năm 1980 Xí nghiệp đổi tên thành Nhà máy Sứ xây dựng Thanh Trì và
bắt đầu sản xuất các sản phẩm Sứ tráng men : gạch ốp, ống sành, Sứ vệ sinh,
gạch chịu lửa. Với tổng khối lợng hàng năm khoảng 80 tấn, đội ngũ công nhân
viên trung bình 250 ngời.
Trong giai đoạn này, do sản xuất dàn trải ra nhiều mặt hàng, công nghệ chắp vá,
tuỳ tiện cho nên hầu hết các sản phẩm đều có phẩm cấp thấp, chất lợng kém,
mẫu mã đơn điệu
Giai đoạn 1986 đến 1991.
Do nhà nớc chuyển đổi cơ chế quản lý nhng Nhà máy vẫn làm theo lối cũ
nên sản phẩm không cạnh tranh với sản phẩm cùng loại trong và ngoài nớc, chi
phí sản xuất lớn chất lợng kém, sản phẩm tồn đọng dẫn đến Nhà máy ngừng sản
xuất và hơn một nửa công nhân không có việc làm. Nhà máy đứng bên bờ bị phá
sản .

cũng không ngừng tăng lên qua các năm trong đó tỷ trọng doanh thu xuất khẩu
sản phẩm ngày càng đợc nậng cao. Đặc biệt trong năm 2001, Công ty đã đạt
doanh thu hơn 100 tỷ đồng với doanh thu xuất khẩu là 20 tỷ đồng. Với doanh
thu đạt đợc đã giúp Công ty thực hiện các chỉ tiêu khác ngày càng tốt hơn.
Chúng ta có thể thấy đợc qua bảng số liệu sau:
Nguyễn Thị Bích Hằng
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status