Phần ba
LỊCH SỬ VIỆT NAM (1858-1918)
Chương I
VIỆT NAM TỪ 1858 ĐẾN CUỐI THẾ KỈ XIX
Tiết: 24,25 Bài 19
NHÂN DÂN VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN
CHỐNG PHÁP XÂM LƯỢC ( TỪ1858 ĐẾN TRƯỚC 1873)
1. Kiểm tra bài cũ:
+ Hãy nêu và phân tích những nội dung chính của LSTG hiện đại?
+ Nêu một ví dụ về mối liên hệ giữa lịch sử thế giới và lịch sử Việt Nam trong thời
kỳ 1917 - 1945?
2.Nội Dung :
I. Liên quân Pháp - Tây Ban Nha xâm lược Việt Nam. Chiến sự ở Đà Nẵng.
1. Tình hình Việt Nam giữa thế kỉ XIX, trước cuộc xâm lược của thực dân Pháp.
Giữa thế kỉ XIX Việt Nam là một nước độc lập , có chủ quyền song chế độ phong
kiến đã lâm vào khủng hoảng, suy yếu trầm trọng.
+ Kinh tế:
- Nông nghiệp sa sút, mất mùa, đói kém thường xuyên.
- Công thương nghiệp đình đốn lạc hậu do chính sách “bế quan toả cảng” của nhà
nước.
+ Quân sự lạc hậu, chính sách đối ngọai sai lầm: “cấm đạo”, xua đuổi giáo sĩ.
+ Xã hội: các cuộc khởi nghĩa chống lại triều đình nổ ra khắp nơi.
2.Thực dân Pháp ráo riết chuẩn bị xâm lược Việt Nam.
- Tư bản phương Tây và Pháp nhòm ngó xâm nhập vào Việt Nam rất sớm, bằng
con đường buôn bán và truyền đạo.
- Thực dân Pháp đã lợi dụng việc truyền bá đạo Thiên Chúa giáo để xâm nhập
vào Việt Nam
- Năm 1787 Bá Đa Lộc đã giúp tư bản Pháp can thiệp vào Việt Nam bằng hiệp
ước Vécxai
- Năm 1857 , Napôlêông III lập Hội đồng Nam Kì để bàn cách can thiệp vào Việt
Nam, đồng thời tích cực chuẩn bị đánh Việt Nam
của địch, thực hiện
kế hoạch “vườn
không nhà trống”
gây cho địch nhiều
khó khăn.
- Khí thế kháng
chiến sôi sục trong
cả nước
- Pháp bị cầm chân
tại Đà Nẵng từ
tháng 8/1858 đến
tháng 2/1859, kế
hoạch đánh nhanh
thắng nhanh bước
đầu bị thất bại.
-Gia Định
1859-1860
- Tháng 2/1859
Pháp đánh vào
Gia Định, đến
ngày 17/2/1859,
Pháp đánh chiếm
thành Gia Định.
- Nhân dân chủ
động kháng chiến
ngay từ đầu: chặn
đánh, quấy rối và
tiêu diệt địch .
- Làm thất bại kế
hoạch đánh nhanh
tưởng chủ hoà
+Khi Pháp mở rộng đánh chiếm Nam Kì, cuộc kháng chiến của nhân dân ta tiếp
diễn như thế nào?
Mặt trận
Cuộc tấn công của
thực dân Pháp
Thái độ của
triều đình
Cuộc kháng
chiến của nhân
dân
Tại miền
Đông
Nam Kì
1861-
1862
(kháng
chiến ở
miền
Đông
Nam Kì
1861-
1862)
- Sau khi kết thúc
chiến tranh ở Trung
Quốc, Pháp mở rộng
việc đánh chiếm nước
ta. Ngày 23/2/1861
tấn công và chiếm
được đồn Chí Hoà.
vụ đốt cháy tàu giặc
trên sông Nhật Tảo
của nghĩa quân
Nguyễn Trung Trực.
Tại miền
Đông
Nam Kì
sau năm
1862
(cuộc
kháng
chiến tiếp
tục miền
Đông
Nam Kì
sau năm
1862 )
- Pháp dừng các cuộc
thôn tính để bình định
miền Tây
- Triều đình ra lệnh
giải tán các đội
nghĩa binh chống
Pháp.
- Nhân dân tiếp tục
kháng chiến vừa
chống Pháp vừa
chống phong kiến
đầu hàng.
- Khởi nghĩa
Nam Kì
- Ngày 20/6/1867
Pháp dàn trận
trước thành Vĩnh
Long Phan
Thanh Giản nộp
thành.
- Từ ngày 20 đến
24/6/1867 Pháp
chiếm tron 3 tỉnh
miền Tây Nam Kì,
Vĩnh Long , An
Giang , Hà Tiên
không tốn một
viên đạn.
- Triều đình lúng
túng bạc nhược,
Phan Thanh Giản –
Kinh lược của triều
đình đầu hàng.
- Nhân dân miền
Tây kháng chiến
anh dũng với
tinh thần người
trước ngã
xuống, người
sau đứng lên
- Tiêu biểu nhất
có cuộc khởi
nghĩa của
3. Nơi mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam
4. Điền tiếp vào những chỗ trong bảng dưới đây nơi xuất phát các cuộc khởi
nghĩa của những người lãnh đạo sau:
Người lãnh đạo
Nơi xuất phát khởi nghĩa
1.Nguyễn Hữu Huân
2.Nguyễn Trung Trực
3.Trương Định
4.Trương Quyền
Tiết:26, 27. Bài 20
CHIẾN SỰ LAN RỘNG RA TOÀN QUỐC
CUỘC KHÁNG CHIẾN CỦA NHÂN DÂN TA TỪ NĂM 1873
ĐẾN NĂM 1884 . NHÀ NGUYỄN ĐẦU HÀNG.
1. Kiểm tra bài cũ:
1. Tóm tắt diễn biến của cuộc khởi nghĩa Trương Định.
2. Hoàn cảnh, nội dung của điều ước Nhâm Tuất .
3. Em hãy nhận xét, so sánh tinh thần chống Pháp của triều đình và của nhân
dân ta từ năm 1858 - 1873.
2.Nội Dung :
I/.Thực dân Pháp tiến đánh Bắc Kì lần thứ nhất (1873). Kháng chiến lan rộng ra
Bắc Kì.
1. Tình hình Việt Nam trước khi Pháp đánh Bắc kỳ lần thứ nhất :
* Sau khi Pháp chiếm 6 tỉnh Nam kỳ (1867) tình hình nước ta càng khủng hoảng
nghiêm trọng.
+ Về chính trị, nhà Nguyễn tiếp tục chính sách bảo thủ “Bế quan tỏa cảng”. Nội bộ
quan lại phân hóa bước đầu thành 2 bộ phận chủ chiến , chủ hòa.
+ Kinh tế: ngày càng kiệt quệ.
+ Xã hội: Nhân dân bất bình đứng lên chống triều đình ngày càng nhiều.
* Nhà Nguyễn từ chối những chủ trương cải cách.
Trung Kì trong những năm 1882 - 1884:
1. Quân Pháp đánh chiếm Hà Nội và các tỉnh Bắc Kì lần thứ hai (1882- 1883):
- Năm 1882 Pháp vu cáo triều đình Huế vi phạm Hiệp ước 1874 để lấy cơ kéo quân ra
Bắc.
- Ngày 3.4.1882 Pháp bất ngờ đổ bộ lên Hà Nội.
- Ngày 25.4.1882 Pháp nổ súng chiếm thành Hà Nội.
- Tháng 3.1883 Pháp chiếm mỏ than Hồng Gai, Quảng Yên, Nam Định .
2. Nhân dân Hà Nội và các tỉnh Bắc kỳ kháng chiến:
* Quan quân triều đình và Hoàng Diệu chỉ huy quân sĩ chiến đấu anh dũng bảo
vệ thành Hà Nội → thành mất, Hoàng Diệu hy sinh. Triều đình hoang mang cầu cứu
nhà Thanh.
* Nhân dân dũng cảm chiến đấu chống Pháp bằng nhiều hình thức :
+ Các sỹ phu không thi hành mệnh lệnh của triều đình tiếp tục tổ chức kháng chiến.
+ Nhân dân Hà Nội và các tỉnh tích cực kháng chiến bằng nhiều hình thức sáng tạo.
+ Tiêu biểu có trận phục kích Cầu Giấy lần hai 19.5.1883 → Rivie bỏ mạng, cổ vũ
tinh thần chiến đấu của nhân dân.
III/. Thực dân Pháp tấn công cửa biển Thuận An , Hiệp ước 1883 và hiệp ước
1884:
1. Quân Pháp tấn công cửa biển Thuận An:
- Lợi dụng Tự Đức mất, triều đình lục đục → Pháp quyết định đánh Huế .
- Ngày 18.8.1883 Pháp tấn công Thuận An
- Chiều ngày 20.8.1883 Pháp đổ bộ lên bờ .
- Tối 20.8.1883 chúng làm chủ Thuận An.
2.Hai bản hiệp ước 1883 và 1884, nhà nước phong kiến Nguyễn đầu hàng:
a. Hoàn cảnh lịch sử:
- Nghe tin Pháp tấn công Thuận An, triều đình Huế vội xin đình chiến .
- Lợi dụng sự hèn yếu của triều đình Cao ủy Pháp Hác-măng tranh thủ đi ngay lên Huế
đặt điều kiện cho một Hiệp ước mới.
- Ngày 25.8.1883 bản Hiệp ước mới được đưa ra buộc đại diện triều Nguyễn phải ký
kết.
quân ta chủ yếu là : “dân ấp, dân lân”, với những vũ khí thô sơ: ngoài cật có một manh
áo vải, trong tay cầm một gậy tầm vông, hỏa mai đánh bằng con cúi, gươm đeo dùng
bằng lưỡi dao phay. Còn quân địch tinh nhuệ: Thằng tây có đạn nhỏ, đạn to, có tàu
thiếc, tàu đồng, súng nổ.
+ Triều đình bỏ dân, quan lại hèn nhát → kháng chiến của nhân dân mang
tính tự phát.
+ Triều đình nhu nhược, đường lối kháng chiến không đúng đắn, không đoàn
kết với nhân dân.
3. Ý nghĩa :
+ Thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí chiến đấu của nhân dân ta tiếp nối
truyền thống yêu nước, chống ngoại xâm của dân tộc.
+ Làm thất bại kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp →
khiến Pháp phải kéo dài cuộc xâm lược Việt Nam gần 30 năm.
+ Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu .
4 .Đánh giá trách nhiệm của nhà Nguyễn: Có nhiều ý kiến khác nhau, có ý
kiến cho rằng nhà Nguyễn phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước việc mất nước, có ý
kiến cho rằng nhà Nguyễn chỉ phải chịu một phần trách nhiệm trong việc mất nước,
có người lại cho rằng việc mất nước là tất yếu nhà Nguyễn không phải chịu trách
nhiệm gì? Theo em đánh giá như thế nào? Hoàn cảnh lúc đó bị xâm lược là tất yếu ,
nhưng việc mất nước có phải là tất yếu không? Liên hệ với Thái Lan, Nhật Bản, họ
cũng đứng trước nguy cơ bị xâm lược nhưng tại sao không mất nước, làm thế nào để
có một đánh giá khách quan về triều Nguyễn: trong bối cảnh đó mất nước không có gì
lạ, lớn như Trung Quốc còn mất nước. Ở đây chỉ đánh giá về trách nhiệm để mất nước
của nhà Nguyễn với vai trò là một triều đại điều hành đất nước mà để mất nước, vì
vậy nhà Nguyễn phải chịu trách nhiệm trước lịch sử và nhân dân về việc để mất nước.
GV có thể liên hệ thực tế .
- Dặn dò: Học bài cũ, đọc trước bài mới, sưu tầm tư liệu về phong trào Cần
Vương.
- Bài tập:
1. Sau khi mất 6 tỉnh Nam Kì, triều đình nhà Nguyễn đã làm gì?
Thực dân Pháp âm mưu tiêu diệt phe chủ chiến
Tôn Thất Thuyết quyết định ra tay trước.
b. Diễn biến cuộc tấn công quân Pháp:
- Đêm 4 rạng 5/7/1885 Tôn Thất Thuyết hạ lệnh cho quân triều đình tấn công Pháp
ở toà Khâm sứ và đồn Mang cá.
- Sáng ngày 6/7/1885 quân Pháp phản công kinh thành Huế. Tôn Thất Thuyết đưa
Hàm Nghi cùng Triều đình rút khỏi kinh thành lên Sơn Phòng, Tân Sở (Quảng Trị).
- Ngày 13/7/1885 Tôn Thất Thuyết đã lấy danh nghĩa Hàm Nghi xuống chiếu Cần
vương, kêu gọi nhân dân giúp vua cứu nước.
=> Chiếu Cần vương đã thổi bùng ngọn lửa đấu tranh của nhân dân ta Phong trào
Cần vương bùng nổ kéo dài suốt 12 năm cuối thế kỉ XIX.
2. Các giai đoạn phát triển của phong trào Cần vương:
a.Phong trào Cần vương bùng nổ và phát triển qua 2 giai đoạn:
* Từ 1885-1888:
- Lãnh đạo: Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết, các văn thân, sĩ phu yêu nước.
- Lực lượng: Đông đảo nhân dân, có cả dân tộc thiểu số.
- Địa bàn : rộng lớn tư Bắc vào Nam, sôi nổi nhất là Trung kỳ (từ Huế trở ra) và Bắc
Kì.
- Diễn biến: Các cuộc khởi nghĩa vũ trang bùng nổ tiêu biểu có khởi nghĩa ba Đình,
Hương Khê, Bãi Sậy.
- Kết quả: cuối năm 1888, Hàm Nghi bị thực dân Pháp bắt và bị lưu đày sang Angiêri.
* Từ năm 1888-1896:
- Lãnh đạo: các sỹ phu văn thân yêu nước tiếp tục lãnh đạo.
- Địa bàn: Thu hẹp, quy tụ .thành trung tâm lớn. Trọng tâm chuyển lên vùng núi và
trung du, tiêu biểu có khởi nghĩa Hồng Lĩnh, Hương Khê.
- Kết quả: năm 1896 phong trào thất bại.
b. Tính chất của phong trào:Là phong trào yêu nước chống thực dân Pháp theo
khuynh hướng, ý thức hệ phong kiến, thể hiện tính dân tộc sâu sắc.
II/. Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần vương và phong trào
đấu tranh tự vệ cuối thế kỉ XIX:
khoảng 300
người.
- Hoạt động
chủ yếu của
nghĩa quân là
chặn đánh các
đoàn xe, toán
lính đi qua căn
cứ, gây cho
Pháp nhiều
thiệt hại
- Pháp tổ chức
nhiều cuộc tấn công
căn cứ Ba Đình
nhưng thất bại.
- Ngày 15/1/1887
quân Pháp tổng tấn
công căn cứ, cuộc
chiến diễn ra ác liệt
đêm 20/1/1887
nghĩa quân phải mở
đường máu rút lên
Mã Cao 21/1
địch chiếm được
căn cứ, các thủ lĩnh
bị bắt hoặc tự sát
khởi nghĩa thất bại.
-Kinhnghiệm: tránh
thủ hiểm ở một nơi,
phải liên lạc với các
Yên.
+ Giai đoạn từ 1885-
1887 xây dựng căn cứ
Bãi Sậy, từ đây toả ra
khống chế các tuyến
giao thông Hà Nội - Hải
Phòng, Hà Nội - Nam
Định, Hà Nội - Bắc
Ninh, sông Thái Bình,
sông Hồng, sông Đuống.
- Nghĩa quân phiên chế
thành những phân đội
nhỏ 10-15 người trà trộn
vào dân để hoạt động.
+ Giai đoạn từ năm 1888
bước vào chiến đấu
quyết liệt, di chuyển linh
hoạt, đánh thắng một số
trận lớn ở các tỉnh đồng
bằng.
- Qua nhiều ngày
chiến đấu nghĩa quân
đã bị giảm sút nhiều.
- Căn cứ bãi Sậy và
căn cứ hai Sông bị
Pháp bao vây. Nguyễn
Thiện Thuật phải sang
Trung Quốc, Đốc Tít
phải ra hàng giặc.
- Năm 1892 những
Bắc Trung
Kỳ
- Giai đoạn 1885-
1888 chuẩnbị lực
lượng, xây dựng
căn cứ, chế tạo vũ
khí (súng trường)
tích lương thực,…
- Giai đoạn từ
1888-1896 bước
vao giai đoạn
chiến đấu quyết
liệt. Từ năm
1889, liện tục mở
các cuộc tập kích
đẩy lùi các cuộc
hành quân càn
quét của địch. chủ
động tấn thắng
nhiều trận lớn nổi
tiếng.
- Từ cuối 1893
lực lượng nghĩa
quân bị hao mòn.
Cao Thắng hi sinh
trong trận tấn
công đồn Lu
( Thanh Chương)
tháng 10/ 1893.
- Trong một trận
tại vùng Yên Thế (Bắc
Giang) có hàng chục
toán quân hoạt động
riêng kẻ chống chính
sách cướp bóc bình định
của thực dân Pháp, thủ
lĩnh uy tín nhất là Đề
Nắm, nghĩa quân đã xây
dưng 7 hệ thống phòng
thủ ở Bắc Yên Thế.
- Tháng 3/1892 Pháp tấn
công, Đề nắm bị sát hại.
- Giai đoạn 1893-1897
do Đề Thám lãnh đạo,
giảng hoà với Pháp 2 lần
nhưng bên trong vẫn
ngấm ngầm chuẩn bị lực
lượng làm chủ 4 tổng
Bắc Giang.
- Giai đoạn 1893-1908:
trong 10 năm hoà hoãn,
căn cứ Yên Thế trở thành
nơi hội tụ của những
nghĩa sĩ yêu nước
- Trong quá trình
tồn tại, phong
trào đã kết hợp
được yêu cầu độc
lập với nguyện
vọng của nhân
ĐẾN HẾT CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1918)
Tiết:30 Bài 22
XÃ HỘI VIỆT NAM TRONG CUỘC KHAI THÁC THUỘC ĐỊA
LẦN THỨ NHẤT CỦA THỰC DÂN PHÁP.
1.Kiểm tra bài cũ:
1.Cuộc phản công kinh thành Huế thất bại Tôn Thất Thuyết đã làm gì?
2. Vì sao cuộc phản công kinh thành Huế thất bại ?
3. các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần vương.
4. Tại sao cuộc khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong
trào Cần vương?
2.Nội Dung :
I/. Những chuyển biến về kinh tế:
1. Mục đích: vơ vét sức người, sức của nhân dân Đông Dương đến tối đa.
2.Các chính sách:
+ Nông nghiệp: Đẩy mạnh việc cướp đoạt ruộng đất.
+ Tập trung khai thác than và kim loại, ngoài ra còn tập trung vào một số ngành khác
như xi măng, điện nước…
+ Thương nghiệp: độc chiếm thị trường, nguyên liệu và thu thuế
+ Giao thông vận tải: Xây hệ thống giao thông vận tải để tăng cường bóc lột.
3. Tác động:
+ Tích cực: Những yếu tố của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa được du nhập vào Việt
Nam, so với nền kinh tế phong kiến, có nhiều tiến bộ, của cải vật chất hơn sản xuất
được nhiều hơn phong phú hơn.
+ Tiêu cực: Tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam bị bóc lột cùng kiệt; Nông
nghiệp dậm chân tại chỗ, nông dân bị bóc lột tàn nhẫn, bị mất ruộng đất; Công nghiệp
phát triển nhỏ giọt, thiếu hẳn công nghiệp nặng.
II/. Những chuyển biến về xã hội:
- Giai cấp địa chủ phong kiến: Từ lâu đã đầu hàng, làm tay sai cho thực dân Pháp. Tuy
nhiên, có một bộ phận nhỏ có tinh thần yêu nước.
-Giai cấp nông dân: số lượng đông đảo nhất, họ bị áp bức bóc lột nặng nề, cuộc sống
a/. là những người chủ xưởng, chủ thầu, nhà buôn.
2.Giai cấp nông dân b/. là những người viên chức, tiểu thương, thầy giáo,
nhà báo.
3.Giai cấp công nhân c/. là những người có nhiều ruộng, bóc lột bằng địa
tô và nắm các chức vụ trong bộ máy nhà
nước phong kiến.
4. Tầng lớp tư sản d/. là những người làm việc trong hầm mỏ, đồn điền
bị Pháp bóc lột.
5.Tầng lớp tiểu tư sản e/. là những người bị địa chủ và Pháp bóc lột
bằng tô thuế nặng nề.
Tiết:31 Bài 23
PHONG TRÀO YÊU NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG Ở VIỆT NAM
TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914)
1.Kiểm tra bài cũ:
+Trình bày vài nét chính về sự biến chuyển xã hội ở nông thôn dưới tác động
của cuộc khai thác lần thứ nhất. Thái độ chính trị của các giai cấp ấy thế nào?
+ Vì sao xuất hiện xu hướng mới trong cuộc vận động giải phóng dân tộc hồi
đầu thế kỉ XX.
2.Nội Dung :
I/. Phan Bội Châu và xu hướng bạo động:
1. Nguyên nhân: Phan Bội Châu cho rằng Nhật bản cùng màu da, cùng văn hoá
Hán học (đồng chủng, đồng văn), lại đi theo con đường tư bản châu Âu, giàu mạnh lên
và đánh thắng đế quốc Nga (1905).
2. Lãnh đạo: Phan Bội Châu
3. Nét chính hoạt động của phong trào Đông du:
+ Từ năm 1905 đến 1908, đưa HS Việt Nam sang Nhậthọc đã lên tới 200 người.
+ Từ tháng 9/1908, thực dân Pháp cấu kết và yêu cầu Nhật trục xuất những người
Việt Nam yêu nước khỏi đất Nhật. Tháng 3/1909, Phan Bội Châu cũng phải rời đất
Nhật. Phong trào Đông du tan rã. Hội Duy tân ngừng hoạt động.
4. Nguyên nhân thất bại: Do các thế lực đế quốc (Nhật-Pháp) cấu kết với nhau
trước hết là thông qua việc dạy chữ dạy người, tuyên truyền tư tưởng dân chủ tư
sản, đả phá nền giáo dục lỗi thời, cổ vũ cái mới.
2.Vụ đầu độc binh sĩ pháp ở Hà Nội và những hoạt động cuối cùng của nghĩa
quân Yên Thế: (đọc sách GK).
- Củng cố:
+ Những điểm mới về mục đích, tính chất, hình thức của phong trào yêu nước
Việt đầu thế kỉ XX.
+ Nguyên nhân thất bại của các phong trào đó.
- Dặn dò:
+ Học bài cũ, trả lời câu hỏi và bài tập trong SGK.
+ Đọc chuẩn bị trước bài mới.
- Bài tập:
1. Vì sao vào những năm đầu thế kỉ XX, một số nhà yêu nước Việt Nam muốn
đi theo con đường cứu nước của Nhật Bản ?
2. Những hoạt động của Đông Kinh nghĩa thục thực sự là:
3. Đường lối cứu nước của cụ Phan Châu Trinh là gì?
4. Hãy nối các sự kiện lịch sử với thời gian cho đúng:
Sự kiện lịch sử
a. Phan Bội Châu tập hợp những người
cùng chí hướng chống Pháp.
b. Phan Bội Châu bị bắt ở Quảng Châu
c. Phong trào Đông Du tan rã.
d. Duy Tân hội được thành lập.
e. Việt Nam Quang phục hội ra đời.
5.Nối các nhân vật lịch sử với xu hướng cách mạng của họ cho đúng:
Thời gian
1. Tháng 5/1904.
2. Tháng 8/1908
hụt của Pháp trong chiến tranh.
b. Chính sách kinh tế của Pháp:
+Tăng các thứ thuế .
+Bắt nhân dân ta mua công trái.
+ Vơ vét lúa gạo, kim loại đưa về nước Pháp.
+ Bắt nông dân chuyển từ trồng lúa sang trồng cây công nghiệp phục vụ cho chiến
tranh .
c. Những biến động kinh tế:
* Nông nghiệp: trồng lúa nước bị tổn hại, gặp nhiều khó khăn, thủy lợi không
được quan tâm → Nông dân bị bần cùng hóa.
*Trong công thương nghiệp:
+ Những mỏ than, mỏ kim loại được đầu tư thêm vốn, một số công ty khai thác mới
xuất hiện .
+ Công việc kinh doanh của người Việt được mở rộng như Công ty của Nguyễn Hữu
Thu, Bạch Thái Bưởi, nhiều xí nghiệp mới xuất hiện.
→ Công nghiệp và giao thông vận tải ở Việt Nam có sự phát triển hơn trước,
biến đổi so với trước.
2.Tình hình phân hóa xã hội:
* Chính sách của thực dân và sự biến đổi kinh tế đã thức đẩy sự phân hóa xã hội
.* Nạn bắt lính và những chính sách trong nông nghiệp làm đời sống của nông dân
ngày càng bị bần cùng.
* Do công nghiệp phát triển hơn một bước nên giai cấp công nhân tăng lên về số
lượng
* Trong chiến tranh, tư sản Việt Nam và tiểu tư sản có tăng về số lượng, song chưa
trở thành giai cấp, Họ bắt đầu lên tiếng đấu tranh bênh vực quyền lợi cho người trong
nước.
II/.Phong trào đấu tranh vũ trang trong chiến tranh:
+ Em có nhận xét gì về phong trào đấu tranh của nhân dân ta trong Chiến tranh thế
giới thứ nhất ?
TT Phong trào Địa bàn
3 Khởi nghĩa
của binh lính
Thái
Nguyên.
-Thái
Nguyên
- Khởi nghĩa
lật đổ được
chính quyền
địa phương,
làm chủ tỉnh lỵ
trong thời gian
ngắn
- Tù chính trị
và binh lính
người Việt .
- Thất bại.
Đánh một
đòn mạnh
vào chính
sách “Dùng
người Việt
trị người
Việt” của
thực dân
Pháp
4 Phong trào
hội kín ở
Nam kỳ.
- Nam Kì - Vũ trang. Nông dân . - Thất bại.
+ Mục tiêu: chủ yếu đòi quyền lợi kinh tế.
→ Phong trào đấu tranh mang tính chất tự phát.
2.Buổi đầu họat động của Nguyễn Ái Quốc(1911-1918 :
a. Hoàn cảnh ra đi tìm đường cứu nước :
* Nguyễn Ái Quốc tên thật là Nguyễn Sinh Cung, sinh ngày 19.5.1890 trong một
gia đình trí thức yêu nước.
* Quê hương: Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An - một vùng quê có truyền thống đấu
tranh. → Người sớm có tinh thần yêu nước và ý chí cứu nước.
* Trước cảnh nước mất, nhà tan, các cuộc đấu tranh của nhân dân đều thất bại, bế
tắc, Người đã quyết định đi sang phương Tây tìm đường cứu nước.
=> Ngày 05.6.1911: Nguyễn Ái Quốc rời cảng Nhà Rồng ra đi tìm đường cứu
nước.
b. Các hoạt động của Nguyễn Ái Quốc :
+ Từ 1911-1917: Người bôn ba qua nhiều nước làm nhiều nghề để sống, tiếp xúc
với nhiều người → hiểu rõ ở đâu bọn đế quốc cũng tàn baọ, độc ác; ở đâu người lao
động cũng bị áp bức,bóc lột dã man (Người nhận rõ bạn-thù).
+ Năm 1917 Nguyễn Ái Quốc trở lại Pháp, Người tích cực hoạt động tố cáo thực
dân Pháp và tuyên truyền cho cách mạng Việt Nam, tham gia vào phong trào công
nhân Pháp, tiếp nhận ảnh Cách mạng tháng Mười Nga → tư tưởng của Người dần dần
biến đổi.
- Củng cố: Trong Chiến tranh thế giới thứ nhất, do tác động của chiến tranh và do
những chính sách khai thác, bóc lột ráo riết của thực dân Pháp đã làm cho kinh tế, xã
hội Việt Nam có nhiều biến chuyển. Song những biến chuyển đó chưa đủ để tạo ra
bước ngoặc trong phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân ta. Vì vậy trong
những năm chiến tranh, phong trào chống Pháp vẫn phát triển song bế tắc về đường
lối, khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo. Hoàn cảnh đó đã thúc đẩy Nguyễn Ái Quốc ra
đi tìm đường cứu nước. Những hoạt động bước đầu của Người là những dấu hiệu quan
trọng để Người xác định con đường cứu nước mới cho Việt Nam.
- Dặn dò: Ôn tập phần lịch sử Việt Nam từ 1858 - 1918