Lời nói đầu
Hiện nay trong xu thế toàn cầu hoá, nền kinh tế cạnh tranh trên thị trờng
ngày càng gay go quyết liệt. Đòi hỏi các doanh nghiệp phải đa ra các biện pháp
hớng đi đúng đắn để có thể khẳng định mình và ngày càng đa doanh nghiệp
mình phát triển đi lên.
Do đó mỗi doanh nghiệp phải đa ra hoạt động kinh doanh hợp lý nhằm
mục tiêu tăng lợi nhuận, giảm giá thành. Đó chính là mục tiêu quan trọng thậm
chí là tiêu chí phấn đấu không ngừng của mỗi doanh nghiệp. Vậy hoạt động
kinh doanh là gì?
Hoạt động kinh doanh là quá trình lu chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất
đến nơi tiêu dùng, bao gồm hai giai đoạn thu mua và tiêu thụ. Tiêu thụ là quá
trình tổng hợp các phơng thức bán hàng và kết quả bán hàng, nó đảm bảo cho
sự tồn tại của doanh nghiệp thơng mại. Bán hàng là phơng tiện để đạt kết quả,
kết quả là mục dích của bán hàng, chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau tạo
nên một quá trình kinh doanh thơng mại. Để phản ánh quá trình kinh doanh trên
kế toán đóng vai trò hết sức quan trọng. Kế toán hoạt động kinh doanh là việc
ghi chép và xử lý nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng, tổ chức tốt
công tác hạch toán kế toán giúp các nhà quản lý doanh nghiệp nắm bắt toàn bộ
quá trình hoạt động kinh doanh từ khâu mua hàng, bán hàng và dự trữ hàng hoá.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng trong doanh nghiệp kinh doanh thơng mại nói chung cũng nh
công ty vật t kỹ thuật xi măng nói riêng, tổ chức khoa học hợp lý công tác kế
toán bán hàng kế toán sẽ thực hiện những nhiệm vụ chính là thu thập tổng hợp
các thông tin tài chính, xử lý những thông tin thu nhập để xác định thông tin
hữu ích cho những quyết định riêng biệt. Trình bày các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh trong quá trình lu chuyển hàng hoá, kiểm tra, đánh giá việc sử dụng vật t,
tài sản tiền vốn, kết quả kinh doanh thơng mại giúp các nhà quản lý doanh
nghiệp có quyết định quản lý nhanh chóng, chính xác, kịp thời, hiệu quả.
1
Qua quá trình tìm hiểu công tác tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng tại Công ty vật t kỹ thuật xi măng, đã dẫn em đến sự chọn lựa
- Bán buôn hàng hoá và bán lẻ hàng hoá có thể thực hiện bằng nhiều hình
thức:Bán tháng, bán qua kho bán trực tiếp và gửi bán qua đại lý, ký gửi
- Tổ chức kinh doanh thơng mại có thể theo một trong các mô hình: Tổ
chức bán buôn, tổ chức bán lẻ; chuyên doanh hoặc kinh doanh tổng hợp; hoặc
chuyên môi giới ở các quy mô tổ chức: quầy, cửa hàng, công ty, tổng công
ty
3
Trong kinh doanh thơng mại nói chung và hoạt động nội thơng nói riêng,
cần xuất phát từ đặc điểm quan hệ thơng mại và thế kinh doanh với bạn hàng
tìm đợc phơng thức giao dịch mua, bán thích hợp, đem lại cho đơn vị lợi ích lớn
nhất. Vì vậy, kế toán lu chuyển hàng hoá nói chung trong các đơn vị thơng mại
cần thực hiện đủ các nhiệm vụ để cung cấp thông tin cho ngời quản lý ra đợc
các quyết định hữu hiệu, đó là:
- Ghi chép số lợng, chất lợng và giá phí chi tiêu mua hàng theo chứng từ
đã lập trên hệ thống sổ thích hợp.
- Phân bổ hợp lý chi phí mua hàng cho số hàng đã bán và tồn cuối kỳ.
- Phản ánh kịp thời khối lợng hàng bán, ghi nhận doanh thu bán hàng và
các chỉ tiêu liên quan khác của khối lợng hàng bán (giá vốn, doanh thu
thuần ).
- Kế toán quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ kho hàng hoá,
phát hiện, xử lý kịp thời hàng hoá ứ đọng.
- Lựa chọn phơng pháp và xác định đúng giá vốn hàng xuất bán để đảm
bảo độ chính xác của chỉ tiêu lãi gộp hàng hoá.
- Xác định kết quả bán hàng và thực hiện chế độ báo cáo hàng hoá và báo
cáo bán hàng.
- Theo dõi và thanh toán kịp thời công nợ với nhà cung cấp và khách
hàng.
1.2. Mua hàng và bán hàng trong hoạt động kinh doanh thơng
mại
1.2.1. Quá trình mua hàng hoá
nhập kho thực tế (trong hệ thống kế toán theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên).
- Tài khoản 156 - Hàng hoá có kết cấu:
Bên Nợ: + Trị giá mua, nhập kho của hàng hoá nhập kho trong kỳ (theo
phơng pháp kê khai thờng xuyên).
+ Trị giá hàng thuê gia công, chế biến nhập kho (theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên).
+ Chi phí thu mua hàng hoá (theo phơng pháp kê khai thờng xuyên).
5
+ Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ đợc ghi nhận (theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ).
Bên Có:
+ Trị giá xuất kho của hàng hoá gồm: Xuất bán, xuất giao đại lý, xuất
thuê chế biến, xuất góp liên doanh, xuất sử dụng (theo phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên).
+ Trị giá hàng hoá xuất trả lại ngời bán (theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên).
+ Giảm giá hàng hoá mua đợc hởng (theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên).
+Trị giá hàng hoá thiếu hụt coi nh xuất (theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên).
+ Trị giá tồn kho đầu kỳ đã kết chuyển (theo phơng pháp kiểm kê định
kỳ).
Số d Nợ: Trị giá vốn của hàng tồn cuối kỳ
- Tài khoản 156 - Hàng hoá đợc chi tiết thành hai tài khoản:
+ 1561 - Giá mua của hàng hoá
+ 1562 - Phí mua hàng hoá
- Hạch toán trên tài khoản 1561 - Giá mua hàng hoá - cần tôn trọng các
nguyên tắc:
+ Chỉ phản ánh vào TK 1561 - Những hàng hoá lu chuyển qua kho và tại
đợc tính theo công thức:
= + -
+ Kế toán trên TK 6112 cần đợc thực hiện chi tiết theo từng loại, nhóm
hàng hoá theo đơn vị ghi sổ.
- Kết cấu nội dung ghi chép quy định đối với Tài khoản 6112 - Mua hàng
hoá nh sau:
+ Trị giá thực tế hàng hoá nhập mua và nhập khác trong kỳ.
+ Trị giá hàng hoá tồn đầu kỳ kết chuyển (tồn kho, tồn quầy, tồn gửi bán
khách hàng, đại lý, ký gửi )
Bên Có:
7
+ Trị giá tồn cuối kỳ của hàng hoá (tồn kho, tồn quầy, tồn gửi bán).
+ Giảm giá hàng hoá mua đợc hởng.
+ Trị giá thực tế của số hàng hoá xuất bán và xuất khác trong kỳ (ghi
ngày cuối kỳ theo kết quả kiểm kê).
+ Trị giá thực tế hàng trả lại cho ngời bán.
Số d cuối kỳ = 0
* Tài khoản 151 - Hàng mua đang đi trên đờng.
Tài khoản này sử dụng để phản ánh các loại hàng hoá (vật liệu, công cụ,
dụng cụ ) mua ngoài đã thuộc sở hữu của doanh nghiệp nh ng cha kiểm nhận
nhập theo nơi quản lý quy định.
Hàng hoá mua hạch toán trên tài khoản 151 bao gồm:
- Hàng mua đã chấp nhận thanh toán hoặc đã trả tiền cho nhà cung cấp,
cuối kỳ cha kiểm nhận nhập kho.
- Hàng đã về doanh nghiệp nhng đang chờ kiểm nhận làm thủ tục, nhập
kho. Tài khoản 151 đợc chi tiết theo dõi từng loại hàng, từng lô, lợt hàng mua
đang trên đờng tính tới ngày cuối kỳ. Tài khoản không chỉ phản ánh trị giá hoá
đơn của hàng theo chứng từ nhận, mà còn phản ánh cả các phí tổn kèm theo
hàng (trị giá bao bì tính riêng phải trả, phí mua đợc chi hộ )
Kết cấu nội dung của tài khoản 151 nh sau:
mua, kế toán điều chỉnh giá tạm tính của lô hàng đã nhập và phản ánh số hiệu,
ngày tháng của chứng từ nhập mua của lô hàng vào dòng ghi tạm tính và dòng
ghi mức điều chỉnh tăng giảm, đồng thời ghi số thuế GTGT khấu trừ:
Nợ TK 133
Có TK 331
Có TK 111, 112
- Trờng hợp đã nhận đợc chứng từ mua hàng, nhng đến cuối kỳ hàng hoá
mua vẫn cha đợc kiểm nhận nhập theo địa điểm quy định thì căn cứ chứng từ,
kế toán ghi:
Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi trên đờng
Nợ TK 133 - Thuế GTGT khấu trừ
Có TK 111, 112 hoặc
Có TK 331 - Phải trả nhà cung cấp
9
Khi hàng về ở kỳ kế toán tiếp theo, căn cứ thực tế kiểm nhận, kế toán ghi:
Nợ TK 156 - Hàng hoá (nếu nhập kho)
Nợ TK 157 - Hàng gửi bán (nếu gửi bán thẳng)
Có TK 151 - Hàng mua đang trên đờng
- Trờng hợp nhập hàng mua thừa thiếu so với hoá đơn, kế toán cần lập
biên bản và căn cứ tính chất thừa, thiếu và nguyên nhân cụ thể để ghi:
+ Hàng kiểm nhận thiếu đợc ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý XN - Thiếu trong định mức
Nợ TK 138 (1388) - Phải thu khác - Bồi thờng hàng mua thiếu hụt
Có TK (1381) - Phải trả nhà cung cấp
+ Hàng kiểm nhận nhập thừa so với hoá đơn - Ghi chờ xử lý
Nợ TK 156 - Nhập số thừa hàng mua
Nợ TK 133 - Thuế GTGT khấu trừ
Có TK 338 - Hàng mua thừa chờ xử lý
Nếu không nhập kho số hàng thừa thì theo dõi ở Nợ TK 002. Hàng hoá
nhận giữ hộ.
Ghi chú:
1) Mua hàng hoá (giá mua + phí mua)
11
TK 111,112,141,331 TK 156,157,632 TK 111,112,331
TK 151
TK 133
TK 711
a
1 1
2
3
1 1
b
1c
1c
1c
3
3
(a) Nhập kho, gửi bán và bán thẳng trực tiếp ghi theo giá mua cha có thuế
GTGT
(b) Hàng hoá mua đang trên đờng vào ngày cuối kỳ, ghi theo giá mua cha
có thuế GTGT
(c) Kiểm nhận hàng mua kỳ trớc
2) Giảm giá hàng mua đã nhận hoặc khấu trừ Nợ phải trả ngời bán
3) Hàng hoá đã mua trả lại ngời bán theo thực tế kiểm nhận hàng
4) Chiết khấu thanh toán hàng hoá mua đợc hởng.
* Hạch toán mua hàng theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
- Đầu kỳ kết chuyển trị giá hàng hoá tồn đầu kỳ
Nợ TK 611 (6112)
Có TK 151
GTGT tính theo phơng pháp khấu trừ).
Ghi chú:
1) Kết chuyển giá trị hàng hoá tồn đầu kỳ
2) Nhập hàng hoá kinh doanh trong kỳ
3a) Các khoản giảm giá và hàng hoá mua trả lại ngời bán
3b) Chiết khấu mua hàng đợc hởng
4) Hàng hoá tồn cuối kỳ kết chuyển
5) Kết chuyển giá vốn hàng hoá đã bán trong kỳ.
13
TK 111,112,141,331 TK 133 TK 632
TK 156,157,632
TK 6112
TK 111,112,331
2 2
5
52
3a 3a
1
TK 711
3b
3b
4
SD: xxx
1.2.1.2. Kế toán mua hàng hoá trong trờng hợp đơn vị áp dụng thuế
GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc áp dụng luật thuế hàng hoá khác.
* Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Hàng và chứng từ cùng về
Nợ TK 1561: Giá mua có thuế giá trị gia tăng
Nợ TK 1562: Phí mua hàng hoá
Có TK 111, 112, 331 : Mua đã trả hoặc phải trả
Ghi chú:
(1) Kết chuyển giá trị hàng hoá tồn đầu kỳ
(2) Mua hàng hoá nhập bán trong kỳ (nhập kho, gửi bán, bán thẳng trực tiếp)
(3) Giảm giá, trả lại hàng hoá mua
(4) Kết chuyển giá vốn hàng hoá tồn cuối kỳ theo kiểm kê
(5) Chiết khấu thanh toán tiền mua hoặc đợc hởng.
1.2.2. Quá trình bán hàng hoá
* Bản chất của quá trình bán hàng:
Quá trình bán hàng là quá trình hoạt động kinh tế bao gồm hai mặt:
Doanh nghiệp đem bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ đồng thời đã thu
đợc tiền hoặc có quyền thu của ngời mua. Quá trình bán hàng thực chất là quá
trình trao đổi quyền sở hữu ngời bán và ngời mua trên thị trờng hoạt động.
15
TK111,112,141,331 TK6112 TK111,112,331
TK156,157,632
TK711
2 2
5
1
SD:xxx
4
Hàng hoá mà bán cho các cá nhân, tổ chức bên gnoài doanh nghiệp đợc gọi là
bán ra bên ngoài. Hàng hoá mà cung cấp giữa các đơn vị trong công ty hoặc
tổng công ty đợc gọi là bán hàng nội bộ
1.2.2.1. ý nghĩa của công tác bán hàng
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay tiêu thụ hàng hoá là khâu quan trọng
nhất trong rất nhiều các hoạt động khác nhau của doanh nghiệp sản xuất. Bất kỳ
hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đều nhằm
mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận và tiêu thụ là cơ sở để hình thành nên doanh thu
và lợi nhuận.
là: thời điểm kết thúc việc giao nhận quyền sở hữu về hàng hoá và hoàn tất các
thủ tục bán hàng; thay vì mất quyền sở hữu về hàng hoá bán doanh nghiệp đợc
quyền sở hữu về khoản tiền thu bán hàng hoặc khoản nợ phải thu với khách
hàng mua của mình.
1.2.2.2.1. Tài khoản hạch toán
Tài khoản sử dụng để hạch toán phơng thức này bao gồm: Tài khoản 156,
157, 632 và 511, 521, 531, 532.
* Tài khoản 157 - Hàng gửi bán
Tài khoản 157 đợc dùng để phản ánh sự vận động của hàng xuất bán theo
phơng thức gửi hàng bán. Tài khoản này đợc chi tiết theo từng loại hàng.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 157 - Hàng gửi bán đã đợc đề
cập trong chơng 5 (Mục II-2.2)
* Tài khoản 156 - Hàng hoá
Tài khoản này sử dụng trong phơng thức bán hàng hoá lu chuyển qua kho
(kết cấu đã giới thiệu phần - Mua hàng hoá) trong hệ thống kế toán hàng hoá
tồn kho. Trờng hợp nếu đơn vị bán buôn qua kho theo hệ thống kiểm kê định
kỳ. Thì sự luân chuyển hàng hoá bán theo giá vốn đợc theo dõi trên tài khoản
611 (6112) - Mua hàng hoá (tài khoản này đã giới thiệu ở phần mua hàng hoá).
* Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán
Tài khoản này sử dụng để hạch toán giá vốn của hàng xuất đã bán trong
kỳ.
Kết cấu nội dung phản ánh của tài khoản 632
17
Bên Nợ: Trị giá vốn của hàng hoá đã xuất bán trong kỳ
Bên Có: Kết chuyển trị giá vốn của số hàng đã bán vào tài khoản kết quả.
Số d bằng không
Tài khoản 632 - Giá vốn của hàng bán đợc mở chỉ tính theo từng loại hoạt
động, từng loại hàng bán.
* Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá
Tài khoản 5111 phản ánh doanh thu bán hàng theo hoá đơn và các chỉ
Nợ TK 111, 112: Đã thanh toán theo giá có thuế
Nợ TK 131: Phải thu kháchhàng theo giá có thuế
Có TK 511: Doanh thu theo giá cha có thuế
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra thu hộ phải nộp
* Trờng hợp bán hàng vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
- Khi mua hàng vận chuyển bán thẳng, căn cứ chứng từ mua hàng ghi trị
giá hàng mua bán thẳng.
Nợ TK 157 - Hàng gửi bán
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112 - Tiền mặt, TGNH
Có TK 331 - Phải trả nhà cung cấp
Nếu mua bán thẳng giao nhận trực tiếp tay ba với nhà cung cấp và khách
hàng mua; kế toán ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112 - Tiền mặt, TGNH
Có TK 331 - Phải trả nhà cung cấp
- Căn cứ chứng từ, kế toán ghi doanh thu của lô hàng bán thẳng
Nợ TK 111, 112
Nợ 131 - Phải thu khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
- Thanh toán tiền mua lô hàng cho nhà cung cấp
Nợ TK 331 - Phải trả nhà cung cấp
19
Có TK 111, 112 - Tiền mặt, TGNH
* Trờng hợp bán vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
- Khi nhận tiền hoa hồng đợc hởng từ việc môi giới hàng cho nhà cung
cấp hoặc cho khách hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112 - Tiền mặt, TGNH
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp
+ Đồng thời phản ánh số tiền hoa hồng phải trả và số tiền còn lại thực
nhận
Nợ TK641 - Chi phí bán hàng - ghi số hoa hồng
Nợ TK 111, 112 - Tiền mặt, TGNH
Có TK 131 - Khách hàng nhận đại lý
- Kết chuyển giá vốn của lô hàng giao đại lý đã bán
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 157 - Hàng gửi bán
- Trờng hợp hàng giao đại lý không bán đợc, cần xem xét hàng ứ đọng
theo tình trạng thực của hàng.
+ Nếu xử lý để thu hồi giá trị có ích thì nhận hàng về để sửa chữa hoặc
tiêu thụ cho mục đích sử dụng khác.
Nợ TK 152, 156: Vật liệu, hàng hoá
Có TK 157: Hàng gửi bán
1.2.2.2.3. Kế toán các nghiệp vụ bán buôn, hàng hoá theo phơng pháp
kiểm kê định kỳ, thuế giá trị gia tăng tính theo phơng pháp khấu trừ
Theo hệ thống kế toán kiểm kê định kỳ, hàng hoá xuất bán theo các ph-
ơng thức đợc xác định ngày cuối kỳ theo kết quả kiểm kê: Hàng còn tồn kho,
tồn đại lý, tồn mua cha kiểm nhạn.
Tài khoản chủ yếu để phản ánh chỉ tiêu giá vốn hàng xuất bán theo các
cách thức bán hàng là tài khoản 611 - Mua hàng (TK6112 - Mua hàng hoá).
* Đầu kỳ căn cứ hàng thực tồn đầu kỳ, kế toán ghi kết chuyển
Nợ TK 6112
Có TK 156 - Hàng tồn kho, tồn quầy
21
Có TK 151 - Hàng hoá mua cha kiểm nhận
Có TK 157 - Hàng gửi bán cha bán
* Ghi các nghiệp vụ nhận hàng hoá và mua nhập các nguồn nhập khác.
hàng bị từ chối để xác định doanh thu thuần của hoạt động bán hàng.
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 531 - Hàng bán bị từ chối (ghi kết chuyển doanh thu bị từ chối)
Có TK 532 - Giảm giá hàng bán
- Xác định doanh thu thuần của hoạt động bán hàng và kết chuyển.
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 911 - Xác định kết quả
1.2.2.2.4. Kế toán bán buôn hàng hoá theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên và kiểm kê định kỳ trong điều kiện doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT
trực tiếp hoặc áp dụng thuế tiêu thụ đặc biệt.
* Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Bán qua kho trực tiếp hoặc gửi bán, kế toán ghi giá vốn
Nợ TK 632 - Bán trực tiếp
Nợ TK 157 - Gửi bán
Có TK 156 (1561)
- Hàng gửi bán đã bán đợc ghi kết chuyển
Nợ TK632: Góp vốn hàng bán
Có TK 157: Hàng gửi bán đã bán kỳ báo cáo
- Ghi doanh thu theo giá có thuế GTGT hoặc tiêu thụ đặc biệt
Nợ TK 111, 112, 131, 311
Có TK 5111
- Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp cho số hàng đã bán đợc ghi:
Nợ TK 5111
Có TK 3332
* Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, các nghiệp vụ bán hàng ghi theo giá
vốn đợc tiến hành giống nội dung viết ở phần trên.
- Nghiệp vụ doanh thu bán hàng ghi theo giá bán có thuế GTGT hoặc
thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo bút toán
23
Nợ TK 111, 112, 131
thực hiện bằng nhân viên thu ngân. Các công việc nghiệp vụ quầy siêu thị và
cửa hàng để lập báo cáo bán hàng và báo cáo thu tiền cũng tiến hành giống các
phơng thức trên.
Tại các quầy bán hoặc cửa hàng, nhan viên bán hàng, cần mở sổ quầy để
theo dõi hàng nhập và bán ra trong ca, trong ngày. Sổ quầy dới dạng thẻ quầy
dùng để theo dõi số lợng và giá trị hàng hoá bán trong quá trình nhận, bán hàng
tại cửa hàng, quầy hàng là cơ sở lập bảng báo cáo hàng bán sau ca, ngày.
Thẻ quầy hàng mở cho từng loại hàng bán tại quầy theo mẫu sau:
(Mẫu số 15- HB) theo QĐ số 1141 TC/QĐ/CĐKT)
Thẻ quầy
Tên hàng . Quy cách ..
Đơn vị tính .. Đơn giá
Ngày
tháng
Tên
ngời
Tồn
đầu ca
Nhạp
từ kho
Nhập
khác
Cộng
tồn và
Xuất bán Xuất khác Tồn ca
cuối
Số l-
ợng
Thành
tiền