tổng hợp và giải các bài tập ngữ pháp văn học lớp 9 - Pdf 21

Khởi ngữ
1. Tìm khởi ngữ trong các đoạn trích dới đây:
a)
Ông cứ đứng vờ vờ xem tranh ảnh chờ ngời khác đọc rồi
nghe lỏm. Điều này ông khổ tâm hết sức.
(Kim Lân,
Làng
)
b)
Vâng! Ông giáo dạy phải! Đối với chúng mình thì thế là
sung sớng.
(Nam Cao,
Lão Hạc
)
c)
Một mình thì anh bạn trên trạm đỉnh Phan-xi-păng ba nghìn
một trăm bốn mơi hai mét kia mới một mình hơn cháu.
(Nguyễn Thành Long,
Lặng lẽ Sa Pa
)
d)
Làm khí tợng, ở đợc cao thế mới là lí tởng chứ.
(Nguyễn Thành Long,
Lặng lẽ Sa Pa
)
e)
Đối với cháu, thật là đột ngột
[].
(Nguyễn Thành Long,
Lặng lẽ Sa Pa
)

đóng vai trò trung tâm vị ngữ của câu.
3. Hãy viết lại hai câu trong bài tập trên bằng cách chuyển
phần in đậm thành khởi ngữ (có thể thêm trợ từ
thì
).
Gợi ý
:
-
Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.
-
Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhng giải thì tôi cha giải đợc.
Các thành phần biệt lập
1. Đọc các câu sau đây và chỉ ra những thành phần tình thái,
cảm thán:
a)
Nhng còn cái này nữa mà ông sợ, có lẽ còn ghê rợn hơn cả
những tiếng kia nhiều.
(Kim Lân,
Làng
)
b)
Chao ôi, bắt gặp một con ngời nh anh ta là một cơ hội hãn
hữu cho sáng tác, nhng hoàn thành sáng tác còn là một chặng đ-
ờng dài.
(Nguyễn Thành Long,
Lặng lẽ Sa Pa
)
c)
Trong giờ phút cuối cùng, không còn đủ sức trăng trối lại
điều gì, hình nh chỉ có tình cha con là không thể chết đợc, anh đa


chắc hẳn

chắc chắn
3. Lần lợt thay các từ
chắc
/
hình nh
/
chắc chắn
vào chỗ trống
trong câu sau đây và cho biết với từ nào thì ngời nói phải chịu
trách nhiệm cao nhất (và với từ nào thì trách nhiệm đó thấp nhất)
về độ tin cậy của sự việc do mình nói ra. Tại sao nhà văn Nguyễn
Quang Sáng lại chọn từ
chắc
?
Với lòng mong nhớ của anh, anh nghĩ rằng, con anh sẽ
chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh.
Gợi ý
: Trong số 3 từ, với từ
chắc chắn
, ngời nói sẽ phải chịu
trách nhiệm cao nhất về độ tin cậy của sự việc do mình nói ra; với
từ
hình nh
, trách nhiệm về độ tin cậy mà ngời nói phải chịu thấp
nhất. Nhà văn chọn từ
chắc
là chính xác nhất. Đây là lời của ngời

rề nh thế, nếu lại phải một trận đòn, nuôi mấy tháng cho hoàn
hồn.
- Vâng, cháu cũng đã nghĩ nh cụ. Nhng để cháo nguội, cháu
cho nhà cháu ăn lấy vài húp cái đã. Nhịn suông từ sáng hôm qua
tới giờ còn gì.
(Ngô Tất Tố,
Tắt đèn
)
Gợi ý
: Các từ
Này
,
Vâng

2. ở thành phần gọi - đáp trong đoạn trích trên, từ nào đợc
dùng để gọi, từ nào đợc dùng để đáp? Hãy nhận xét về quan hệ
giữa ngời gọi và ngời đáp.
Gợi ý
:
- Từ
Này
dùng để gọi, từ
Vâng
dùng để đáp.
- Quan hệ giữa ngời gọi với ngời đáp là quan hệ giữa ngời trên
(nhiều tuổi) với ngời dới (ít tuổi).
3. Xác định thành phần gọi - đáp trong câu ca dao sau và cho
biết lời gọi đáp đó hớng đến ai.
Bầu ơi thơng lấy bí cùng,
Tuy rằng khác giống, nhng chung một giàn.

những trẻ em mà chúng ta để lại cho thế giới ấy.
(Phê-đê-ri-cô May-o,
Giáo dục

chìa khoá của tơng lai
)
c)
Bớc vào thế kỉ mới, muốn

sánh vai cùng các cờng quốc năm
châu

thì chúng ta sẽ phải lấy đầy hành trang bằng những điểm
mạnh, vứt bỏ những điểm yếu. Muốn vậy thì khâu đầu tiên, có ý
nghĩa quyết định là hãy làm cho lớp trẻ

những ngời chủ thực sự
của đất nớc trong thế kỉ tới

nhận ra điều đó, quen dần với những
thói quen tốt đẹp ngay từ những việc nhỏ nhất.
(Vũ Khoan,
Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
)
d)
Cô bé nhà bên (có ai ngờ)
Cũng vào du kích
Hôm gặp tôi vẫn cời khúc khích
Mắt đen tròn (thơng thơng quá đi thôi).
(Giang Nam,

cánh cửa này
; cụ thể hoá ý nghĩa cho cụm từ này.
- (c):
những ngời chủ thực sự của đất nớc trong thế kỉ tới
chú
thích cho cụm từ
lớp trẻ
, mở rộng đồng thời nhấn mạnh ý nghĩa về
vai trò của lớp trẻ đối với tơng lai của đất nớc.
- (d):
có ai ngờ
;
thơng thơng quá đi thôi
chú thích về thái độ
của ngời nói đối với sự việc đợc nói đến.
6. Viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về việc
thanh niên chuẩn bị hành trang bớc vào thế kỉ mới, trong đó có
câu chứa thành phần phụ chú ngữ.
Gợi ý
:
- Về nội dung: chú ý mối quan hệ giữa thành phần phụ chú ngữ
với những từ ngữ đứng trớc nó.
- Về hình thức: chú ý sử dụng dấu gạch ngang, dấu phảy hoặc
dấu ngoặc đơn để đánh dấu ranh giới giữa thành phần phụ chú
ngữ với các từ ngữ khác trong câu.
Liên kết câu và liên kết đoạn văn
1. Đọc đoạn văn sau đây và cho biết các câu liên kết với nhau
về mặt nội dung nh thế nào.
Cái mạnh của con ngời Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết
mà cả thế giới đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái

: Trong đoạn văn trên, ngời viết đã sử dụng những phép
liên kết nào để liên kết các câu với nhau?
- Thế đồng nghĩa:
sự thông minh, nhạy bén với cái mới

Bản
chất trời phú ấy
- Nối:
Nhng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn

ấy là
- Lặp:
lỗ hổng

lỗ hổng này
;
sự thông minh
(câu 1)
trí thông
minh
(câu 5).
Liên kết câu và liên kết đoạn văn
(luyện tập)
1. Trong các đoạn trích sau đây, những phép liên kết câu và liên
kết đoạn văn nào đã đợc sử dụng?
a)
Trờng học của chúng ta là trờng học của chế độ dân chủ
nhân dân, nhằm mục đích đào tạo những công dân và cán bộ tốt,
những ngời chủ tơng lai của nớc nhà. Về mọi mặt, trờng học của
chúng ta phải hơn hẳn trờng học của thực dân và phong kiến.

:
- (a):
+ Liên kết câu: trờng học trờng học (phép lặp);
+ Liên kết đoạn:
trờng học của chúng ta phải hơn hẳn trờng
học của thực dân và phong kiến.

nh thế
(phép thế).
- (b):
+ Liên kết câu:
Văn nghệ

văn nghệ
(phép lặp);
+ Liên kết đoạn:
sự sống

Sự sống
;
văn nghệ

Văn nghệ
(phép lặp).
- (c): Liên kết câu:
thời gian

thời gian

thời gian

- Các cặp từ ngữ trái nghĩa:
Thời gian vật lí Thời gian tâm lí
vô hình Hữu hình
giá lạnh nóng bỏng
thẳng tắp Hình tròn
đều đặn lúc nhanh lúc
chậm
- Đoạn văn có chủ đề là phân biệt thời gian vật lí và thời gian
tâm lí. Trong sự diễn đạt đặc điểm của hai loại thời gian, mối liên
hệ giữa các cặp từ trái nghĩa tạo ra mối liên kết chặt chẽ giữa hai
câu văn.
3. Tìm các lỗi về liên kết nội dung trong những đoạn trích sau
và sửa lại.
a)
Cắm bơi một mình trong đêm. Trận địa đại đội 2 ở phía bãi
bồi bên một dòng sông. Hai bố con cùng viết đơn xin ra mặt trận.
Mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối.
(
Dẫn theo
Trần Ngọc Thêm)
b)
Năm 19 tuổi chị đẻ đứa con trai, sau đó chồng mắc bệnh, ốm
liền trong hai năm rồi chết. Chị làm quần quật phụng dỡng cha mẹ
chồng, hầu hạ chồng, bú mớm cho con. Có những ngày ngắn ngủi
cơn bệnh tạm lui, chồng chị yêu thơng chị vô cùng.
(
Dẫn theo
Trần Ngọc Thêm)
Gợi ý
:

:
- (a): Lỗi thay thế, từ

trong câu 2 không thể thay thế cho
loài
nhện
. Chữa: thay

bằng
chúng
.
- (b): Lỗi dùng từ không thống nhất, từ hội trờng không thể
đồng nghĩa với từ văn phòng cho nên không thể thay thế đợc cho
nhau. Chữa: bỏ từ hội trờng trong câu 2 hoặc thay từ này bằng từ
văn phòng.
Nghĩa tờng minh và hàm ý
1. Đọc lại đoạn trích truyện
Lặng lẽ Sa Pa
đã dẫn ra ở phần trên
và cho biết:
a) Câu văn nào cho thấy ông hoạ sĩ cũng cha muốn chia tay anh
thanh niên? Căn cứ vào đâu để khẳng định nh vậy?
Gợi ý
: Câu
Nhà hoạ sĩ tặc lỡi đứng dậy.
, đặc biệt là cụm từ
tặc lỡi
. Ngời kể chuyện không nói rõ là ngời hoạ sĩ cũng cha muốn
chia tay, nhng qua hình ảnh này, ngời đọc hiểu đợc điều đó.
b) Những từ ngữ nào miêu tả thái độ của cô gái trong câu cuối

Anh Sáu vẫn ngồi im, giả vờ không nghe, chờ nó gọi

Ba vô ăn
cơm

. Con bé cứ đứng trong bếp nói vọng ra:
- Cơm chín rồi!
Anh cũng không quay lại.
(Nguyễn Quang Sáng,
Chiếc lợc ngà
)
Gợi ý
:
- Câu chứa hàm ý:
- Cơm chín rồi!
- Hàm ý:
Ông vô ăn cơm!
4. Trong các đoạn trích (từ truyện ngắn
Làng
của Kim Lân) dới
đây, những câu in đậm có phải là câu chứa hàm ý hay không? Vì
sao?
a) Có ngời hỏi:
- Sao bảo làng Chợ Dầu tinh thần lắm cơ mà?

- ấy thế mà bây giờ đổ đốn ra thế đấy!
Ông Hai trả tiền nớc, đứng dậy, chèm chẹp miệng, cời nhạt một
tiếng, vơn vai nói to:
- Hà, nắng gớm, về nào


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status