Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lê Thị Thanh Huyền
LờI Mở ĐầU
Nền kinh tế nớc ta đã và đang chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự
quản lý của nhà nớc theo định hớng XHCN. Cơ chế quản lý kinh tế tài
chính có sự đổi mới sâu sắc đã tác động đến các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh.
Lao động có vai trò cơ bản trong quá trình sản xuất kinh doanh, Nhà
Nớc luôn bảo vệ quyền lợi của ngời lao động, đợc biểu hiện cụ thể bằng luật
lao động, chế độ tiền lơng, chế độ BHXH, BHYT, KPCĐ.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, tiền lơng nó hàm chứa nhiều
mối quan hệ giữa sản xuất và nâng cao đời sống, giữa tích lũy và tiêu dùng ,
giữa thu nhập của các thành phần dân c ...
Đối với hàng triệu ngời lao động làm công ăn lơng, tiền lơng là mối
quan tâm hàng đầu. Thật vậy, tiền lơng có vai trò tác dụng làm đòn bẩy nền kinh
tế tác động trực tiếp đến ngời lao động. Tiền lơng còn là nguồn thu nhập chính
nhằm duy trì, nâng cao mức sống ngời lao động và gia đình họ. Các doanh nghiệp
thuộc mọi thành phần phải tăng cờng nâng cao công tác quản lý lao động, công tác
kế toán tiền lơng và các khoản trích theo tiền lơng chính xác, kịp thời để vừa đảm
bảo quyền lợi ngời tiêu dùng vừa tạo điều kiện tăng năng suất lao động, tiết kiệm
chi phí nhân công, đẩy mạnh hoạt động sản xuất hạ giá thành sản phẩm.
Nhận thức đợc điều đó, với sự giúp đỡ của cô chú phòng tài vụ Xí
nghiệp Hoá Dợc - Bộ Y Tế cùng sự hớng dẫn chu đáo của giáo viên em đã chọn
đề tài Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo tiền lơng làm đề tài cho báo
cáo thực tập tốt nghiệp của mình.
Bố cục báo cáo thực tập tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và kết luận
gồm 3 chơng:
Chơng I: các vấn đề chung về tiền lơng và các
khoản Trích theo tiền lơng .
Chơng II: thực tế công tác kế toán tiền lơng và các
Khoản trích theo tiền lơng tại xí nghiệp
Hoá dợc - bộ y tế .
- Lao động thờng xuyên trong danh sách: Lao động thờng xuyên trong danh
sách là lao động do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả tiền lơng gồm
công nhân SXKD cơ bản và công nhân viên thuộc các hoạt động khác .
- Lao động tạm thời mang tính thời vụ : Là lực lợng lao động làm việc tại các
doanh nghiệp do ngành khác chi trả lơng nh cán bộ chuyên trách đoàn thể,
học sinh , sinh viên thực tập...
* Phân loại theo quá trình sản xuất gồm : Lao động trực tiếp SX
Lao động gián tiếp sx.
- Lao động trực tiếp sản xuất: là những ngời trực tiếp tiến hành các hoạt động
SXKD tạo ra sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ nhất
định.Trong lao động trực tiếp đợc phân loại nh sau:
+/ Theo nội dung công việc mà ngời lao động thực hiện thì lao
K 36 A 16 Trang
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lê Thị Thanh Huyền
động trực tiếp đợc chia thành : lao động SXKD chính, lao động SXKD
phụ trợ, lao động phụ trợ khác.
+/ Theo năng lực và trình độ chuyên môn lao động trực tiếp đợc chia
thành các loại sau:
Lao động có tay nghề cao: bao gồm những ngời đã qua đào tạo chuyên môn và
có nhiều kinh nghiệm trong công việc thực tế, có khả năng đảm nhận các
công việc phức tạp đòi hỏi trình độ cao.
Lao động có tay nghề trung bình: bao gồm những ngời đã qua đào chuyên
môn nhng thời gian công tác thực tế cha nhièu hoặc cha đào tạo qua lớp
chuyên môn nhng có thời gian làm việc thực tế tơng đối dài, đợc trởng
thành do học hỏi từ kinh nghiệm thực tế .
Lao động phổ thông: lao động không phải qua đào tạo vẫn làm đợc
- Lao động gián tiếp SX là bộ phận tham gia một cách gián tiếp vào quá trình
SXKD của DN . Lao động gián tiếp gồm những ngời chỉ đạo, phục vụ và
quản lý KD trong DN. Lao động gián tiếp đợc phân loại nh sau:
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lê Thị Thanh Huyền
1.3. ý nghĩa, tác dụng của công tác tổ chức lao động, quản lý
lao động.
Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động trên cơ sở đó tính
chính xác thù lao cho ngời lao động đúng, thanh toán kịp thời tiền lơng và
các khoản liên quan. Mặt khác thông qua phân loại lao động trong toàn
doanh nghiệp và từng bộ phận giúp cho việc lập dự toán chi phí nhân công
trong chi phí SXKD, lập kế hoạch quỹ lơng và thuận lợi cho công tác kiểm
tra tình hình thực hiện kế hoạch...
1.4. Các khái niệm và ý nghĩa của tiền lơng, các khoản trích
theo tiền
l ơng
Tiền lơng ( tiền công ) là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội
mà ngời chủ sử dụng lao động phải trả cho ngời lao động tơng ứng với
thời gian lao động và kết quả lao động của ngời lao động.
Chi phí tiền lơng là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch
vụ...do DNSX ra. Tổ chức sử dụng lao động hợp lý hạch toán tốt lao động, trên cơ
sở đó tính chính xác thù lao cho ngời lao động đúng, thanh toán kịp thời tiền lơng
và các khoản liên quan. Từ đó kích thích ngời lao động quan tâm đến thời gian,
kết quả lao động, chất lợng lao động, chấp hành kỷ luật lao động, năng cao năng
suất lao động, góp phần tiết kiệm chi phí lao động sống, hạ giá thành sản phẩm
tăng lợi nhuận tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho ngời lao
động.
1.5. Các chế độ về tiền lơng, trích lập và sử dụng KPCĐ,
BHXH,
BHYT.
1.5.1. Chế độ tiền lơng của Nhà Nớc quy định.
Tiền lơng trả cho ngời lao động phải dựa trên cơ sở thoả thuận giữa ngời lao
động và ngời sử dụng lao động thông qua bản hợp đồng lao động. Chí ít thì mức l-
ơng nhận đợc của ngời lao động cũng phải bằng mức lơng tối thiểu do Nhà Nớc
4,38
525,6
4,66
559,2
3
Chuyên viên, kế toán
viên, kỹ s
Hệ số
- Mức lơng
1,78
213,6
2,02
242,4
2,26
271,2
2,5
300
2,74
328,8
2,98
357,6
3,26
387,6
3,48
417,6
4
Cán sự kỹ thuật viên
K 36 A 16 Trang
4
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Lª ThÞ Thanh HuyÒn
1,18
141,6
1,27
152,4
1,36
163,2
1,45
174
1,54
184,8
1,63
195,6
1,72
206,4
1,81
217,2
190
228
1,99
238,8
K 36 A 16 Trang
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lê Thị Thanh Huyền
1.5.2. Chế độ về các khoản trích theo tiền lơng của Nhà Nớc quy
định
*Quỹ bảo hiểm xã hội ( BHXH )
Quỹ BHXH đợc sử dụng để trợ cấp cho ngời lao động có tham gia
đóng BHXH trong trờng hợp họ mất khả năng lao động .
Quỹ BHXH đợc hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên
tiền lơng phải trả cho cán bộ công nhân viên trong kỳ. Theo chế độ hiện hành
Theo chế độ hiện hành, hàng tháng DN trích lập 2% trên tổng số
tiền lơng thực tế phải trả cho công nhân viên trong tháng và tính vào chi phí
SXKD. Trong đó 1% số đã trích nộp cơ quan công đoàn cấp trên, phần còn
lại chi tại công đoàn cơ sở .
K 36 A 16 Trang
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lê Thị Thanh Huyền
1.6 Các hình thức tiền lơng .
1.6.1. Hình thức tiền lơng trả theo thời gian lao động.
1.6.1.1. Khái niệm hình thức tiền lơng trả theo thời gian lao động.
Khái niệm: Tiền lơng thời gian là hình thức tiền lơng tính theo
thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật hoặc chức danh
và thang bậc lơng theo quy định.
1.6.1.2. Các hình thức tiền lơng thời gian và phơng pháp tính lơng.
*Hình thức tiền l ơng thời gian giản đơn:
- Tiền lơng tính theo ngày làm việc thực tế: là tiền lơng trả cho một
ngày làm việc và là căn cứ để tính trợ cấp BHXH phải trả cho cán bộ
công nhân viên những ngày hội họp, học tập và lơng hợp đồng.
Tiền lơng Tiền lơng tháng
ngày =
Số ngày làm việc theo
chế độ quy định trong tháng.
-Tiền lơng tuần: là tiền lơng phải trả cho một tuần làm việc.
Tiền lơng tuần = Tiền lơng tháng x 12 tháng
phải trả
52 tuần
-Tiền lơng tháng là tiền lơng phải trả cho ngời lao động theo thang
bậc lơng quy định gồm tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp nh phụ cấp
độc hại, phụ cấp khu vực.....( nếu có )
+ Hình thức tiền lơng thời gian cha đảm bảo nguyên tắc
phân phối theo lao động .
+ Cha gắn tiền lơng với chất lợng lao động vì vậy DN cần
kết hợp với các biện pháp khuyến khích vật chất, kiểm tra chấp hành kỷ luật
lao động nhằm làm cho ngời lao động tự giác làm việc với kỷ luật lao động
và năng suất, hiệu suất lao động cao,
1.6.2. Hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm.
1.6.2.1. Khái niệm hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm.
Hình thức tiền lơng SP là hình thức tiền lơng trả cho ngời lao động
tính theo số lợng, công việc, chất lợng sản phẩm hoàn thành nghiệm thu
đảm bảo chất lợng quy định và đơn giá lơng SP.
1.6.2.2.Phơng pháp xác định định mức lao động và đơn giá tiền lơng SP.
Để trả lơng theo sản phẩm cần phải có định mức lao động, đơn giá
tiền lơng hợp lý trả cho từng loại SP, công việc. Tổ chức tốt công tác kiểm
tra nghiệm thu sản phẩm, đồng thời phải đảm bảo các điều kiện để công
nhân tiến hành làm việc hởng lơng theo hình thức tiền lơng sản phẩm, nh:
máy móc thiết bị, nguyên vật liệu...
1.6.2.3.Các phơng pháp trả lơng theo SP.
- Tiền l ơng theo SP trực tiếp: là hình thức trả cho ngời lao động đợc tính theo số
lợng SP hoàn thành đúng quy cách,phẩm chất và đơn giá tiền lơng SP.
Tiền lơng SP = Khối lợng SP x Đơn giá tiền lơng
trực tiếp hoàn thành SP
Hình thức tiền lơng SP trực tiếp áp dụng đối với công nhân
chính trực tiếp SX. Trong đó đơn giá lơng SP không thay đổi theo tỷ lệ hoàn
thành định mức lao động, nên gọi là hình thức tiền lơng SP trực tiếp không
hạn chế.
- Tiền l ơng theo SP gián tiếp: đợc áp dụng đối với các công nhân
phục vụ cho công nhân chính nh công nhân bảo dỡng máy móc thiết bị, vận
chuyển NVL, thành phẩm..
Tiền lơng SP = Đơn giá tiền lơng x Số lợng SP hoàn thành
i
: Thời gian làm việc thực tế của CNi
H
i
: Hệ số cấp bậc kỹ thuật của của CNi
L
t
: Tổng tiền lơng SP tập thể.
n : Số lợng ngời lao động của tập thể
Phơng pháp chia lơng theo thời gian làm việc thực tế và trình độ kỹ thuật
của ngời lao động kết hợp với bình công chấm điểm.
Điều kiện áp dụng: cấp bậc kỹ thuật của công nhân không phù hợp với cấp
bậc kỹ thuật công việc do điều kiện SX có sự chênh lệch rõ rệt về năng suất lao
động trong tổ hoặc trong nhóm SX. Toàn bộ tiền lơng đợc chia làm 2 phần:
- Chia theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc thực tế của mỗi ngời.
- Chia theo thành tích trên cơ sở bình công chấm điểm mỗi ngời.
Phơng pháp chia lơng theo bình công chấm điểm:
Điều kiện áp dụng: phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp công nhân làm
việc có kỹ thuật giản đơn, công cụ thô sơ, năng suất lao động chủ yếu do sức khoẻ
và thái độ lao động của ngời lao động .
Sau mỗi ngày làm việc, tổ trởng phải tổ chức bình công, chấm điểm cho từng ng-
ời lao động. Cuối tháng căn cứ vào số công điểm đã bình bầu để chia lơng.
K 36 A 16 Trang
9
L
i
=
x T
i
H
phơng pháp 2.
1.7. Khái niệm quỹ tiền lơng, nội dung quỹ tiền lơng và phân
loại
quỹ tiền l ơng.
1.7.1. Khái niệm quỹ tiền lơng :
Quỹ tiền lơng của DN là toàn bộ số tiền lơng trả cho số công
nhân viên của DN, do DN quản lý, sử dụng và chi trả lơng.
1.7.2. Nội dung quỹ tiền lơng:
Quỹ tiền lơng của DN gồm:
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian làm việc thực tế ( tiền lơng
thời gian và tiền lơng sản phẩm ).
- Các khoản phụ cấp thờng xuyên (các khoản phụ cấp có tính chất tiền lơng )
nh: phụ học nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ, phụ cấp
trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp dạy nghề, phụ cấp công tác lu động, phụ
cấp công tác cho những ngời làm khoa học có tài năng...
- Tiền lơng trả cho công nhân trong thời gian ngừng SX vì các nguyên nhân
khách quan, thời gian hội họp, nghỉ phép...
- Tiền lơng trả cho công nhân làm ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ
quy định.
1.7.3. Phân loại quỹ tiền lơng trong hạch toán.
- Về phơng diện kế toán, quỹ tiền lơng của DN đợc chia thành hai loại :
tiền lơng chính và tiền lơng phụ.
+ Tiền lơng chính: là khoản tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian
họ thực hiện nhiệm vụ chính, gồm tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp ( phụ
cấp làm đêm, làm thêm giờ... )
+ Tiền lơng phụ: là khoản tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian
họ thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ, nh: thời gian lao động,
nghỉ phép, nghỉ tết, nghỉ lễ, hội họp, học tập, tập dân quân tự vệ, tập phòng cháy
chữa cháy và nghỉ ngừng SX vì nguyên nhân khách quan đợc hởng lơng theo chế
độ.
cho công nhân viên của DN về tiền lơng, tiền công, tiền thởng,BHXH và
các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên.
- Nội dung kết cấu:
Tài khoản 334 - Phải trả công nhân viên.
- Các khoản tiền lơng, ( tiền công )
tiền thởng,BHXH và các khoản đã
trả, đã chi, đã ứng trớc cho công
nhân viên.
- Các khoản khấu trừ vào tiền lơng,
( tiền công ) của công nhân viên.
SD:(nếu có) Số tiền đã trả lớn hơn
Số phải trả cho công nhân viên.
Cá biệt có trờng hợp TK 334- Phải trả CNV có số d bên Nợ phản ánh số tiền đã trả thừa cho
công nhân viên.
* Tài khoản 338 - Phải trả phải nộp khác:
- Tài khoản 338 Phải trả phải nộp khác đợc dùng để phản ánh
tình hình thanh toán các khoản phải trả, phải nộp khác ngoài nội dung đã d-
ợc phản ánh ở các tài khoản khác từ TK 331 đến TK 336 ).
- Nội dung, kết cấu:
K 36 A 16 Trang
11
Các khoản tiền lơng (tiền công), tiền th-
ởng, BHXH và các khoản khác phải trả,
phải chi cho CNV
SD : Các khoản tiền lơng, tiền
công, tiền thởng và các khoản
khác phải trả cho CNV
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lê Thị Thanh Huyền
TK 338,7 - Doanh thu cha ghi nhận.
TK 338.8 - Phải trả, phải nộp khác.
* Tài khoản 335 - Chi phí phải trả.
- Tác dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh các tài khoản đợc ghi nhận là chi
phí hoạt động SXKD trong kỳ nhng thực tế cha phát sinh, mà sẽ phát sinh trong kỳ
này hoặc trong nhiều kỳ sau.
- Nội dung kết cấu:
K 36 A 16 Trang
12
- Giá trị TS thừa chờ xử lý ( cha rõ
nguyên nhân)
- Giá trị TS thừa phải trả cho cá nhân, tập
thể (trong và ngoài đơn vị) theo quyết
định ghi trong biên bản xử lý do xác định
ngay đợc nguyên nhân
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi
phí SXKD
- Trích BHXH, BHYT khấu trừ vào lơng
của CNV
- Các khoản thanh toán với CNV tiền
nhà, điện nớc ở tập thể
- BHXH và KPCĐ vợt chi đợc cấp bù
- Doanh thu cha ghi nhận
- Các khoản phải trả khác
SD : - Số tiền còn phải trả, còn
phải nộp
- BHXH, BHYT, KPCĐ đã trích
cha nộp cho cơ quan quản lý hoặc
Tỷ lệ trong kế hoạch của CNSX trong năm
Trích trớc = Tổng số tiền lơng chính x 100
kế hoạch của CNSX trong năm
Hoặc có thể theo công thức sau:
Tổng số tiền lơng nghỉ phép
Mức trích trong kế hoạch của CNSX trong năm
trớc một tháng =
12 tháng
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
Có TK 335 - Chi phí phải trả.
(3) Tiền lơng phải trả CNV:
3.1. Tiền thởng có tính chất thờng xuyên ( thởng NSLĐ: tiết kiệm
NVL...) tính vào chi phí SXKD.
Nợ TK 622, 627, 641, 642....
K 36 A 16 Trang
13
- Chi phí phải trả dự tính tr-
ớc và ghi nhận vào chi phí
SXKD
- Số chênh lệch giữa chi phí
thực tế lớn hơn số trích trớc,
đợc tính vào chi phí SXKD
DCK: Chi phí phải trả đã
tính vào chi phí hoạt động
SXKD
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lê Thị Thanh Huyền
Có TK 334 - Phải trả CNV.
3.2. Tiền thởng CNV trong các kỳ sơ kết, tổng kết....tính vào quỹ
khen thởng.
Nợ TK 431 ( 431.1) - Quỹ khen thởng phúc lợi
Có TK 333.1 (333.11)-Thuế GTGT phải nộp.
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ ( giá bán cha
có thuế GTGT)
10.2. Đối với SP, HH không chịu thuế GTGT hoặc tính thuế GTGT
theo phơng pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá thanh
toán.
K 36 A 16 Trang
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lê Thị Thanh Huyền
Nợ TK 334 - Phải trả CNV
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nộ bộ (giá thanh toán)
(11) Chi tiêu quỹ BHXH, KPCĐ tại đơn vị.
Nợ TK 338 ( 338.2-KPCĐ, 338.3 BHXH )
Có TK 111, 112....
(12) Chuyển tiền BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan quản lý chức năng
theo chế độ.
Nợ TK 338 ( 338.2-KPCĐ, 338.3-BHXH, 338.4-BHYT)
Có TK 111, 112...
(13) Cơ quan BHXH thanh toán số thực chi cuối quý.
Nợ TK 111, 112...
Có TK 338 (338.3 - BHXH)
sơ đồ kết toán tổng hợp tiền lơng và
các khoản trích theo lơngK 36 A 16 Trang
15
(10)
(5)
(9)
Tên gọi : Xí nghiệp Hoá Dợc.
Tên giao dịch quốc tế : Chemico Pharmaceutical - Factory.
Địa chỉ : 273 Tây Sơn - Đống Đa - Hà Nội.
Tel : 8.534.148 - 8.533.396 - 8.533.368.
Fax : ( 84.4 ) 8.534.148.
Xí nghiệp hoạt động theo luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp
luật, là đơn vị sản xuất kinh doanh Hoá dợc phẩm. Do vậy, ngoài sự quản lý
của Nhà Nớc về pháp luật, Xí nghiệp còn đợc sự quản lý của Tổng Công ty Dợc
Việt Nam, Xí nghiệp thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có t cách pháp
nhân, hoạt động theo nguyên tắc:
- Dới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý thống nhất của Nhà Nớc .
- Thực hiên tự chủ về sản xuất kinh doanh theo pháp luật của Nhà Nớc
và sự quản lý chuyên ngành của Bộ Y Tế.
- Đảm bảo quan hệ đúng đắn giữa lợi ích tập thể và lợi ích cá nhân trong
đó lợi ích của ngời lao động là trực tiếp.
Năm 1993 Xí nghiệp Hoá Dợc đợc Bộ Y Tế ra quyết định thành lập
doanh nghiệp Nhà Nớc số 404 / BYT - QĐ ngày 22 / 4 / 1993.
-Về vốn của Xí nghiệp: Vốn kinh doanh của Xí nghiệp là 2.227,6 triệu
đồng, Xí nghiệp đã tăng vốn lu động từ 889.000.000 đồng năm 1999 lên
981.000.000 triệu đồng năm 2001.Nh vậy, nó thể hiện sự mở rộng hoạt động
SXKD, đầu t thêm vốn để tăng thêm lợi nhuận cho Xí nghiệp.
-Về doanh thu bán hàng: 7,5 tỷ. Đây là một điều đáng mừng cho Xí
nghiệp bởi nó thể hiện sự làm ăn phát triển.
- Số lợng công nhân viên: Trong nền kinh tế thị trờng, sau những tính toán lo toan cho
SXKD, những vấn đề xung quanh ngời lao động luônlà đề tài tranh luận cho các DN.
Với phơng châm cùng tồn tại và phát triển Xí nghiệp Hoá Dợc đã từng bớc sắp xếp lại
đội ngũ lao động cho phù hợp với điều kiện SXKD của mình bằng cách cho nghỉ chế
K 36 A 16 Trang
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lê Thị Thanh Huyền
2.1.2.Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động SXKD của
đơn vị kế toán.
Hiện nay, Xí nghiệp SXra nhiều loại SP có hoạt tính sinh hoá học của các chất
chế biến. Đặc biệt là mỗi một SP phải có một quy trình công nghệ hợp lý.
Quy trình công nghệ SX ra SP phải đảm bảo cho SP đó đáp ứng đợc yêu cầu
về chất lợng của Dợc Điển. Bởi vì, SP của Xí nghiệp dùng để phục vụ cho nhu cầu
chữa bệnh cho con ngời trong đó bao gồm cả thuốc uống, thuốc bôi ngoài da và thuốc
tiêm ...có ảnh hởng trực tiếp tơi sức khoẻ con ngời.
Chính vì thế, sản phẩm SX không thể có SP laọi 2 mà phải là SP loai 1 đạt tiêu
chuẩn của Dợc Điển trong nớc cũng nh Dợc Điển quốc tế.
K 36 A 16 Trang
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lê Thị Thanh Huyền
2.1.3. Công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất và tổ chức bộ
máy kế toán của đơn vị thực tập.
* Các măt hàng sản xuất chủ yếu hiện nay của Xí nghiệp ;
- Hoá chất dợc dụng.
- Hoá chất tinh khiết.
- Các tá dợc.
- Bào chế các loại dợc phẩm, sản phẩm hợp vệ sinh, sản phẩm định dỡng y tế.
- Đầu t nghiên cứu khoa học, nghiên cứu công nghệ mới để đa vào SX nâng cao
chất lợng SP và tăng sản lợng SP.
- Các dịch vụ có liên quan đến ngành y tế.
- Kinh doanh các ngành nghề theo quy định của pháp luật.
* Quy trình công nghệ sản xuất của mặt hàng chủ yếu:
Quy trình công nghệ SX SP của Xí nghiệp là quy trình SX phức tạp, kiểu chế
biến liên tục khép kín ( là những phản ứng hoá học liên tục của các hoá chất xảy ra kế
tiếp nhau ). Mặc dù quy trình SX của Xí nghiệp phức tạp nh vậy nhng vẫn đảm bảo
quy trình đó là SX hợp lý. Phải lựa chọn máy móc thiết bị khép kín và phải tính đến
chất thải độc hại đồng thời phải có sự đa dạng trong sử dụng nguyên liệu khác nhau
Nhập kho Đóng gói Sấy hơi Vảy rửa Nhiệt đun
XN cô
b) Sơ đồ DEP
Công nghệ dây chuyền SX DEP (Diethyl Phtalat)
Nạp nguyên liệu Tạo phản ứng Khuấy lắng Rửa lần 1
Tạo mono Khuấy lắng Rửa lần 2 Khuấy lắng
K 36 A 16 Trang
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lê Thị Thanh Huyền
este
Rửa lần 3 Rửa lần 4 Tinh chế Lọc tẩy màu
Đóng gói
Nhập kho XN
Tuy nhiên quy trình công nghệ của Xí nghiệp muốn áp dụng tốt cần
phải có những điều kiện sau:
- Nguyên vật liệu ở đầu vào có thể do nhiều ngành hỗn hợp khác nhau cung cấp
cho Xí nghiệp cha đợc phù hợp về chất lợng và những điều kiện riêng biệt của ngành
SX Hoá Dợc. Vì vậy nguyên vật liệu phải qua bộ phận KCS và tinh chế trớc khi đa
vào sử dụng SX SP.
- Quá trình SX ra SP hoá học trong điều kiện rỉ sắt, ăn mòn kim loại .. xảy ra
rất phức tạp khi tiến hành SX trong các môi trờng phản ứng khác gây khó khăn cho
việc lựa chọn máy móc thiết bị, dụng cụ phục vụ cho SX.
- Quá trình SX của Xí nghiệp phải sử dụng rất nhiều nguyên vật liệu dễ cháy
nổ, nguy hiểm độc hại nh các loại: Cồn, ête, axít, kiềm...Do vậy, đòi hỏi phải có biện
cứu
Phòng
kiểm
nghiệm
Ban
bảo
vệ
Phân xưởng
hoá dược
Phân xưởng
bào chế
Phân xưởng
cơ điện
Các
tổ
sản
xuất
Tổ
nồi
hơi
Tổ
điện
Tổ
sửa
chữa
Các
tổ
sản
xuất
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lê Thị Thanh Huyền
và kế hoạch SXKD cho từng tháng, quý, năm phù hợp với tình hình thực tế.
Theo dõi tiến độ thực hiện hợp đồng, quá trình cung ứng vật t, nguyên liệu bán
hàng, hệ thống kho hàng hoá, vận chuyển xếp dỡ. Kiểm tra đôn đốc việc thực hiện kế
hoạch SXKD của các phân xởng SX, quản lý các tiền bán hàng tại kho Xí nghiệp và
các cửa hàng.
Tổng kết và báo cáo tiến độ hoàn thành kế hoạch của các bộ phận và của cả Xí
nghiệp từng giai đoạn trong năm.
K 36 A 16 Trang
20
Mối quan hệ chỉ đạo gián tiếp
Mối quan hệ chỉ đạo trực tiếp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lê Thị Thanh Huyền
+ Phòng kế toán tài vụ : có chức năng quản lý tài chính, tình hình thanh toán,
quản lý tài sản, nguồn vốn và thực hiện các công tác tài chính của DN. Quan hệ với
các cơ quan chức năng khai thác các nguồn vốn để bổ sung nguồn vốn cho Xí nghiệp.
Thực hiện công tác giám sát và kiểm tra hoạt động tài chính của các bộ phận.
Đối chiếu số liệu, hớng dẫn nghiệp vụ cho các bộ phận thực hiện đúng theo quy định
của Nhà Nớc.
Lập báo cáo định kỳ, phân tích đánh giá kết quả SXKD và lập quyết toán với
các cơ quan cấp trên và cơ quan tài chính theo quy định
+ Phòng kỹ thuật nghiên cứu : có chức năng nhiệm vụ sau:
Xây dựng và quản lý quy trình công nghệ.
Xây dựng và định mức vật t kỹ thuật, quy cách mẫu mã.
Cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lợng SP. Nghiên cứu SX thử các SP mới trớc
khi đa vào SX lớn.
Hớng dẫn bàn giao quy trình công nghệ cho các bộ phận SX, đào tạo nâng
cao tay nghề cho công nhân để họ có thể thực hiện công việc một cách có hiệu
quả.
toán, quản lý tài sản, nguồn vốn và thực hiện các công tác tài chính của DN.
Quan hệ với các cơ quan chức năng khai thác các nguồn vốn để bổ sung nguồn
vốn cho Xí nghiệp.
Thực hiện công tác giám sát và kiểm tra hoạt động tài chính của các bộ
phận. Đối chiếu số liệu , hớng dẫn nghiệp vụ cho các bộ phận thực hiện đúng
theo quy định của Nhà Nớc.
Lập báo cáo định kỳ, phân tích đánh giá kết quả SXKD và lập quyết toán với các
cơ quan cấp trên và cơ quan tài chính theo quy định.
+ Hình thức tổ chức bộ máy kế toán :
Bộ máy kế toán của Xí nghiệp có chức năng tham mu giúp việc, giám đốc công
tác tài chính của Xí nghiệp, nhằm sử dụng tiền vốn vào đúng mục đích, đúng chế độ,
hợp lý và có hiệu quả. Đồng thời, bộ máy kế toán còn có nhiệm vụ tổ chức thực hiện
và kiểm tra chế độ kế toán trong phạm vi toàn DN, giúp ban lãnh đạo Xí nghiệp tổ
chức công tác thông tin kinh tế và tổ chức hoạt động kinh doanh một cách kịp thời, có
hiệu quả.
Để phù hợp với đặc điểm tổ chức SXKD, phù hợp với yêu cầu và trình độ quản
lý, bộ máy kế toán ở Xí nghiệp Hoá dợc đợc tổ chức theo hình thức kế toán tập trung,
thể hiện ở sơ đồ sau:
sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ở
xí nghiệp hoá dợc
K 36 A 16 Trang
22
Kế toán trưởng
(Kế toán tổng hợp)
Kế toán
TSCĐ
kiêm kế
toán
NVL
chính,
kế
toán
bao bì
Kế
toán
máy
theo
dõi
công
nợ
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Lª ThÞ Thanh HuyÒn
K 36 A 16 Trang
23
Quan hÖ chØ ®¹o
Quan hÖ cung cÊp sè liÖu
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lê Thị Thanh Huyền
- Kế toán trởng là ngời đứng đầu phòng kế toán có nhiệm vụ giám sát phụ trách
chung các hoạt động của phòng kế toán, hớng dẫn chỉ đạo phơng thức hạch toán phù
hợp với chế độ, kiểm tra công việc của các nhân viên kế toán. Đồng thời thực hiện kế
toán tổng hợp để xác định kết quả SXKD của Xí nghiệp ...Kế toán trởng phải chịu
trách nhiệm trớc giám đốc về toàn bộ công tác kế toán tài chính của Xí nghiệp
- Một kế toán tiền lơng, BHXH kiêm kế toán thanh toán theo dõi các
khoản thanh toán với ngời bán, tạm ứng: có trách nhiệm tính toán tiền lơng, tiền th-
ởng, BHXH, các khoản khấu trừ vào lơng và các thu nhập khác của ngời lao động.
- Một kế toán TSCĐ kiêm kế toán vật liệu chính, kế toán tiêu thụ.
- Kế toán NVL phụ, công cụ, dụng cụ, phụ tùng thay thế và thống kê tổng hợp
chịu trách nhiệm theo dõi tình hình cung cấp, sử dụng các loại nguyên vật liệu phụ,
CCDC và phụ tùng thay thế.
- Một kế toán tập hợp chi phí SX và tính giá thành SP kiêm kế toán TGNH có
nhiệm vụ hạch toán các loại chi phí để tính giá thành công xởng và giá thành toàn bộ
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lê Thị Thanh Huyền
+ Các chứng từ ban đầu kế toán phân loại chứng từ tính toán tổng hợp
lên bảng kê, bảng phân bổ cuối tháng đợc phân bổ vào các nhật ký - chứng từ,
sổ cái và lập báo cáo kế toán theo quy định.
sơ đồ hạch toán tổng quát
K 36 A 16 Trang
25
Sổ chi tiết Chứng từ gốc
Bảng
phân bổ
Sổ quỹ
tiền mặt
Bảng kê
Nhật ký chứng
từ
Sổ cái
Bảng tổng
hợp chi tiết
Báo cáo
tổng hợp
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
(3)
(1)
(1)
(4)
(2)
(1)