269 Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dệt May Hà Nội”, với số liệu minh hoạ là ở nhà máy Sợi I (74tr) - Pdf 21

Chuyên đề tốt nghiệp
Mục lục
Lời nói đầu 1
Phần I
Lý luận cơ bản về tổchức côngtác kế toán
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trong doanh nghiệp
I Sự cần thiết tổ chức hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành
sản phẩm trong doanh nghiệp 3
1 Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 3
1.1 Phi phí sản xuất 3
1.2 Giá thành sản phẩm 3
1.3 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 4
II Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 5
1 Phân loại chi phí sản xuất 5
1.1 phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí 5
1.2 Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng của chi phí 6
1.3 Phân loại chi phí theo phơng pháp tập hợp chi phí xản xuất và mỗi quan
hệ đối với đối tợng chiụ chi phí 7
1.3 Phân loại theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm công
việc, lao vụ sản xuất trong kỳ 7
2- Phân loại giá thành sản phẩm 7
2.1 Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính
giá thành 7
2.2 Phân loạigiá thành sản phẩm theo phạm vi các chi phí cấu thành 8
III- Tổ chức kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp 9
1- Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp 9
2- Nguyên tắc tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất trong kỳ 10
3- Tài khoản sử dụng 10
3.1- Đối với doanh nghiệp thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên 10

II- Tổ chức bộ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty Dệt May Hà Nội 33
1- Phân loại chi phí 33
2- Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất 33
3- Trình tự hạch toán chi phí sản xuất 34
2
Chuyên đề tốt nghiệp
3.1- Hạch toán chi phí NVL TT 35
3.2- Hạch toán chi phí NC TT 38
3.3- Hạch toán chi phí sản xuất chung 42
3.4- Tập hợp chi phí sản xuất toàn đoanh nghiệp 46
4- Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang 48
5- Tính giá thành sản phẩm 52
5.1- Đối tợng và phơng pháp tính giá thành sản phẩm 52
5.2- Tính giá thành sản phẩm sợi 53
Phần III:
Một số ý kiến góp phần hoàn thiện kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tạI công ty dệt may hà nội
I-Đánh giá khái quát tình hình tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại công ty Dệt May Hà Nội 55
II- Một số ý kiến góp ý đóng góp nhằm hoàn thiện công tác hạch
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Dệt
May Hà Nội 56
1- Về kỳ tính giá thành 56
2- Về hạch toán nguyên vật liệu 56
3- Về các khoản trích theo lơng 57
4- Về hạch toán công cụ, dụng cụ 58
5- Về hạch toán hệ thống chứng từ ban đầu 59
Kết luận 61

Chuyên đề tốt nghiệp
Chuyên đề tốt nghiệp gồm ba phần:
Phần I: Lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
PhầnII: Thực trạng kế toán tập hợp Chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm ở công ty Dệt May Hà Nội
Phẩn III: Một số ý kiến góp phần hoàn thiện kế toántập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Dệt May Hà Nội.
Trong qúa trình viết chuyên đề tốt nghiệp, em đã đợc sự hớng dẫn tận
tình của thầy giáo đã giúp em kết hợp giữa lý luận với thực tiễn, từ khi viết
đề cơng cho đến khi hoàn thành bản thảo. Cùng giúp đỡ em hoàn thành
chuyên đề tốt nghiệp còn có các anh chị phòng kế toán của công ty. Nhờ vậy
em đã có đầy đủ những số liệu cần thiết để viết bài.
Em xin chân thành cảm ơn !
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Phần I
Lý luận cơ bản về tổ chức côngtác kế toán
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trong doanh nghiệp
I- sự cần thiết tổ chức kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp:
1.Chi phí sản xuất và tính giá thành:
1.1-Chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất có ý nghĩa rất quan trọng, gắn liền với quá trình hoạt
động sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất. Để tiến hành quá trình sản xuất
doanh nghiệp cần bỏ ra một số chi phí và biến đổi các chi phí đó tạo ra sản phẩm.
Giá trị của sản phẩm gồm ba phần: C+V+ M
Trong đó: C là toàn bộ giá trị t liệu sản xuất đã tiêu hao trong qua trình tạo ra
sản phẩm nh khấu hao TSCĐ, chi phí NVL.

phẩm. Tuy nhiên hai chỉ tiêu này có một số điẻm khác nhau cơ bản sau:
-Về phạm vi: Chi phí sản xuất phản ánh toàn bộ hao phí về lao động sống
và lao động vật hoá để sản xuất sản phẩm trong một thời kỳ nhất định của
doanh nghiệp; còn giá thành sản phẩm chỉ phản ánh những hao phí về lao động
sống và lao động vật hoá cho một khối lợng sản phẩm hay một đơn vị sản phẩm
nhất định do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành.
-Về quy mô (mặt lợng): Chi phí sản xuất có thể phù hợp hoặc không phù
hợp với giá thành sản phẩm, chi phí sản xuất chỉ phù hợp với giá thành sản
phẩm khi không có các thiệt hại trong sản xuất , không có sản phẩm dở dang
đầu kỳ và cuối kỳ. Mối quan hệ đó đợc thể hiện qua công thức:
1.3-Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Để tổ chức tốt kế toán CPSX và tính GTSP, đáp ứng tốt yêu cầu quản lý
CPSX và GTSP ở doanh nghiệp, kế toán CPSX và tính GTSP cầc thực hiện tốt
các nhiệm vụ sau:
1. Xác định đối tợng kế toán tập hợp CPSX và đối tợng tính giá thành phù
hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
7
+
Chi phí sản xuất
PS trong kỳ
Chi phí sản xuất
DD đầu kỳ
= -
Chi phí sản xuất
DD cuối kỳ
Giá thành
sản phẩm
Chuyên đề tốt nghiệp
2. Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán CPSX và GTSP
phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp đã lựa chọn.

Cách phân loại này có tác dụng quan trọng đối với việc quản lý chi phí của
lĩnh vực sản xuất. Nó cho phép hiểu rõ cơ cấu, tỷ trọng từng yếu tố chi phí, là cơ sở
để đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi chí sản xuất, làm cơ sở cho việc dự trù
hay xây dung kế hoạch cung ứng vât t tiền vốn, huy động sử dụng lao động.
1.2- Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí:
Căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí sản xuất để sắp xếp những
chi phí có cùng công dụng mục đích vào một nhóm. Cách phân loại này còn gọi
là phân loại theo khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu, vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ chi phí
nguyên vật liệu dùng trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong kỳ.
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí về tiền lơng phụ cấp phải
trả và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lơng của công nhân trực
tiếp sản xuất theo quy định.
- Chi phí sản xuất chung: là chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụ sản
xuất chung tại toàn bộ phận sản xuất bao gồm các khoản sau:
+ Chi phí nhân viên phân xởng: gồm chi phí tiền lơng, phụ cấp
phải trả và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, trên tiền lơng của nhân
viên quản lý, nhân viên thống kê, nhân viên tiếp liệu, nhân viên bảo vệ tại
phân xởng.
+ Chi phí vật liệu: bao gồm vật liệu các loại sử dụng cho nhu cầu sản
xuất chung của phân xởng, đội, trại sản xuất, nh dùng để sửa chữaTSCD,
dùng cho công tác quản lý tại phân xởng.
+ Chi phí dụng cụ sản xuất: gồm những chi phí về các loại công cụ
dụng cụ cho nhu cầu sản xuất chung của phân xởng đội trại sản xuất.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: gồm số khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ
vô hình và TSCĐ thuê tài chính sử dụng ở phân xởng, đội trại sản xuất.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các khoản chi phí dịch vụ mua
ngoài, thuê ngoài để sản xuất cho nhu cầu sản xuất chung của phân xởng đội,
trại sản xuất.
+ Chi phí khác bằng tiền: gồm các khoản chi phí bằng tiền ngoài

10
Chuyên đề tốt nghiệp
2.1- Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm
tính giá thành:
Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành, giá thành sản phẩm
đợc chia làm 3 loại:
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế
hoạch và sản lợng kế hoạch.Việc tính giá thành sản phẩm đợc tiến hành trớc khi
bắt đầu quá trình sản xuất. Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh
nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ
giá thành của doanh nghiệp.
- Giá thành định mức: là giá thành thực hiên tính trên cơ sở định mức chi
phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm. Giá thành định mức là công cụ
để quản lý định mức của doanh nghiệp, là thớc đo chính xác để xác định kết
quả sử dụng tài sản vật t, lao động trong sản xuất, giúp cho đánh giá đúng đắn
các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình
hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm đợc xác định sau khi kết
thúc quá trình sản xuất sản phẩm, theo những số liệu về chi phí thực tế phát
sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm và khối lợng sản phẩm sản xuất đã
hoàn thành. Giá thành thực tế đợc đợc xác định theo hai chỉ tiêu là tổng giá
thành và và giá thành đơn vị sản phẩm. Giá thành thực tế phản ánh kết quả
thực hiện các giải pháp tổ chức sản xuất của doanh nghiệp và là cơ sở để
xác định giá bán sản phẩm và xác định kết quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
2.2- Phân loại giá thành theo phạm vi các chi phí cấu thành:
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm đợc chia làm hai loại:
- Giá thành sản xuất: Là toàn bộ các chi phí sản xuất, chế tạo sản phẩm
cho các sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn thành trong phạm vi phân xởng
sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp

-Từng giai đoạn (bớc công nghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ).
-Từng đơn đặt hàng, từng hạng mục công trình.
-Từng nhóm sản phẩm.
-Từng bộ phận chi tiết sảnn phẩm.
12
Chuyên đề tốt nghiệp
2.Nguyên tắc tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất trong kỳ:
- Các chi phí liên quan đến từng đối tợng tập hợp chi phí riêng biệt (chi phí
trực tiếp), kế toán tập hợp riêng cho các đối tợng tập hợp chi phí, cuối kỳ kết
chuyển cho các đối tợng tính giá thành.
-Những chi phí có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí mà không
thể tách riêng cho từng đối tợng (chi phí gián tiếp) thì tập hợp chung cho các đối t-
ợng đó, cuối kỳ áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp cho các đối tợng liên quan
theo các tiêu thức thích hợp.
Tiêu thức phân bổ có thể là định mức chi phí vật liệu; chi phí nhân công
trự tiếp tuỳ theo đặc điẻm tổ chức kinh doanh của từng doanh nghiệp.
Sau khi tập hợp những khoản chi phí liên quan đến nhiều đối tợng chiu chi
phí, cuối kỳ kế toán dựa vào tiêu thức phân bổ đã chọn để phân bổ cho các đối t-
ợng tính giá thành theo từng khoản mục chi phí cần phân bổ.
Việc phân bổ chi phí sản xuất gián tiếp cho các đối tợng chịu chi phí đợc
thực hiện theo công thức:
Chi phí gián tiếp Tổng số chi phí cần Hệ số phân bổ chi
phân bổ cho từng đối = phân bổ cho các đối + phí của từng đối
tợng chịu chi phí tợng chịu chi phí tợng chịu chi phí
Trong đó:
Tổng số tiêu thức
Hệ số phân bổ phân bổ của từng đối tợng chịu chi phí
chi phí của từng = -------------------------------------------------------
đối tợng chịu Tổng số tiêu thức
phân bổ của tất cả các đối tợng chịu chi phí

tính giá thành toàn doanh nghiệp, còn TK154 chỉ phản ánh chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.
4- Trình tự kế toán:
- Kế toán chi phí NVL trực tiếp.
14
Chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Trong trờng hợp phải phân bổ chi phí về nhân công tốt nhất phân bổ theo
tiền công hay giờ công định mức hoặc theo giờ công lao động thực tế.
Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp -Kế toán chi phí sản xuất chung:
Nếu phải phân bổ chi phí sản xuất chung thì tiêu chuẩn phân bổ có thể là
chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp hay số lợng sản phẩm, hay
giờ máy chạy...
15
TK 154
TK 622
TK 334,335
Các khoản trích BHXH, BHYT

Sơ đồ trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sp theo ph-
ơng pháp kê khai thờng xuyên.
16
TK 154(631)
TK 334,335
TK 627
đầu vào được KT
Thuế GTGT
Giá chưa có thuế
Cp khác bằng tiền
CP dịch vụ mua
K/C hoặc phân bổ CP SXC

để tính Z
TK152,153,142
CP NV phân xưởng
CP NL,VL,CCDC
TK 214
CP khấu hao TSCĐ
TK331,141,111
TK 133
K/c cp SXC cố định không phân bổ
( hoạt động mức bình thường)
Cp SXC
TK 627TK 334,338
Z thực tế sp hoàn
thành xuất bán thẳng
TK 632
Z thực tế sp


+ Nếu tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm, từng công việc
sản xuất là một đại lợng tính giá.
+ Nếu tổ chức sản xuất nhiều (khối lợng lớn) thì mỗi loại sản phẩm
sản xuất là một đối tợng tính giá thành.
- Dựa vào đặc điểm quy trình công nghệ:
+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tợng tính giá có
17
K/c cp SXC cố định không phân bổ
( hoạt động dưới mức bình thường)
K/c cp SXC
TK 627
TK 622
K/c cp NC T
2
K/c cp NVL T
2
K/c giá trị DDĐK
Tổng hợp Z thực tế

sp hoàn thành
TK 632
TK 154 TK 631 Tk 154
K/c giá trị sp
DDCK
TK 621
Chuyên đề tốt nghiệp
thể là sản phẩm đã hoàn thành ở bớc công nghệ cuối cùng.
+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục thì đối tợng
tính giá có thể là sản phẩm ở giai đoạn chế biến cuối cùng có thể là các loại
bán thành phẩm hoàn thành ở từng giai đoạn sản xuất.

doanh nghiệp mà sản phẩm cuối kỳ có thể đợc đánh giá theo một trong những
phơng pháp sau:
2.1- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp:
Theo phơng pháp này, toàn bộ chi phí chế biến bao gồm chi phí nhân công
trực tiếp và chi phí sản xuất chung đợc tính hết cho sản phẩm hoàn thành (thành
phẩm), chỉ có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc tính toán để phân bổ cho sản
phẩm dở dang cuối kỳ. Nh vậy trong giá trị sản phẩm dở dang chỉ bao gồm chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp và đợc xác định theo công thức:
Giá trị sản Khối lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ Toàn bộ chi
phẩm dở = ---------------------------------------------------- x phí nguyên vật
dang cuối kỳ Khối lợng + Khối lợng sản liệu trực tiếp
thành phẩm phẩm dở dang cuối kỳ
Trong đó:Toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ và chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong sản
phẩm dở dang đầu kỳ.
2.2- Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lợng hoàn thành tơng đơng:
Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lợng hoàn thành tơng đơng là xác định
giá trị của sản phẩm dở dang cuối kỳ theo khối lợng sản phẩm sản phẩm dở dang
và mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang so với thành phẩm (theo tỷ lệ %
hoàn thành). Để xác định giá trị của sản phẩm dở dang cuối kỳ, phải quy đổi sản
phẩm dở dang ra thành phẩm theo các tiêu chuẩn nhất định (tiêu chuẩn quy đổi có
thể là giờ công sản xuất định mức hoặc tiền lơng định mức, .)
Nội dung các khoản chi phí trong sản phẩm dở dang cuối kỳ đánh giá
theo phơng pháp này gồm các khoản mục chi phí nh trong giá thành sản phẩm
(chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung, ). Kế toán phải tính toán và phân bổ riêng từng khoản mục chi phí cho
19
Chuyên đề tốt nghiệp
sản phẩm dở dang, sau đó tổng hợp để xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối

20
Chuyên đề tốt nghiệp
trong kỳ và chi phí sản xuất chung trong sản phẩm dở dang đầu kỳ.
-Tổng hợp chi phí để tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ:
Giá trị Chi phí nguyên Chi phí nhân chi phí sản
sản phẩm vật liệu trực tiếp công trực tiếp xuất
chung
dở dang = trong sản phẩm + trong sản phẩm + trong sản phẩm
cuối kỳ dở dang cuối kỳ dở dang cuối kỳ dở dang cuối kỳ
3-Phơng pháp tính giá thành:
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là các phơng pháp kỹ thuật sử dụng
số liệu về chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, chi phí phát sinh trong kỳ, chi phí
sản xuất dở dang đầu kỳ và khối lợng sản phẩm hoàn thành để tính tổng giá
thành và tính giá thành đơn vị cho các sản phẩm, dịch vụ hoàn thành. Viêcị tính
giá thành sản phẩm đợc thực hiện trên Bảng (hoặc thẻ) tính giá thành (Mẫu:29-
DN).
Mẫu: 29-DN
Bảng tính giá thành
Tháng .năm .
Tên sản phẩm: .
Sản lợng:
Đơn vị tính: ..
Khoản mục chi phí
Chi phí SX
DD đầu kỳ
Chi phí SX
DD trong
kỳ
Chi phí SX
DD cuối kỳ

ra nhiều loại sản phẩm khác nhau; đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy
trinh công nghệ sản xuất (không tập hợp đợc chi phí riêng cho từng loại sản phẩm) và
đối tợng tính giá thành là từng loại sản phẩm hoàn thành.
-Phơng pháp tính: Theo phơng pháp này phải quy đổi các loại sản phẩm
về sản phẩm gốc (sản phẩm có hệ số quy đổi là 1) theo hệ số quy đổi và căn cứ
vào chi phí sản xuất đã tập hợp đợc để tính giá thành sản phẩm gốc:

Giá thành Tổng giá thành của tất cả các loại sản phẩm hoàn thành
đơn vị sản = ------------------------------------------------------------------------
phẩm gốc Khối lợng sản phẩm hoàn thành quy đổi về sản phẩm gốc
Trong đó tổng giá thành của tất cả các loại sản phẩm hoàn thành tính theo
công thức:
22
Chuyên đề tốt nghiệp
Tổng giá thành của Chi phí sản Chi phí sản Chi phí sản
tất cả các loại sản = xuất dở + xuất phát - xuất dở dang
phẩm hoàn thành dang đầu kỳ sinh trong kỳ cuối kỳ
Khối lợng sản phẩm hoàn thành quy đổi về sản phẩm gốc =

=
n
i
ii
HQ
1
.
+ Qi = Số lợng sản phẩm i (i = 1, n).
+ Hi = Hệ số quy đổi sản phẩm gốc và hệ số quy đổi sản phẩm từng
loại để xác định giá thành sản phẩm từng loại:


giá thành
Chuyên đề tốt nghiệp
cấp dịch vụ lẫn nhau cần loại trừ khỏi giá thành sản phẩm chính.

Tổng giá Giá trị sản Tổng chi phí Giá trị sản Giá trị sản
thành sản = phẩm chính dở + sản xuất phát - phẩm phụ - phẩm chính dở
phẩm chính dang đầu kỳ sinh trong kỳ thu hồi dang cuối kỳ
3.5- Phơng pháp tổng cộng chi phí:
- Đối tợng áp dụng: Các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất
phức tạp, sản xuất sản phẩm đợc thực hiện ở nhiều giai đoạn, nhiều bộ phận
khác nhau, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là các giai doạn sản xuất; đối tợng
tính giá thành là thành phẩm ở giai đoạn sản xuất cuối cùng .
Theo phơng pháp này giá thành của sản phẩm hoà thành đợc tính trên cơ
sở tổng cộng chi phí ở các giai đoạn sản xuất:
Giá thành sản phẩm hoàn thành = Cdk + Cl + + Cn - Cck
Trong đó: Cdk : Là chi phí sản xuất dở dang đầukỳ.
Ci (i=1,n) : Là chi phí sản xuất của giai đoạn sản xuất thứ i dùng để
sản xuất, chế biến tiếp ở giai đoạn i +1.
Cck : Là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
3.6- Phơng pháp liên hợp:
Là phơng pháp áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp có tổ chức sản
xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm đòi hỏi việc tính giá thành
phải kết hợp các phơng pháp trên (phơng pháp trực tiếp, phơng pháp hệ số, ph-
ơng pháp tỷ lệ, ).
3.7- Phơng pháp tính giá thành theo định mức:
-Phơng pháp này chỉ áp dụng trong các doanh nghiệp có định mức giá
thành ổn định đợc xây dựng khoa học và hợp lý.
-Phơng pháp này, giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở giá thành định
mức, các khoản chênh lệch do thay đổi định mức, do thoát ly định mức.
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status