- 1 -
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH SỬ 8-
TIẾT
TUẦN
TỰA BÀI BÀI GHI CHÚ
HỌC KỲ 1 (2 tiết /tuần) tuần18/1tiết
1
1
Chương1: THỜI KÌ XÁC LẬP CỦA CNTB(XVI ĐẾN NỮA
SAU TK XIX
Những cuộc CMTS đầu tiên
Bài1
LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI
2
3
2
Cách mạng tư sản Pháp(1789-1794) Bài 2
4
5
3
Chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi thế giới
Bài 3
6
7
4
Phong trào côngnhân và sự ra đời của chủ nghĩa Mác Bài 4
8
9
5
Chương 2:CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHỦ YẾUCUỐI TK XIX
ĐẦU TK XX
19
10
LÀM BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT
20
Chương IV: CHIẾN TRANH TG THỨ NHẤT (1914-1918)
Chiến tranh TG thứ nhất
Bài 13
21
11
Chiến tranh TG thứ nhất
22
Ôn tập LSTG cận đại Bài 14
23
12
LỊCH SỬ TG HIỆN ĐẠI(1917-1945)
Chương 1: CMTHÁNG 10 NGA VÀ CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CNXH
Ở LIÊN XÔ
LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI
CM tháng 10 Nga1917 và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng 1917-
1921)
Bài 15
24
CM tháng 10 Nga1917 và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng 1917-
1921)
25
13
KT 15 PHÚTLiên xô xây dựng CNXH( 1921-1941) Bài 16
26
CHƯƠNG II Châu Âu giữa hai cuộc CTTG (1918-1939) Bài 17
27
Cuộc kháng chiến từ năm 1858 đến năm 1873: Mục 1 thực dân
Pháp xâm lược Việt Nam
Bài 24
37 19
Cuộc kháng chiến từ năm 1858 đến năm 1873: Mục 2 Cuộc kháng chiến
chống Pháp từ 1858 đến 1873
38
20
Kháng chiến lan rộng ra toàn quốc (1873-1884)
Bài 25
39 21
Kháng chiến lan rộng ra toàn quốc (1873-1884)
40 22
KT15 PHÚTPhong trào kháng Pháp trong những năm cuối TK
XIX
Bài 26
41
23
Phong trào kháng Pháp trong những năm cuối TK XIX
42
24
Khởi nghĩa Yên Thế và phong trào chống Pháp của đồng bào miền
núi cuối TK XIX
Bài 27
43
25
LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG
44
26
Làm bài tập lịch sử
o Vào thế kỉ XV, những biểu hiện của nền sản xuất mới được hình thành ở Tây Âu:
Các xưởng thủ công thuê mướn công nhân
Thành thị trở thành trung tâm sản xuất và buôn bán lớn
Các ngân hàng xuất hiện
Xã hội hình thành 2 giai cấp mới: Tư sản và Vô sản
2.Cách mạng Hà Lan thế kỉ XVI
Đầu thế kỉ XVI,vùng đất Neđéclan có nền kinh tế TBCN phát triển nhưng bị kìm hảm bởi
sự thống trị củaVương quốc Tây ban Nha.
Từ tháng8-1566, nhân dân Nêđéclan đấu tranh liên tục, đến năm 1581 nền cộng hòa Nê đéc
lan được thành lập
Bài ghi sử 8 năm 2009-2010
-2-
- 3 -
Đến 1648, nền độc lập Nêđéclan được công nhận.
Kết quả và ý nghĩa:
+ Thành lập nước cộng hoà Hà Lan, tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển
+Là cuộc cách mạng tư sản đầu tiên trên thế giới.( hình thức là GPDT)
II.Cách mạng tư sản Anh giữa thế kỉ XVII.
1.Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Anh.
Nhiều công trường thủ công ra đời.
Ngoại thương phát triển mạnh
Nhiều trung tâmcông nghiệp, thương mại, tài chính hình thành
Nhiều phát minh, cải tiến kĩ thuật, tổ chức lao động, năng suất tăng cao
Địa chủ chuyển sanh kinh doanh theo lối tư bản chủ nghĩa
Hệ quả:
Xuất hiện tầng lớp quý tộc mới
Mâu thuẩn xa hội gay gắt:
o Tư sản, quý tộc mới - Chính quyền quân chủ chuyên chế
o Tư sản, quý tộc mới - nông dân
2.Tiến trình cách mang
-3-
- 4 -
Ngày 4/7/1776 tuyên ngôn độc lập xác định quyền con người và xác nhận quyền độc lập
của 13 thuộc địa.
3.Kết quả Ý nghĩa
Kết quả
Theo hiệp ước Véc-xai 1783, Anh công nhận nền độc lập của 13 thuộc địa Hợp chủng
quốc Hoa kì ra đời ( Mĩ)
Năm 1787 hiến pháp ra đời mang nhiều hạn chế
Tạo điều kiện CNTB ở Mĩ phát triển
Ý nghĩa: Chiến tranh giành độc lập ở 13 thuộc địa vừa là phong trào giải phóng dân tộc nhưng
cũng đồng thời là một cuộc cách mạng tư sản
Tuần II Bài 2 CÁCH MẠNG TƯ SẢN PHÁP
Tiết 3 (1789-1794)
I.Nước Pháp trước cách mạng
I/NƯỚC PHÁP TRƯỚC CÁCH MẠNG
1. Tình hình kinh tế
Nông nghiệp lạc hậu, năng suất thấp,ruộng đát bỏ hoang, mất mùa, đói kém.
Công thương nghiệp phát triển nhưng bị chế độ phong kiến kìm hảm.
Thuế má nặng nề…
2. Tình hình chính trị xã hội
Chính trị: chế độ quân chủ chuyên chế.
Xã hội phân thành 3 đẳng cấp: Tăng lữ- quý tộc và đẳng cấp thứ ba
Đẳng cấp quý tộc và tăng lữ nắm mọi quyền hành, có nhiều đặc lợi, không phải đóng thuế
Đẳng cấp thứ ba: (tư sản, nông dân, bình dân thành thị) không có quyền lợi chính trị, phải
đóng thuế
Tư sản đứng đầu đẳng cấp 3, nông dân nghèo khổ nhất và bị nhiều tầng bóc lột.
3. Đấu tranh trên mặt trận tư tưởng
Trào lưu triết học Ánh sáng của các nhà tư tưởng Tư sản như : Mông-te-ki-ơ; Vôn-te ;
Giăng-giắc-Rút-xô: nghiêm khắc phê phán, lên án chế độ phong kiến
3. Chuyên chính dân chủ cách mạng Gia-cô-banh ( 02/6/1793 27/7/1794)
Chính quỳen Gia –cô-banh thành lập Ủy ban cứu nước do Rô-be-spi-e đứng đầu
Chính quyền cách mạng trừng trị bọn phản cách mạng và thi hành nhiều biện pháp
o Chia ruộng đất công xã cho nông dân, tịch thu ruộng đất phong kiến chia nhỏ bán cho nông
dân
o Trưng thu lúa mì, quy định giá tối đa, mức lương tối đa cho công nhân
Sau thắng ngoại xâm nội phản, nội bộ phái Gia –cô banh bị chia rẽ, nhân dân thiếu tin
tưởng,không ủng hộ 27/7/1794, tư sản phản cách mạng đảo chỉnh Rô-be-spie-e cách mang
kết thúc
4.Ý nghĩa lịch sử cách mạng Pháp
Phá hủy tận gốc chế độ phong kiến
Đưa giai cấp tư sản lên nắm quyền
Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển
Là cuộc cách mạng còn nhiều hạn chế
Tuần 3
Tiết 5 Bài 3
CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐƯỢC XÁC LẬP TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI
I/ Cách mạng công nghiệp:
1. Cách mạng công nghiệp ở Anh:
Từ những năm 60 của thế kỉ XVIII, máy móc được phát minh và sử dụng ở Anh:
Năm 1764, Máy kéo sợi Gien-ny.
Năm 1769, Ác-crai-tơ phát minh ra máy kéo sợi.
Năm 1785, Ét-mơn-các-rai chế tạo ra máy dệt.
Năm 1784, Giêm Oát phát minh ra máy hơi nướcTàu thuỷ chạy bằng hơi nước,đường
sắt,xe lửa.
Đến năm 1840, ở Anh đã chuyển sang sản xuất lớn bằng máy móc.
Từ 1760 1840:Ở Anh diễn ra quá trình chuyển biến từ nền sản xuất nhỏ thủ công sang sản xuất lớn
bằng máy móc: Đây là cuộc cách mang côngnghiệp
Kết quả: Anhtừ sản xuất nhỏ thủ công sang sản xuất lớn bằng máy móc trở thành nước công nghiệp phát
triển nhất thế giới.
I/PHONG TRÀO CÔNG NHÂN NỬA ĐẦU THẾ KỶ XIX
1/Phong trào phá máy móc và bãi công:
Công nghiệp phát triển, Công nhân bị bóc lột nặng nề,lao động nặng nhọc trong nhiều giờ,tiền
lương thấp,lệ thuộc vào máy móc,điều kiện lao động thấp kém.
Hình thức đấu tranh: Đập phá máy móc, đốt công xưởng, bãi công, đòi tăng lương, giảm giờ
làm
Kết quả: Thành lập các công đoàn
2/ Phong trào công nhân những năm 1830 1840:
Từ những năm 30-40 của thế kỉ XIX, giai cấp công nhân đã lớn mạnh , đấu tranh chính trị
trực tiếp chống lại giai cấp tư sản.
Tiêu biểu:
+ 1831 phong trào công nhân dệt tơ thành phố Liông (Pháp)
+ 1844 phong trào công nhân dệt vùng Sơ-lê-din (Đức)
+ Từ 1836-1847 Phong trào Hiến chương ở Anh.
-Hình thức đấu tranh:vũ trang,chính trị.
-Kết quả:các phong trào đều bị thất bại vì thiếu tổ chức lãnh đạo vững vàng và chưa có đường lối chính trị
đúng đắn nhưng đã đánh dấu sự trưởng thành của phong trào công nhân.
Tuần 4
Tiết 8 Bài 4 (TT)
II.SỰ RA ĐỜI CỦA CHỦ NGHĨA MÁC
1/Mác và Ăng-ghen:
Mác sinh năm 1818(Đức) là người thông minh,đỗ đạt cao,sớm tham gia hoạt động cách
mạng.
Ang-ghen sinh năm 1820(Đức) trong một gia đình chủ xưởng giàu có,hiểu rõ bản chất bóc
lột của giai cấp tư sản,sớm tham gia tìm hiểu phong trào công nhân.
Mác và Ang-ghen cùng có tư tưởng đấu tranh chống chế độ tư bản xây dựng một xã hội tiến
bộ.
Bài ghi sử 8 năm 2009-2010
-6-
- 7 -
-26-3-1871 bầu hội đồng công xã theo nguyên tắc phổ thông,
-25-3-1871 công xã thành lập
-Tính chất: là cuộc cách mạng vô sản đầu tiên
II/ Tổ chức bộ máy và chính sách của công xã Pari:(h30)
- Cơ quan cao nhất của nhà nước mới là hội đồng công xã vừa ban bố pháp luật, vừa lập các uỷ ban thi
hành pháp luật.
-Giải tán quân đội, cảnh sát chế độ cũ, thành lập lực lượng vũ trang, an ninh nhân dân
-Thi hành các sắc lệnh phục vụ nhân dân.
- Giao công nhân quả lí các xí nghiệp: quy định lương tối thiểu, cấm cúp phạt, đánh đập công nhân
-Thực hiện giáo dục bắt buộc, miễn họcphí
công xã Pari trở thành 1 nhà nước kiểu mới: do dân vì dân
III/ Nội chiến ở Pháp, ýnghĩa lịch sử của công xã Pari:
1/ Nội chiến:
-4/1871 quân Vecxay tấn công Pari.
-Tháng 5/1871 Chie kí hoà ước với Đức.
-20/5/1871 quân Véc xai tổng tấn công vào thành phố.
Bài ghi sử 8 năm 2009-2010
-7-
- 8 -
-27/5/1871 trận chiến đấu cuối cùng của công xã diễn ra nghĩa địa Chalase do.
-28/5/1871 lịch sử gọi là “ Tuần lễ đẫm máu”
2 . ý nghĩa bài học lịch sử công xã Pa ri
a. Ý nghĩa:
Là hình ảnh chế độ mới của dân, do dân và vì dân
b.Bài học: Phải có chính Đảng lãnh đạo, thực hiện liên minh công nông, kiên quyết trấn áp kẻ thù.
Tuần 5
Tiết 10 Bài 6
CÁC NƯỚC ANH,PHÁP,ĐỨC,MỸ CUỐI THẾ KỈ XIX-ĐẦU THẾ KỈ XX
I/ Tình hình các nước Anh, Pháp, Đức, Mỹ:
1/ Anh.
Tuần 6
Tiết 11 Bài 6(TT)
4/ Mỹ:
- Đầu thế kỉ XX, kinh tế Mỹ phát triển mạnh, vươn lên đứng đầu thế giới.
Bài ghi sử 8 năm 2009-2010
-8-
- 9 -
- Sản xuất công nghiệp phát triển vượt bậc sự hình thành các tổ chức độc quyền lớn: Mỹ chuyển sang
giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
- Chính trị: Tồn tại thể chế Cộng hoà quyền lực trong tay Tổng thống, do 2 đảng ( dân chủ- cộng hoà)thay
nhau cầm quyền
Thi hành chính sách đối nội,đối ngoại phục vụ giai cấp tư sản.
-Tăng cường xâm lược thuộc địa
II/ Chuyển biến quan trọng ở các nước đế quốc:
1/ Sự hình thành các tổ chức độc quyền:
+ Sản xuất phát triển, nhanh chóng, mạnh mẽ
+ Hiện tượng tập trung sản xuất và tư bản
tổ chức độc quyền hình thành chi phối đời sốngxã hội.
-Sự xuất hiện các tổ chức độc quyền là đặc điểm quan trọng đầu tiên của CNĐQ gọi là CNTB độc quyền.
- CNĐQ là giai đoạn phát triển cao nhất và cuối cùng của CNTB.
2/ Tăng cường xâm chiếm thuộc địa, chuẩn bị chiến tranh chia lại thế giới:
+Nhu cầu về nguyên liệu,thị trường,xuất khẩu tư bản tăng lên nhiều các nước đế quốc đua nhau xâm lược
thuộc địa.
+Đâu thế kỉ XX, thế giới cơ bản đã phân chia xong.
+ Mâu thuẩn giưa các đé quốc về chiếm hữu thuộc địa là nguyên nhân chiến tranh thế giới.
Bài 7
Tuần 6 PHONG TRÀO CÔNG NHÂN QUỐC TẾ
Tiết 12 CUỐI THẾ KỈ XIX-ĐẦU THẾ KỈ XX
I/ Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỷ XIX. Quốc tế thứ hai:
1/ Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ XIX:
+Giải quyết ruộng đất cho nhân dân
+ Chống chủ nghĩa cơ hội, tuân theo nguyên lý của chủ nghĩa Mác.
+ Dựa vào quần chúng và lãnh đạo quần chúng làm cách mạng.
2/ Cách mạng Nga 1905- 1907:
- Đầu thế kỉ XX, nước Nga lâm vào khủng hoảng trầm trọng về nhiều mặt…
-Mâu thuẫn g/c trong nước gay gắt ,phức tạp.
-Nhiều phong trào công nhân nổ ra
- Năm 1905-1907 cách mạng Nga bùng nổ.
-Diễn biến:
+ 9/1/1905 ngày chủ nhật đẫm máu.
+ Tháng 5/1905 nông dân nhiều vùng nổi dậy.
+ 6/1905 thuỷ thủ chiến hạm Pô-tem-kin khởi nghĩa.
+ Tháng 12/1905 khởi nghĩa vũ trang ở Mát-xcơ-va.
+Đến năm 1907 cách mạng chấm dứt.
- Ý nghĩa:
+ Giáng một đòn chí mạng vào nền thống trị của địa chủ tư sản, làm suy yếu chế độ Nga hoàng
+Anh hưởng đến phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và phụ thuộc
Tuần : 7 Bài 8 SỰ PHÁT RTIỂN CỦA KĨ THUẬT,KHOA HỌC,VĂN HỌC,
Tiết :14 VÀ NGHỆ THUẬT THẾ KỈ XVIII - XIX
I.Những thành tựu chủ yếu về kĩ thuật.
-Công nghiệp:
+Kĩ thuật luyện kim,sản xuất gang,sắt,thép tiến bộ vượt bậc.
+Động cơ hơi nước được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sản xuất.
-Giao thông vận tải:Đóng tàu thuỷ ,chế tạo xe lửa chạy bằng hơi nước.
-Thông tin liên lạc:Giữa thế kỉ XIX phát minh máy điện tín.
-Nông nghiệp:sử dụng phân hoá học,máy kéo ,máy cày…
-Quân sự: Nhiều vũ khí mới được sản xuất:Chiến hạm,ngư lôi,khí cầu
II.Những tiến bộ về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.
1.Khoa học tự nhiên.
-Đạt được nhiều thành tựu tiến bộ.
+ Binh lính Xi-pay cùng nhân dân nổi dậy khởi nghĩa vũ trang.Cuộc khởi nghĩa lan rộng khắp miền Bắc và
một phần miền Trung An Độ.Nghĩa quân đã lập chính quyền ở ba Thành Phố lớn.Cuộc khởi nghĩa duy trì
được hai năm thì bị Thực dân Anh dốc toàn lực đàn áp dã man.
-Ý nghĩa: Tiêu biểu cho tinh thần bất khuất chống chủ nghĩa Thực Dân, giải phóng dân tộc.
b.Đảng Quốc Đại:
-1885 Đảng Quốc Đai thành lập
-Mục tiêu: Giành quyền tự chủ, phát triển kinh tế dân Tộc
c.Khởi nghĩa Bom-pay(1908)
Đỉnh cao của phong trào giải phóng dân Tộc đầu thế kỉ XX
- Ý nghĩa của phong trào:
+ Cổ vũ tinh thần đấu tranh của nhân dân Ấn Độ.
+ Đặt cơ sở cho thắng lợi sau này
Tuần 8
Tiết 16 Bài 10: TRUNG QUỐC CUỐI THẾ KỈ XIX – ĐẦU THẾ KỈ XX
I.TQ bị các nước đế quốc chia xẻ:
-Trung Quốc giàu tài nguyên, đông dân,có nền văn hoá phát triển.
-Cuối TK XIX chính quyền phong kiến suy yếu,thối nát
-Năm 1840 thực dân Anh gây chiến tranh thuốc phiện mở đầu quá trình xâm lược TQ.
II.Phong trào đấu tranh của nhân dân Tq cuối TK XIX đầu TK XX:
-Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, nhiều phong trào đấu tranh chống đế quốc, phong kiến đã bùng nổ ở
Trung Quốc
- Tiêu biểu:
+ Cuộc vận động Duy Tân (1898) do Khang hữu Vi và Lương Khải Siêu khởi xướng. Mục đích cải cách
chính trị, canh tân đất nước nhưng thất bại
+ Phong trào Nghĩa Hoà Đoàn cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX nổ ra ở Sơn Đông rồi lan rộng nhiều nơi
trong toàn quốc.
III.Cách mạng Tân Hợi 1911 .
-Tháng 8/1905 Tôn Trung Sơn thành lập Trung Quốc Đông Minh hội.
-Cương lĩnh :Mục tiêu: nhằm đánh đổ Mãn Thanh, khôi phục Trung Hoa, thành lập dân Quốc, thực hiện
bình đẳng về ruộng đất.
Hà Lan 1905
1908
-Thành lập công đoàn xe lửa.
-Thành lập hội liên hiệp công nhân
Đảng cộng sản In
- Đô - nê-xia
được thành lập 5-
1920
Phi-líp-pin Tây ban Nha-
Mĩ
1896-1898 -Cách mạng bùng nổ Nước cộng hoà
Phi-líp-pin ra đời
Cam-pu-
chia
pháp 1863-1866
1886-1867
-Khởi nghĩa ở Ta-Keo.
- Khởi nghĩa ở Cra-chê.
-Gây cho Pháp
nhiều tổn thất.
-Bước đầu thành
lập liên minh
chống Pháp.
Lào Pháp 1901
1901-1907
-Đấu tranh vũ trang ở Xa-van-na-khét
-Khởi nghĩa ở cao nguyên Bô-lô-ven.
Việt Nam Pháp 1885-1896
1884-1913
-Phong trào Cần Vương.
+Các tổ chức công đoàn ra đời lãng đạo đấu tranh.
+1901 Đảng xã hội dân chủ Nhật thành lập .
+Từ năm 1906 phong trào phát triển mạnh hơn
Tuần 10
Tiết 19 LÀM BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT
Tuần :10 Chương II CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914-1918)
Tiết: 20 Bài 13 Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)
I.Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh.
- Sự phát triển không đều của CNĐQ.
- Mâu thuẫn sâu sắc giữa các đế quốcvề thị trường và thuộc địa → hình thành 2 khối đối địch nhau:
+ Khối Liên minh: Đức, Áo-Hung, I-ta-li-a (1882).
+ Khối hiệp ước: Anh, Pháp, Nga (1907).
- Mục đích của chiến tranh: chia lại thế giới.
Tính chất :Là cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa,phản động
II.Những diễn biến chính của chính sự:
- Duyên cớ: Ngày 28-6-1914, Thái tử Áo - Hung bị ám sát → Đức, Áo - Hung chớp lấy cơ hội gây ra chiến
tranh.
-28/6/1914 Thái tử Áo-Hung bị ám sát.28/7 Áo-Hung tuyên chiến với Xéc-bi.
-1/8/1914 Đức tuyên chiến với Nga,rồi Pháp,Anh chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ.
-Giai đoạn 1:1914-1916 chiến sự thuộc phe Liên minh chiến tranh lan rộng với qui mô toàn thế giới.
-Giai đoạn 2:1917-1918 ưu thế thuộc về phe Hiệp ướctiến hành phản công .
-Phe Liên minh thất bạiđầu hàng.
-Cách mạng thắng lợi ở Nga 1917.
III.Kết cục chiến tranh thế` giới thứ nhất.
-Hậu quả:10 triệu người chết,20 triệu người bị thương,cơ sở vật chất bị tàn phá gây đau thương chop nhân
loại.
Tuần :11 LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG
Tiết 21
BÀI 5: KHỐI8
SÀI GÒN TRONG GIAI ĐOẠN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP
Năm 1863 xây dựng công xưởng hải quân Ba Son.
Năm 1881, lập tuyến đường xe lửa Sài Gòn- Mĩ Tho ( tuyến đầu tiên ở Đông Dương)
Năm 1886-1891, xây dựng Bưu Điện thành phố theo kiến trúc Pháp.
Năm 1902, xây dựng cầu Bình lợi ( 1 trong 3 cây cầu xây dựng tại Việt nam : cầu Long Biên –hà Nội; cầu
Tràng Tiền –Huế)
Năm 1903, mở tuyến tàu điện Sài gòn- gia dịnh –chợ lớn
Năm 1906, mở trường cơ khí Á châu
Năm 1913, mở trường Mĩ thuật Gia định
Nhiều ngành nghề mới xuất hiện thúc đẩy kinh tế Sài Gòn phát triển.
Xã hội có sự thay đổi với sự xuất hiện các tầng lớp, giai cấp mới: Công nhân, Tư sản và Tiểu tư sản bên
cạnh giai cấp địa chủ phong kiến và nông dân đã tồn tại.
IV/ PHONG TRÀO CHỐNG PHÁP CỦA NHỮNG NGƯỜI TÂN HỌC
Nội dung:thể hiện tinh thần yêu nước, cổ vũ mở mang công thương bản xứ, khuyến khích học tập chống
thủ cựu, bỏ hủ tục, chống mê tín dị đoan
Hình thức
Qua báo chí: Tờ Gia định báo, tờ báo chữ quốc ngữ đầu tiên(1865), báo Nông cổ mín đàm (1901) Lục tỉnh
tân văn (1907)
Dịch nhiều sách chữ Nôm, chữ Hán ra chữ quốc ngữ, phát triển chữ quốc ngữ thành thứ tiếng chính thức
của dân tộc.
Tổ chức các cuộc diễn thuyết, phát hành sách báo, tổ chức biểu tình, . . . Tiêu biểu là Hội kín của Nguyễn
An Ninh hoạt động Hóc Môn, Bình Chánh, . . .
Tuần:11
Bài ghi sử 8 năm 2009-2010
-14-
- 15 -
Tiết:22
Bài 14: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI
(Từ giữa thế kỉ XVI đến năm 1917)
I.Nội dung chính:
1.Những cuộc cách mạng tư sản.
kiến ở Trung Quốc,ảnh hưởngđến phong troà
giải phóng dân tộc Châu Á.
1914-1918
10-1917
Chiến tranh thế giới thứ nhất
-Cách mạng tháng mười Nga
-Là cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa,ảnh
hưởng nghiêm trọng đến tình hình thế giới sau
chiến tranh.
-Cuộc cách mạng vô sản thắng lợi đầu tiên trên
thế giới,mở đầu thời kì lịch sư thế giới hiện đại.
II/ Những nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới cận đại:
1/ Cách mạng tư sản và sự phát triển của CNTB:
2/ Phong trào công nhân quốc tế bùng nổ mạnh mẽ:
3/ Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ khắp các châu lục: Á, Phi, Mĩ La-tinh:
4/ Khoa học- kĩ thuật, văn học nghệ thuật của nhân loại đạt được những thành tựu vượt bậc:
5/ Sự phát triển không đều của CNTB → chiến tranh t/g thứ nhất:
Bài ghi sử 8 năm 2009-2010
-15-
- 16 -
Tuần:12 LỊCH SỬ TG HIỆN ĐẠI(1917-1945)
Chương 1: CMTHÁNG 10 NGA VÀ CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CNXH Ở LIÊN XÔ
Tiết:23
Bài 15 CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA 1917
VÀCUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ CÁCH MẠNG 1917-1921
I.Hai cuộc cách mạng ở Nga năm 1917:
1.Tình hình nước Nga trước cách mạng
-Chính trị:
+Đế quốc quân chủ chuyên chế
+Nga hoàng tham gia chiến tranh thế giới thứ nhất.
-Ngày 25-10( 7/11) thành lập chính quyền Xô- viết, thông qua”Sắc lệnh hoà bình” và “sắc lệnh ruộng đất”
-Xoá bỏ bộ máy nhà nước cũ, xây dựng chính quyền mới do công nông đảm nhiệm.
-Xoá bỏ các dẳng cấp xã hội, thực hiện nam nữ bình quyền, dân tộc bình đẳng tự quyết
-Nhà nước nắm các ngành kinh tế the chốt
-3-1918 kí hoà ước Bơ-rét Li-tốp, rút khỏi chiến tranh.
2.Chống thù trong, giặc ngoài:
-1918 quân đội 14 nước đế quốc và phản cách mạng tấn công nước Nga
Bài ghi sử 8 năm 2009-2010
-16-
- 17 -
-Nứoc Nga tiến hành chính sách cộng sản thời chiến:
Nội dung chính sách CSTC:Quốc hữu hoá các xí nghiệp; trưng thu lương thực thừa của nông dân, nhà
nước nắm độc quyền quản lí và phân phối lưong thực phẩm, thi hành chế độ lao động bắt buộc
-1918-1920 nước Nga thắng thù trong, giặc ngoài, bảo vệ, giữ vững nhà nước Xô-viết
3. Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng 10
-Đối với nước Nga :cách mạng làm thay đổi hoàn toàn vận mệnh đất nước và số phận nhân dân Nga
-Lần đầu tiên trong lịch sử nhân loại CMT 10 đã đưa người lao động lên năm chính quyền, xây dựng chế
độ mới chế độ XHCN
-Đối với thế giới:làm thay đổi lớn lao trên thế giới và để lại nhiều bài học cho phong trào cộng sản, công
nhân quốc tế , phong tràogiải phóng dân tộc ở nhiều nước.
Tuần :13
Tiết:25
KT 15 PHÚT
Bài 16 : LIÊN XÔ XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
(1921-1941)
I.Chính sách kinh tế mới và công cuộc khôi phục kinh tế(1921-1925)
1.Tình hình nước Nga sau chiến tranh.
-Kinh tế bị tàn phá.
-Dịnh bệnh và nạn đói.
- Bọn phản cách mạng nổi dậy.
I.Châu Âu trong những năm 1918-1929
1. Những nét chung:
-Xuất hiện một số quốc gia mới (Ao, Ba Lan , Tiệp Khắc…)
-1918-1923:Khủng hoảng về kinh tế,chính trị, cao trào cách mạng bùng nổ
-1924-1929 ổn định về chính trị , phát triển kinh tế
2.Cao trào cách mạng 1918-1923. quốc tế cộng sản thành lập:
a. Cao trào cách mạng 1918-1923
-Nguyên nhân:
+Hậu quả của chiến tranh thế giới thứ nhất.
+Anh hưởng của cách mạng tháng 10 Nga.
-Diễn biến :
- Trong những năm 1918- 1923, một cao trào cách mạng bùng nổ hầu hết châu Âu, đặc biệt lên cao ở Đức.
- Tháng 11-1918, Cách mạng Đức bùng nổ, chế độ cộng hoà tư sản thiết lập.
- Đảng cộng sản thành lập ở nhiều nước
b. Quốc tế cộng sản thành lập:
*Hoàn cảnh:
-Phong trào cách mạng thế giới phát triển mạnh đòi hỏi phải có một tổ chức quốc tế để lãnh đạo.
-Hàng loạt các Đảng cộng sản ra đời.
-2-3-1919 tại Mat-xcơ-va Quốc tế cộng sản thành lập
*Hoạt động :
-Từ 1919-1943 tiến thành 7 lần đại hội
-Đề ra đường lối cách mạng phù hợp với từng thời kì. Đã có nhiều đóng góp cho phong trào cách mạng và
giải phóng dân tộc trên thế giới.
Năm 1920 tại Đại hội lần thứ II,Quốc tế cộng sản đã thông qua luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa
do Lê-nin dự thảo.
-1943, quốc tế cộng sản giải tán.
Tuần :13 Bài 17:(tiếp theo)
Tiết:26 II.CHÂU ÂU TRONG NHỮNG NĂM 1929-1939
II.Châu Âu trong những năm 1929-1039
1. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 và những hậu quả của nó.
-1932 tổng thống Pen-dơ-ven đề ra chính sách mới.
* Nội dung chính sách mới
-Giải quyết nạn that nghiệp,phục hồi các nghành kinh tế tài chính.
-Ban hành các đạo luật về phục hưng công nghiệp,nông nghiệp và ngân hàng với những quy định chặt chẽ
đặt dưới sự kiểm soát của nhà nước.
-Tổ chức lại sản xuất,cứu trợ người that nghiệp,tạo thêm nhiều việc làm mới và ổn định tình hình xã hội.
* Tác dụng:
- Cứu nguy cho chủ nghĩa tư bản.
-Giải quyết những khó khăn cho người lao động.
-Mỹ thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế 1929- 1933.Duy trì chế độ dân chủ tư sản.
CHƯƠNG III
CHÂU Á GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918-1939)
Tuần:14
Tiết 28 BÀI 19
NHẬT BẢN GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GỚI (1918-1939)
I. Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ nhất.
-Kinh tế:Công nghiệp chỉ phát triển trong vài năm đầu sau chiến tranh
nhưng bấp bênh,nông nghiệp lạc hậu.
-Xã hội:
+Đời sống khó khăn.
+Phong trào đấu tranh lên cao.
+Tháng 7-1922 Đảng cộng sản thành lập lãnh đạo phong trào công nhân
+Năm 1927, Nhật bản lâm khủng hoảng tài chính.
II.Nhật Bản trong những năm 1929-1933
-Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929- 1933 giáng một đòn nặng nề vào nền kinh tế Nhật Bản
-Khủng hoảng kinh tế xã hội.
-Chủ nghĩa phát xít lên nắm quyền.
+Đối nội: tăng cường đàn áp, bóc lột nhân dân.
+Đối ngoại: mở rộng chiến tranh xâm lược.
-Phong trào đấu tranh nhân dân lan rộng.
+1926-1927 khởi nghĩa ở gia- va thất bại
+phong trao cách mạng ngả theo hướng tư sản do Xu – các-nô lãnh đạo.
Tuần: 16 BÀI 21
Tiết:31,32 CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1939-1945)
I.Nguyên nhân bùng nổ Chiến tranh thế giới thứ hai :
-Các nước đế quốc mâu thuẫn về quyền lợi và thuộc địa.
-Khủng hoảng kinh tế 1929-1933
-Chính sách thoả hiệp của Anh,Pháp,Mĩ.
-1-9-1939 chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ
II.Những diễn biến chính.
1.Chiến tranh bùng nổ và lan rộng toàn thế giới (từ ngày1-9-1939 đến đầu nắm1943)
-Đức chiếm gần hết châu Âu trừ Anh và một số nước trung lập.
-Ngày 22/6/1941 Đức tấn công Liên Xô.
-7/12/1941 Nhật tấn công Trân Châu Cảng,chiếm toàn bộ Đông Nam A, một số đảo ở Thái Bình Dương.
- Tháng 9/1940 I-ta-li a tấn công Ai-Cậpchiến tranh lan rộng toàn thế giới
-1-1942 mặt trận Đồng minh chống phát xít được thành lập.
2.Quân đồng minh phản công,chiến tranh kết thúc (tư đầu những năm 1943-8-1945)
-2-2-1943 chiến thắng Xta-lin-grat của hồng quân Liên Xô làm thay đổitình thế chiến tranh: Quân Đồng
Minh phản công.
+Giải phóng lãnh thổ Liên Xô và các nước Đông Âu
+Giải phóng Bắc Phi,phát xít I-ta-li-ađầu hàng
-Chiến dịch công phá Béc-lin Phát xít Đức đầu hàng(9-5-1945).
-15-8-1945 phát xít Nhật đầu hàng. Chiến tranh kết thúc
3. Kết thúc của chiến tranh thế giới:
- Là chiến tranh lớn nhất, khốc liệt nhất tàn phá nặng nề nhất
Bài ghi sử 8 năm 2009-2010
-20-
- 21 -
- Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt
1921-1941
1941-1945
1918-1923
Cách mạng dân chủ Nga thắng lợi
Cách mạng xã hôi chủ nghĩa tháng 10 thắng
lợi
Cuộc đấu tranh xd và bảo vệ chính quyền
xv
Liên Xô xây dựng xhcn
Chiến tranh vệ quốc
Cao trào cách mạng ở châu Âu, châu Á
Lật đổ chế độ Nga hoàng , hai chính
quyền song song tồn tại
-Lật đổ chính phủ lâm thời ts
-Thành lập nước cộng hoà xv và
chính phủ xô viết
-Xây dựng hệ thống chính trị nhà
nước, thực hiện cải cách xhcn đánh
thắng thù trong giặc ngoài
-Công nghiệp hoá xhcn tập thế cuốn
nông nghiệp, từ nước nông nghiệp trở
thành cường quốc công nghiệp xhcn
-Liên Xô trở thành lực lượng đi đầu ,
lực lượng chủ chốt trong cuộc đấu
tranh chống cn phát xít, giải phóng
nhân loại
-Các đảng cộng sản lần lượt ra đời,
quốc tế cộng sản thành lập và lãnh
Bài ghi sử 8 năm 2009-2010
-21-
Tiết: 36
I.Thực dân Pháp xâm lược VN
1.Chiến sự ở Đà Nẵng những năm 1858-1859
a.Nguyên nhân:
+ Giữa thế kỷ XIX các nước phương Tây cần nguyên liệu và thị trường.đẩy mạnh xâm lược thuộc địa
+ Pháp lấy kế bảo vệ đạo Gia Tô
+ Triều đình Nguyễn bạc nhược
b.Diễn biến:
-1-9-1858 Pháp tấn công Đà Nẵng bắt đầu cuộc xâm lược nước ta.
- Nhân dân ta dưới sự chỉ huy của Nguyễn Tri Phương anh dũng chống trả bước đầu ta đã thu được thắng
lợi ,làm thất bại kế hoạch “Đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
2.Chiến sự ở Gia Địng năm 1859:
Tháng 2-1859 Pháp kéo vào tấn công Gia Định.
Quân triều đình chống trả yếu ớt, nhân dân Gia Định tự động kháng chiến
Ngày 24-2-1861 Pháp tấn công Đại Đồn Chí Hòa thất thủ → Pháp đánh rộng ra các tỉnh Nam Kì chiếm 3
tỉnh miền đông và Vĩnh Long.
-5-6-1862 triều đình kí hiệp ước Nhâm Tuất nhượng cho Pháp nhiều quyền lợi.
Nội dung hiệp ước nhân tuất( GV cho HS ghi theo SGK trang 116)
Tuần:19 BÀI 24: CUỘC KHÁNG CHIẾN TỪ NĂM 1958 ĐẾN NĂM 1873
Tiết:37 II.Cuộc kháng chiến chống Pháp từ năm 1858-1873
1.Kháng chiến ở Đà nẵng và 3 tỉnh miền đông Nam Kì :
Bài ghi sử 8 năm 2009-2010
-22-
- 23 -
-Tại Đà Nẵng nghĩa quân nởi dậy phối hợp với quân triều đình chống giặc.
-Tại Gia Định nghĩa quân Nguyễn Trung Trực đốt cháy tàu Pháp trên sông Vàm Cỏ Đông.
-Nghĩa quân Trương Định hoạt động ở căn cứ Gò Công làm cho Pháp “thất điên bát đảo”.
- Khởi nghĩa của Trương Quyền ở Tây Ninh, kết hợp với người Cam-pu-chia chống Pháp
2.Kháng chiến lan rộng ra 3 tỉnh miền tây Nam Kì:
- Triều đình tìm mọi cách đàn áp, cản trở phong trào chống Pháp
-Hãy nêu nội dung của hiệp ước 1874?
1.Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ 2(1882)
- Hoàn cảnh:
+ Sau điều ước 1874 nhân dân phản đối mạnh mẽ
+ Kinh tế kiệt quệ, triều đình khước từ mọi cải cách đất nước rối loạn
+ Thực dân Pháp đang phát triển đẩy mạnh việc xâm lược Bắc Kỳ
- Diến biến:
+ Lấy cớ triều đình Huế vi phạm Hiệp ước 1874, năm 1882 Ri-vi-e đẫn đầu quân Pháp đổ bộ lên Hà Nội
+ 25-4-1882 Ri-vi-e gởi tối hậu thư buộc Hoàng Diệu nộp thành
+ Hoàng Diệu đã chống trả nhưng thất bại
Bài ghi sử 8 năm 2009-2010
-23-
- 24 -
+Triều đình cầu cứu nhà Thanh và thương thuyết với Pháp
2.NHân dân bắc kì tiếp tục kháng Pháp:
- Khi thực dân Pháp đánh Hà Nội, nhân dân tích cực phối hợp với quân của triều đình chống Pháp
- 19-5-1883 ta lại lập nên chiến thắng cầu giấy Ri-vi-e bị giết
- Chiến thắng cầu giấy lần 2 làm cho thực dân Pháp hoang mang nhưng Triều đình hèn nhát bỏ lỡ cơ hội.
Pháp gấp rút đánh chiếm Thuận An của ngõ kinh thành Huế
3.Hiệp ước Patơnốt. Nhà nước phong kiến Việt Nam sụp đổ(1884):
- Chiều 18-8-1883 Pháp nổ súng tấn công Thuận An 20-8-1883 Pháp chiếm Thuận An
- Ngày25-8-1883,Triều đình Huế ký Hiệp ước Hác-măng ( Hiệp ước Quý Mùi) với Pháp Thừa nhận nền
bảo hộ của Pháp ở Bắc Kì và Trung Kì.
-6-6-1884, hiệp ước Pa-tơ-nốt được kí, nhà Nguyễn đầu hàng hoàn toàn =>Chế độ phong kiến độc lập Việt
Nam chấm dứt, thay vào là Chế độ thuộc địa nửa phong kiến.
Tuần: 22
Tiết:40 KT15 PHÚT
BÀI 26 PHONG TRÀO KHÁNG PHÁP
TRONG NHỮNG NĂM CUÔI THẾ KỈ XIX
I.Cuộc phản công của phái chủ chiến tại kinh thành Huế vua Hàm Nghi ra “Chiếu Cần vương”.
- 25 -
+Pháp dung thủ đoạn thiêu trụi căn cứ , xoá tên 3 làng
+ Nghĩa quân rút lên mã cao ( tây Thanh Hoá) cuối cùng tan rã.
2.Khởi nghĩa Bãi Sậy(1883-1892)
- Lãnh đạo;Nguyễn Thiện Thuật
-Căn cứ: vùng đầm lầy, lau sậy Hưng Yên.
- nghĩa quân thực hiện chiến thuật du kích…
-Sau nhiều lần chống sự càn quét của giặc nghĩa quân hao mòn dần.
-Năm 1889, Nguyễn Thiện thuật sang Trung Quốc , khởi nghĩa tan rã.
3.Khởi nghĩa Hương Khê (1885-1895)
- Lãnh đạo: Phan Đình Phùng, Cao Thắng
- Căn cứ: Ngàn Trươi, Hương Khê- Hà Tĩnh
- Khởi nghĩa chia 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: 1885 – 1888
+ Giai đoạn 2: 1888 – 1895
- Diển biến:
+1885-1888 nghia quân tổ chức, xây dựng lược lượng, rèn đúac vũ khí, tích trữ lương thảo
+1889-1895 nghĩa quân đẩy lui nhiều cuộc tấn công của giặc
+ Khi Phan Đình Phùng mất, nghĩa quân suy yếu dần, đến 1896 khởi nghĩa tan rã
- Ý nghĩa phong trào cần vương
+Nêu cao truyền thống anh hùng bất khuất của dân tộc ta chống ngoại xâm.
+Làm chậm quá trình xâm lược của Pháp
+Để lại nhiều bài học quí báu về khởi nghĩa vũ trang
Tuần :24 BÀI 27
Tiết :42 KHỞI NGHĨA YÊN THẾ VÀ
PHONG TRÀO CHỐNG PHÁP CỦA ĐỒNG BÀO MIỀN NÚI CUỐI THẾ KỈ XIX
I. Khởi nghĩa Yên Thế (1884 -1913).
a) Nguyên nhân:
Pháp bình định Yên Thế- Khi TDP mở rộng phạm vi chiếm đóng Bắc kỳ, nông dân Yên Thế đứng lên đấu
tranh để bảo vệ cuộc sống của mình dưới sự chỉ huy của Hoàng Hoa Thám.