217 Công tác hạch toán Kế toán vào thực tế tại xí nghiệp X54 – Công ty Hà Thành (55tr) - Pdf 21

Báo cáo thực tập cuối khoá
Lời mở đầu
T
rên con đờng phát triển công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, thách thức gay
gắt nhất đối với nớc ta là phải nâng cao đợc chất lợng từ sự tăng trởng, thể hiện
ở hiệu quả và sức cạnh tranh của hàng hoá và dịch vụ, của các doanh nghiệp
cũng nh toàn bộ nền kinh tế Việt Nam, trớc hết và tập trung ở ngành công
nghiệp. Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế năng động hiện nay các doanh
nghiệp cần phải có các phơng án sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả kinh tế
cao ....Chính vì vậy, việc đổi mới và hoàn thiện công tác kế toán để thích nghi
với yêu cầu và nội dung của quá trình đổi mới cơ chế quản lý là một vấn đề bức
xúc và đợc đặt lên hàng đầu đồng thời khẳng định tầm quan trọng của công tác
kế toán trong quá trình quản lý doanh nghiệp.
Qua hai năm học tập dới mái trờng trung học kinh tế BCN và sau gần
hai tháng thực tập tìm hiểu việc áp dụng lý thuyết công tác hạch toán kế toán
vào thực tế tại xí nghiệp X54 Công ty Hà Thành em đã nhận thấy vai trò
không thể thiếu của công tác kế toán trong mỗi doanh nghiệp ra đời và đi vào
hoạt động trên thị trờng ngày nay.
Báo cáo thực tập cuối khoá gồm 5 phần:
Phần I : Tình hình chung của doanh nghiệp.
Phần II : Nghiệp vụ chuyên môn với 3 phần:
I. Kế toán lao động tiền lơng
II. Kế toán tài sản cố định
III. Kế toán vật liệu công cụ dụng cụ
Phần III: Nhận xét và khuyến nghị.
Phần IV: Nhận xét và xác nhận của doanh nghiệp.
Phần V : Nhận xét và đánh giá của giáo viên.
Đồng thời qua Báo cáo thực tập cuối khoá, em xin chân thành cảm ơn
thầy giáo cùng các thầy cô giáo trờng trung học kinh tế BCN và các cô chú,
anh chị trong phòng kế toán của xí nghiệp X54 Công ty Hà Thành đã
1

Vào tháng 10/1993 xí nghiệp tách khỏi sự quản lý của Quân Khu Thủ Đô
trở thành xí nghiệp độc lập. Phát huy tiềm năng sản xuất của xí nghiệp và
những kinh nghiệm từ trớc, mạnh dạn áp dụng những tiến bộ khoa học, đặc biệt
là thay đổi mẫu mã sản phẩm đa dạng phong phú đáp ứng thị trờng trong nớc và
dần tìm đợc chỗ đứng trong thị trờng quốc tế. Bộ mặt của xí nghiệp thực sự khởi
sắc, đời sống công nhân viên tăng nhanh và ổn định, xí nghiệp luôn luôn hoàn
thành xuất sắc nghĩa vụ đối với nhà nớc.
Ngày 10/4/1996 thực hiện quyết định số 460/QĐQP về việc thu gọn các
đơn vị kinh tế trong quân đội nhằm thuận lợi cho việc quản lý và tăng sự liên
kết trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp quân đội. Xí nghiệp gốm
sứ mỹ nghệ đã sát nhập và trở thành thành viên của công ty Thăng Long cùng
với 11 thành viên khác.
3
Báo cáo thực tập cuối khoá
Tháng 10/2003 theo yêu cầu của Bộ Quốc Phòng xí nghiệp X54 Công
ty Thăng Long đổi tên thành xí nghiệp X54 Công ty Hà Thành và tên đó đợc
giữ đến nay.
Với diện tích 9.420m
2
toàn bộ khu hành chính và phân xởng sản xuất
nằm tại xã Bát Tràng Gia Lâm Hà Nội, cách cầu Chơng Dơng 9km về h-
ớng nam cách Quốc lộ 5 về hớng Bắc là 4km. Đây là vị trí thuận lợi cho việc
sản xuất cũng nh tiêu thụ sản phẩm. Đặc biệt nằm trong địa phận làng gốm cổ
truyền Bát Tràng từ lâu đời nổi tiếng với những sản phẩm gốm sứ mỹ nghệ
không chỉ trong nớc mà còn trên khắp thế giới.
+ Ngành sản xuất kinh doanh chính của xí nghiệp: sản phẩm gốm sứ mỹ
nghệ.
+ Quyền hạn của xí nghiệp
- Xí nghiệp đợc quyền ký kết các hợp đồng với các tổ chức trong và
ngoài nớc về sản xuất và tiêu thụ các mặt hàng gốm sứ mỹ nghệ. Khách hàng

tế thị trờng không những đã bắt kịp nhịp độ phát triển mà còn phát triển không
ngừng nhờ vào sự năng động của ban lãnh đạo và thế mạnh riêng của xí nghiệp.
5
Giám đốc xí nghiệp
Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật và sản xuất kinh doanh
Phòng
kỹ
thuật
Phòng
kế hoạch
TT
Phòng
tài vụ kế
toán
Phòng
tiêu thụ
Văn
phòng

nghiệp
Phòng
bảo
vệ
Bộ phận trực
tiếp sản xuất
Bộ phận phục
vụ sản xuất
Báo cáo thực tập cuối khoá
Các sản phẩm chủ yếu của xí nghiệp là các loại chậu đôn, lọ, ấm chén,
bát đĩa và đ ợc sản xuất theo quy trình công nghệ.

Là ngời phụ trách chung công tác kế toán đồng thời là kế toán tổng hợp,
kế toán nhập vật t, kế toán thành phẩm và tiêu thụ, kế toán giá thành. Kế toán
trởng có nhiệm vụ chỉ đạo nghiệp vụ và tổ chức toàn bộ phòng kế toán. Kế toán
trởng vừa phải hạch toán tổng hợp và giám sát tình hình xuất vật liệu, công cụ
lao động nhỏ, đối chiếu với số liệu kho, đối chiếu số liệu trên sổ kế toán với số
liệu thực tế, phát hiện những sai lệch để có biện pháp xử lý kịp thời. Có nhiệm
vụ tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh trong tháng để tính giá thành.
Ngoài ra kế toán trởng phải hạch toán tình hình nhập, xuất, tồn kho thành phẩm,
hạch toán và theo dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm, xác định kết quả sản xuất
7
Kế toán trưởng
Kế toán
tài sản
cố định
Thủ qũy
Kế toán
tập hợp
chi phí
Kế toán
NVL
CCDC
Kế toán
thành
phẩm
Kế toán
tiền
mặt, TG
Báo cáo thực tập cuối khoá
kinh doanh và theo dõi tình hình thanh toán với ngân sách, ghi sổ cái và lập báo
cáo tài chính theo quy định.

theo hình thức sổ phản ánh là Nhật ký chung, các chứng từ gốc sau khi đợc lập
sẽ đợc hạch toán theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 4: Trình tự ghi sổ tại xí nghiệp gốm sứ X54
Ghi chú: Đối chiếu kiểm tra:
Ghi hàng ngày :
Ghi cuối tháng :
5. Những khó khăn, thuận lợi cơ bản của xí nghiệp ảnh h ởng tới công tác
hạch toán của xí nghiệp
* Thuận lợi
Nền sản xuất càng phát triển thì công tác kế toán càng trở nên quan trọng
và trở thành công cụ đắc lực không thể thiếu trong quản lý kinh tế. Nó giúp cho
chủ doanh nghiệp nắm đợc toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhận thức
sâu sắc điều đó xí nghiệp chú trọng đầu t tạo mọi điều kiện thuận lợi cho công
9
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Sổ nhật ký chung
Sổ chi tiết
Sổ cái
Bảng tổng hợp số
liệu chi tiết
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo kế toán
Báo cáo thực tập cuối khoá
tác hạch toán nh trang bị máy vi tính, máy in thực hiện công tác kế toán trên
máy nhằm tính toán chính xác, giảm mọi sai sót, giảm bớt việc cho kế toán.
Mặt khác, xí nghiệp áp dụng hình thức ghi ghi sổ là hình thức nhật ký
chung, việc ghi chép đơn giản do kết cấu sổ đơn giản và rất thuận lợi cho việc
xử lý công tác kế toán trên máy vi tính.

Ghi hàng ngày :
Ghi hàng tháng:
Hàng ngày các tổ trởng tập hợp các giấy nghỉ ốm, nghỉ phép làm căn cứ
ghi vào bảng chấm công.
Cuối tháng kế toán căn cứ vào bảng chấm công , lập bảng thanh toán l-
ơng của tổ. Từ bảng thanh toán lơng của tổ lên bảng thanh toán lơng của phân
xởng. Từ bảng thanh toán lơng phân xởng lên bảng lơng toàn xí nghiệp. Tiếp
theo lập bảng phân bổ tiền lơng và BHXH.
2. Kế toán chi tiết tiền lơng
2.1 Hình thức trả l ơng
Hiện nay, xí nghiệp đang áp dụng 2 hình thức trả lơng đó là lơng thời gian
và lơng sản phẩm
2.1.1 Hình thức trả lơng theo thời gian: áp dụng cho cán bộ công nhân viên
gián tiếp đợc tính theo công thức sau:
Lơng thời
gian
= Mức lơng tối thiểu x Hệ số lơng
Số ngày công chế độ
VD: Tại tổ quản lý của phân xởng sản xuất số 2
11
Bảng chấm công
Bảng thanh toán lư
ơng PX
Bảng phân bổ tiền
lương và BHXH
Bảng thanh toán lư
ơng toàn xí nghiệp
Giấy nghỉ ốm,
học, họp, phép
Nhật ký chungSổ cái

* Tính lơng sản phẩm của anh Lại Văn Minh với số ngày làm việc thực tế là 22
ngày
Số công quy đổi = 22 x 2,84 = 62.48
Lơng SP của anh
Minh =
6.723.500
480,25
2.1.3 Lơng học, họp
12
Báo cáo thực tập cuối khoá
Lơng học,
họp, =
290.000 x Hệ số lơng Số công học
họp,
Số ngày công chế độ
Trong tháng 6 anh Minh đi học 1 buổi và họp 1 buổi
Lơng họp, học
của anh Đức =
290.000 x 3,45
22
2.1.4 Lơng bảo hiểm xã hội(BHXH)
Lơng
BHXH =
290.000 x Hệ số lơng
Số ngày công chế độ x
Số công BHXH
trong tháng x 75 %
VD: Tháng 6 năm 2004 anh Vũ Văn Hng ở tổ đổ rót đã nghỉ ốm 2 buổi , anh
Nguyễn Phan Tùng ở tổ quản lý của PXSX số 2nghỉ ốm 2 buổi
Lơng BHXH của

đóng bảo hiểm là 25% nhng xí nghiệp đóng cho 19 % . Khấu trừ vào lơng 5
% là BHXH và 1% là BHYT
Khấu trừ BHXH= Lơng tối thiểu(290.000)*hệ số lơng * 5%
Khấu trừ BHYT = Lơng tối thiểu(290.000)* Hệ số lơng * 1%
VD: Khấu trừ lơng của anh Trần Minh Đức
Khấu trừ BHXH = 290.000 x 3,45 x 5% =50.025 đ
Khấu trừ BHYT = 290.000 x 3,45 x 1% =10.005 đ
2.2 Nội dung kế toán lao động tiền l ơng
2.2.1 Bảng chấm công
- Tác dụng: Bảng chấm công dùng để theo dõi tình hình sử dụng thời gian lao
động của cán bộ, công nhân viên trong xí nghiệp
- Cơ sở lập: Hàng ngày, tổ trởng hay phụ trách của các bộ phận căn cứ vào giấy nghỉ
ốm..., tình hình lao động thực tế của từng ngời ghi vào bảng chấm công theo quy định.
Bảng chấm công đợc công khai tại nơi làm việc
14
Báo cáo thực tập cuối khoá
Xí nghiệp X54 - Công ty Hà Thành
Bảng chấm công - tổ đổ rót (biểu 1-01)
Tháng 6 năm 2004

STT Họ và Tên CV HSL Ngày trong tháng Quy ra công
1 2 3 4 5 . 24 25 26 27 28 29 30 SP TG H,H BH
1 Trần Minh Đức TT 3.45 x x

h

x x x x h 20

2


o x x x x 20

2
6 Đào Văn Thắng

2.40 h x

x

x x x x x 21

1

7 Lê Anh Tuấn

2.72 x x

x

x x x x x 22

8 Vũ Minh Châu

2.80 x x

x

x x x x x 22

- Phơng pháp lập: Bảng chấm công đợc lập hàng tháng và ghi hàng ngày cho từng tổ hoặc từng BPCT. Danh

+ + + + +

20

2
4 Phạm Tuấn Anh

2.80 + +

+

+ + + + +

22

Ngày 30 tháng 6 năm 2004
Tổ trởng
(ký,họ tên)
Ghi chú:
Lơng thời gian: + Lơng sản phẩm: x
Lơng BHXH: o Lơng hoc, họp: h
Tổ trởng: TT Quản đốc: QĐ Phó quản đốc: PQĐ
2.2.2 Bảng thanh toán l ơng
* Bảng thanh toán l ơng của tổ
16
Báo cáo thực tập cuối khoá
Xí nghiệp X54 - Công ty Hà Thành
Bảng thanh toán lơng tổ đổ rót (biểu 1-03)
Tháng 6 năm 2004
STT Họ và Tên CV HSL

Tổng
22.65
17
0 6,723,500 1 45,477 3 122,591 2
52,39
8
29,00
0 6,972,966
3,000,00
0
328,42
5 65,685 3,578,856
Ngày 30 tháng 6 năm 2004
Ngời lập Kế toán trởng
(Ký,họ tên) (Ký, họ tên)
17
Báo cáo thực tập cuối khoá
Xí nghiệp X54 - Công ty Hà Thành
Bảng thanh toán lơng tổ quản lý (biểu 1-04)
Tháng 6 năm 2004

STT
Họ và Tên CV HSL
Lsp Ltg Lhọc,họp Lbhxh
PCTN Tổng TN
Các khoản khấu trừ
C Tiền C Tiền C Tiền C Tiền T.Ư BHXH BHYT
1
Ngô Quỳnh Trang
QĐ 3.65

203,00
0
3,957,64
3
1,500,00
0
188,79
0 37,758 2,231,095
Ngày 30 tháng 6 năm 2004
Ngời lập Kế toán trởng
(Ký,họ tên) (Ký, họ tên)
- Tác dụng: Bảng thanh toán lơng là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lơng, phụ cấp cho ngời lao động làm việc trong
các đơn vị sản xuất kinh doanh. Đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiền lơng
Bảng thanh toán lơng đợc lập hàng tháng theo từng bộ phận tơng ứng với bảng chấm công
- Cơ sở lập: bảng thanh toán lơng tổ là bảng chấm công
- Phơng pháp lập: Danh sách tổ đợc ghi đầy đủ vào bảng thanh toán lơng, mỗi ngời ghi 1 dòng và điền đầy đủ các thông tin
về họ tên, hệ số lơng, số công, tiền lơng đợc hởng... vào các cột các dòng tơng ứng.
18
Báo cáo thực tập cuối khoá
Cách tính cột tổng thu nhập và cột còn lĩnh
+ Cột 12(Tổng TN) = cột 4 +cột 6 + cột 8 + cột 10+ cột 11
+ Cột 15(còn lĩnh) = Cột 12- cột 13- cột 14 cột 15
VD : Tính lơng cho anh Trần Minh Đức tại tổ đổ rót của phân xởng sản xuất
số 2
Tổng TN = 966,000 + 0 + 90,955 + 0 + 29,000 =1,085,955
Còn lĩnh = 1,085,955 450,000 50,025 10,005 =575,925 đ
Tính lơng cho anh Nguyễn Phan Tùng tại tổ quản lý của phân xởng sản
xuất số 2
Tổng TN = 0 + 909,743 + 0 + 63,470 + 0 = 909,743 đ
Còn lĩnh = 909,743 350,000 46,545 9,309 =503,889 đ

28.77 214 7,815,000 2 80,935 2 81,199 2 56,352 29,000 8,062,486 3,300,000 417,165 83,433 4,261,888
4 Tổ làm men
17.81 127 5,272,680 1 44,290 2 80,935 2 55,682 29,000 5,482,587 2,760,000 258,245 51,649 2,412,693
5 Tổ quản lý
13.02 84
3,594,94
5 2 96,227 2 63,470
203,00
0 3,978,800 1,500,000 188,790 37,758 2,252,252

Cộng
102.74 656
25,749,56
0 91
3,882,70
2
1
3
539,52
7
1
0 284,254
319,00
0
30,796,20
0
14,110,00
0
1,489,73
0 297,946 14,898,524

13.02 0 0 84 3,594,945 2 96,227 2 63,470 203,000 3,978,800 1,500,000 188,790 37,758 2,252,252
3
PXSX số 3
69.16 422 16,521,260 90 3,917,505 9 317,154 7 199,507 290,000 21,158,426 10,200,000 1,002,820 200,564 9,755,042

CNSX
55.92 422 16,521,260 5 202,341 8 278,927 5 134,850 87,000 17,137,378 8,200,000 810,840 162,168 7,964,370

Tổ quản lý
13.24 0 0 85 3,715,164 1 38,227 2 64,657 203,000 4,021,048 2,000,000 191,980 38,396 1,790,672
4
PX SX số 4
99.90 634 25,749,560 90 3,622,229 13 517,909 11 317,472 319,000 30,526,170 14,110,000 1,448,550 289,710 14,677,910

CNSX
87.70 634 25,749,560 7 287,756 11 443,300 8 220,784 116,000 26,817,400 12,610,000 1,271,650 254,330 12,681,420

Tổ quản lý
12.20 0 0 83 3,334,473 2 74,609 3 96,689 203,000 3,708,770 1,500,000 176,900 35,380 1,996,490
5
CPBH
17.03 0 0 127 4,791,723 2 57,077 3 67,425 0 4,916,225 2,000,000 246,935 49,387 2,619,903
6
CPQLDN
34.42 0 0 169 8,397,741 5 290,132 2 80,673 435,000 9,203,545 4,000,000 499,090 99,818 4,604,637

Cộng
386.46 2,094 82,951,240 656 28,414,459 52 2,080,081 36 1,033,167 1,624,000 116,037,103 53,070,000 5,603,670 1,120,734 56,242,699
Ngày 30 tháng 6 năm 2004
Ngời lập Kế toán trởng

22
Báo cáo thực tập cuối khoá
Xí nghiệp X54 - Công ty Hà Thành
Bảng phân bổ lơng và bảo hiểm( biểu 1-07 )
Tháng 6 năm 2004

STT
Đối tợng sử dụng
(Ghi nợ các TK)
Ghi có TK 334 TK 338 - Phải trả phải nộp khác
TK 3382 TK 3383 TK 3384 TK 338
1 TK 622 85,584,161 1,644,764 12,335,730 1,644,764 15,625,258 101,209,419
PX SX số 1
15,388,401 291,392 2,185,440 291,392 2,768,224 18,156,625
PX SX số 2 26,596,616 520,376 3,902,820 520,376 4,943,572 31,540,188
PX SX số 3 17,002,528 324,336 2,432,520 324,336 3,081,192 20,083,720
PX SX số 4
26,596,616 508,660 3,814,950 508,660 4,832,270 31,428,886
2 TK 627 15,448,103 596,704 4,475,280 596,704 5,668,688 21,116,791
PX SX số 1 3,964,300 75,226 564,195 75,226 714,647 4,678,947
PX SX số 2
3,915,330 75,516 566,370 75,516 717,402 4,632,732
PX SX số 3
3,956,391 76,792 575,940 76,792 729,524 4,685,915
PX SX số 4
3,612,082 70,760 530,700 70,760 672,220 4,284,302
3
TK 641
4,848,800 98,774 740,805 98,774 938,353 5,787,153
4

D cuối kỳ
622
627
641
642
338
0
85,584,161
15,448,103
4,848,800
9,122,872
1,033,167
116,037,103
116,037,103
Sổ cái TK 338
Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Số tiền
SH NT Nợ Có
30/6
30/6
D đầu kỳ
Tính lơng BHXH, BHYT,
KPCĐ cho các BP
Tính cho BP SXC
Tính cho BPBH
Tính cho BPQLDN
Khấu trừ lơng
Cộng
D cuối kỳ
622
627

TSCĐ do ngân sách cấp
Một số TSCĐ chủ yếu của doanh nghiệp nh nhà cửa, lò ga, máy móc
dùng để sản xuất ......
Quy trình luân chuyển chứng từ
Hàng ngày khi nhận đợc chứng từ tăng, giảm TSCĐ (Biên bản giao nhận TSCĐ,
thanh lý TSCĐ, quyết định tăng TSCĐ, nhợng bán ...) kế toán tiến hành mở thẻ
TSCĐ hoặc huỷ thẻ TSCĐ và đồng thời ghi vào sổ nhật ký chung. Cuối tháng,
căn cứ vào sổ nhật ký chung kế toán mở sổ cái TK211,214...theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 6: Quy trình hạch toán tài sản cố định

Biên bản tăng
TSCĐ
Thẻ TSCĐ
Sổ chi tiết TSCĐ
Sổ cái TK211,214
Nhật ký chung
Bảng phân bổ
khấu hao TSCĐ
Biên bản giảm
TSCĐ
25

Trích đoạn Hoá đơnHoá đơn Đất dẻo A tấn 452 452 900.000 406.800 đầu kỳ:520,058,00 0đ NT
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status