- 1 -
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH SỬ 6 TỪ NĂM 2008-2009
TIẾT TUẦN TỰA BÀI BÀI GHI CHÚ
HỌC KỲ 1
1. 1. Sơ lược về môn lịch sử 1
2. 2. Cách tính thời gian trong lịch sử 2
3. 3. Xã hội nguyên thuỷ 3
Sử
TG
iới
4. 4. Các quốc gia cổ đại phương Đông 4
5. 5. Các quốc gia cổ đại phương Tây 5
6. 6. Văn hoá cổ đại 6
7. 7. Ôn tập 7
8.
8. Chương1: Buổi đầu lịch sử nước ta
Thời nguyên thuỷ trên đất nước ta
KT15P
S
ử
V
i
ệ
t
n
9. 9. Bài8
10. 10. Đời sống của người nguyên thuỷ trên đất nước ta Bài9
11. 11. Kiểm tra viết 1 tiết
12. 12. Chương 2: Thời đại dựng nước Văn Lang Âu Lạc Bài 10
Những chuyển biến trong đời sống kinh tế
13. 13. Những chuyển biến về xã hội Bài11
35. 35. KT 15 PHÚT -LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG
36. 36. Ôn tập Bài 28
37. 37. Làm bài tập lịch sử
38. 38. Kiểm tra Học kỳ 2
Tiết: 1
Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ
1. Lịch sử là gì?
- Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ.
- Lịch sử là khoa học tìm hiểu và dựng lại toàn bộ những hoạt động của con người và xã hội
loài người trong quá khứ.
2. Học lịch sử để làm gì?
- Hiểu được cội nguồn dân tộc
- Biết quá trình dựng nước và giữ nước của cha ông ta,.
- Biết được quá trình sống, lao động của tổ tiên
- Biết quý trọng những gì mình đang có, biết ơn tổ tiên
- Biết vận dụng vào hiện tại để làm giàu truyền thống dân tộc.
3. Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
- Tư liệu truyền miệng(các chuyện dân gian .)
- Tư liệu hiện vật(các văn bản viết.).
- Tư liệu chữ viết(những di tích, di vật, cổ vật người xưa để lại.)
Nguồn tư liệu là gốc giúp chúng ta hiểu biết và dựng lại lịch sử.
BÀI GHI LỊCH SỬ 6 NĂM 2009-2010
- 3 -
“Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống”
Tiết:2
Bài 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
1. Tại sao phải xác định thời gian?
Muốn hiểu và dựng lại Lịch sử phải sắp xếp các sự kiện theo thứ tự thời gian.
Việc xác định thời gian là 1 nguyên tắc cơ bản quan trọng của lịch.sử.
2. Người xưa đã tính thời gian như thế nào?
Cuộc sống ổn định hơn.
3. Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?
Công cụ bằng kim loại xuất hiện ; diện tích trồng trọt tăng; nhiều sản phẩm thừa Xã hội
đã có sự phân biệt giàu nghèo: Xã hội nguyên thủy tan rã nhừng chỗ cho xã hội có giai cấp.
Tiết:4
Bài 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
BÀI GHI LỊCH SỬ 6 NĂM 2009-2010
- 4 -
1. Các quốc gia cổ đại phương Đông đã được hình thành ở đâu và từ bao giờ?
- Từ cuối thiên niên kỷ IV đến đầu thiên niên kỷ III TCN, trên lưu vực những con sông lớn:
Sông Nin (Ai Cập), sông Ơ-phơ-rát và Ti-gơ-rơ (Lưỡng Ha), sông Hằng và sông An (An Độ), sông
Hoàng Hà và sông Trường Giang (Trung Quốc) các quốc gia cổ đại phương Đông đã được hình
thành.
- Nền kinh tế chính là nông nghiệp.
2. Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm 3 tầng lớp:
- Nông dân công xã: chiếm đa số ,là lực lượng sản xuất chính làm ra sản phẩm cho xã hội
- Quý tộc quan lại: có nhiều của cải và quyền thế.Đứng đầu là vua: Nắm mọi quyền hành.
- Nô lệ: hèn kém, phụ thuộc vào quý tộc.
Do bị bóc lột Nô lệ và dân nghèo nổi dậy đấu tranh.
3. Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông.
- Đứng đầu là vua đứng đầu, có quyền hành cao nhất, từ việc đặt pháp luật, chỉ huy quân đội,
xét xử người có tội
- Giúp vua có bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương gồm toàn quý tộc.
Tiết:5
Bài 5: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
1. Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây?
- Khoảng đầu thiên niên kỷ I TCN, trên 2 bán đảo Ban-căng và I-ta-li-a, các quốc gia cổ đại
phương Tây: Hy Lạp và Rô-ma được hình thành.
- Nền kinh tế chính là thủ công nghiệp và thương nghiệp.
- Văn học cổ Hy Lạp phát triển rực rỡ với những vở kịch thơ độc đáo: Ê-đíp làm vua, . . .
- Kiến trúc: Đền Pác Tê-nông (Aten), đấu trường Cô-li-dê (Rô-ma), tượng lực sĩ ném đĩa, Thần
Vệ Nữ, . . .
Tiết:7
Bài 7: ÔN TẬP
1. Những dấu vết của người tối cổ (người vượn) được phát hiện ở đâu?
- Đông Phi, Gia-va, gần Bắc Kinh
- Thời gian: 3 – 4 triệu năm
2. Điểm khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ?
- Giữa người tối cổ và người tinh khôn có sự khác nhau cơ bản về hình dáng, về cuộc sống,
về sự chế tạo công cụ lao động. Ta thấy được vai trò của sự lao động trong sự tiến hoá từ vượn thành
người.
Điểm khác nhau Người tối cổ Người tinh khôn
Con người Khi đi ngã về phía trước, tay dài quá
đầu gối, ngón tay vụng về, thể tích
não 850-1100cm
3
Người đứng thẳng, trán cao, mặt phẳng,
bàn tay nhỏ khéo léo, thể tích não phát
triển 1450cm
3
Công cụ sản xuất đá thô sơ. - Biết cải tiến công cụ đá
- Phát hiện ra kim loại và biết chế tạo ra
công cụ kim loại
Tổ chức xã hội - Người tối cổ sống thành từng bầy
trong hang động, mái đá và cả ngoài
trời.
- Sống bằng săn bắt và hái lượm.
- Biết sử dụng lửa để sưởi ấm và
hóa
- Thiên văn, lịch (âm lịch), làm
đồng hồ
- Chữ tượng hình Ai Cập, Trung
Quốc Được viết trên giấy Pa
pi rút, trên mai rùa, thẻ tre, đất
sét
- Thiên văn, lịch (dương lịch)
- Chữ viết: sáng tạo Hệ chữ cái a, b, c, . . .
- Chữ số: Số thường 1, 2, 3, . . . và số La Mã I,
II, III,. . .
- Các ngành khoa học cơ bản đạt nhiều thành
tựu rực rỡ: Toán học, Thiên văn, Vật lý, Sử
BÀI GHI LỊCH SỬ 6 NĂM 2009-2010
- 6 -
- Toán học:
+ Người Ai Cập nghĩ ra phép
đếm đến 10, giỏi về hình học,
tìm được số pi bằng 3.16
+ Người Lưỡng Hà giỏi về số
học
+ Người An Độ tìm ra các chữ
số (kể cả số 0)
- Kiến trúc: Kim tự tháp Ai
Cập, thành Ba-bi-lon (Lưỡng
Hà), . . .
học, Triết học, . . .
- Văn học cổ Hy Lạp phát triển rực rỡ với
những vở kịch thơ độc đáo: Ê-đíp làm vua, . . .
- Kiến trúc: Đền Pác Tê-nông (Aten), đấu
khôn có gì mới?
12.000 – 4.000 năm - Hòa Bình, Bắc Sơn (Lạng
Sơn)
- Hạ Long, Bàu Tró
- Quỳnh Văn
Công cụ đá được mài lưỡi,
sắc bén hơn.
Công cụ bằng xương,
sừng.
Đồ gốm
1.Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu
- Cách đây khoảng 40-30 vạn năm người tối cổ sinh sống ở khắp nơi trên đất nước ta (gần: sông,
suối, ven biển)
+ Thẩm Khuyên, Thẩm Hải (Lạng Sơn)
+ Quan Yên, Núi Đọ (Thanh Hoá)
+ Xuân Lộc (Đồng Nai)
- Sử dụng CCLĐ bằng đá, ghè đẽo thô sơ
2.Ở giai đoạn đầu người tinh khôn sống ntn?
- Khoảng 3-2 vạn năm người tối cổ chuyển dần thành người tinh khôn ở nhiều nơi
+ Mai đá Ngườm (Thái Nguyên)
+ Sơn Vi (Phú Thọ)
+ Lai Châu Sơn La, Thanh Hoá, Nghệ An
- CCLĐ vẫn bằng đá, song có hình thù rõ ràng
(CCLĐ bằng đá được cưa, mài nhẵn)
3.Giai đoạn phát triển của người tinh khôn có gì mới
Cách ngày nay khoảng 10000-4000 năm
- Hòa Bình, Bắc Sơn (Lạng Sơn),Hạ Long, Bàu Tró
- Công cụ đá được mài lưỡi, sắc bén hơn.,Công cụ bằng xương, sừng.
BÀI GHI LỊCH SỬ 6 NĂM 2009-2010
- 7 -
+ Công cụ bằng xương, sừng nhiều hơn.
+ Đồ gốm xuất hiện cùng với chì lưới bằng đất nung (để đánh cá)
- Xuất hiện đồ trang sức.
2. Thuật luyện kim đã được phát minh như thế nào?
- Để định cư lâu dài con người cần phải cải tiến công cụ lao động.
- Nhờ sự phát triển của nghề làm đồ gốm, người Phùng Nguyên – Hoa Lộc đã phát minh ra thuật
luyện kim (từ quặng, đồng =>đồ đồng xuất hiện)
Ý nghĩa: Công cụ sản xuất nhiều, nâng cao năng suất lao động, của cải làm ra nhiều. . .
3. Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đâu và trong điều kiện nào?
- Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đồng bằng ven sông, suối, biển, thung lũng.
- Cây lúa trở thành cây lương thực chính ở nước ta.
Cuộc sống con người ổn định hơn, định cư lâu dài, cây lương thực chính, . . .
Tiết:12
Bài 11: NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
BÀI GHI LỊCH SỬ 6 NĂM 2009-2010
- 8 -
1. Sự phân công lao động được hình thành như thế nào?
- Sản xuất nông nghiệp lúa nước ngày càng phát triển.
- Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp.
Trong xã hội đã có sự phân công lao động giữa đàn ông và đàn bà. Địa vị của người đàn ông
ngày càng quan trọng.
2. Xã hội có gì đổi mới?
- Hình thành hàng loạt làng bản gọi là chiềng chạ, nhiều chiềng chạ hợp thành bộ lạc.
- Chế độ phụ hệ dần thay thế chế độ mẫu hệ
- Làng bản biết bầu người quản lý
- Xã hội có sự phân biệt giàu nghèo
3. Bước phát triển mới về xã hội được nảy sinh như thế nào?
- Từ thế kỷ VIII – I TCN, có nhiều nền văn hóa phát triển cao như: Oc Eo (An Giang), Sa
Huỳnh (Quảng Ngãi), Đông Sơn (Bắc Bộ – Bắc Trung Bộ).
- Văn hóa Đông Sơn có công cụ, vũ khí bằng đồng: lưỡi cày, lưỡi rìu, . . . đồ đồng thay
- Việc đi lại: Chủ yếu bằng thuyền
BÀI GHI LỊCH SỬ 6 NĂM 2009-2010
- 9 -
- Việc ăn: Thức ăn chính là cơm nếp, cơm tẻ, thịt cá, rau, cà, biết làm muối, mắm cá, gia vị.
Biết dùng mâm, bát, muôi.
- Về mặc: Nam đóng khố, mình trần, đi chân đất. Nữ mặc váy, áo xẻ giữa, có yếm che ngực,
tóc có nhiều kiểu, đeo đồ trang sức.
3. Đời sống tinh thần:
- Tổ chức lễ hội vui chơi, đua thuyền, giã gạo.
- Biết thờ cúng các lực lượng tự nhiên, biết chôn người chết theo hiện vật.
- Tục nhuộm răng, ăn trầu, xăm mình . . .
Đời sống tinh thần tạo nên tình cảm cộng đồng.
TIẾT 15
Bài 14: NƯỚC ÂU LẠC
1. Cuộc kháng chiến chống xâm lược Tần diễn ra như thế nào?
- Cuối thế kỷ III TCN, nước Văn Lang không còn yên bình.
- Năm 218 TCN Vua Tần đánh xuống phương Nam
- Tây Au và Lạc Việt hợp lại, cử Thục Phán chỉ huy. Người Việt trốn vào rừng, ngày ở yên,
đêm ra đánh.
- Kết quả: Năm 209 TCN, Người Việt đánh tan quân Tần, giết chết Hiệu úy Đồ Thư, quân
Tần rút về nước.
2. Nước Âu Lạc ra đời
- Năm 207 TCN, Thục Phán hợp nhất đất đai Tây Au và Lạc Việt, lập ra nước Au Lạc, tự
xưng là An Dương Vương, đóng đô ở Phong Khê (Cổ Loa – Hà Nội)
- Bộ máy nhà nước (Xem sơ đồ Tổ chức NN Văn Lang)
Bộ máy nhà nước chặt chẽ hơn thời An Dương Vương, quyền lực nhà vua cao hơn.
3. Đất nước Au Lạc có gì thay đổi?
- Nông nghiệp: Lưỡi cày đồng dùng phổ biến, lúa gạo nhiều hơn, chăn nuôi, đánh cá, săn bắt
phát triển.
- Thủ công nghiệp: Đồ gốm, dệt vải phát triển, đặc biệt là ngành xây dựng và luyện kim.
4000-3500 năm Phùng Nguyên, Cồn Chân, Bến
Đò, . . .
Nhiều công cụ đồng thau
2. Xã hội nguyên thủy Việt Nam trải qua những giai đoạn nào?
Các giai đoạn Thời gian xuất hiện Địa điểm tìm thấy Công cụ chủ yếu
Người tối cổ: Sống
thành từng bầy
40 – 30 vạn năm - Hang Thẩm Khuyên, Thẩm
Hai (Lạng Sơn)
- Núi Đọ (Thanh Hóa)
- Xuân Lộc (Đồng Nai)
Công cụ đá được ghè
đẽo thô sơ.
Ở giai đoạn đầu
Người tinh khôn:
Sống thành thị tộc
mẫu hệ
3-2 vạn năm - Mái đá Ngườm (Thái
Nguyên)
- Sơn Vi (Phú Thọ)
Rìu bằng hòn cuội, có
hình thù rõ ràng
Giai đoạn phát
triển Người tinh
khôn: Sống thành
bộ lạc và liên minh
các thị tộc phụ hệ
12.000 – 4.000 năm
4000 – 3500 năm
- Hòa Bình, Bắc Sơn (Lạng
- 11 -
Thành phố HCM có diện tích khoảng2095Km2, giáp các tỉnh Tây Ninh,Đồng
Nai, Bình Dương,Long An
Thành phố HCM nằm hạ lưu sông Sài Gòn, hình thành trên lằn ranh giữa hai
vùng phù sa cũ và mới: phía Bắc thành phố là vùng phù sa cổ và đất đỏ ba-dan; phia nam là vùng
phù sa mới.
b. Khí hậu
TPHCM nằm trong vành đai nhiệt đới ẩm, chỉ có 2 mùa mưa nắng riêng biệt, với
thời tiết điều hòa, nóng ẩm.
c. Hệ sinh thái
Hệ sinh thái đa dạng: rừng ngập mặn vùng duyên hải với hệ động thực vật phong
phú, vùng biển phía đông nam và hệ thống sông ngòi đem lại nguồn thủy sản dồi dào
d. Vị thế
Thành phố HCM có vị trí “ mở”:là đầu mối giao thông quan trọng giữa Đông
Nam bộ và Tây Nam bộ; với miền Trung, miền Bắc và cả khu vực cũng như ngước ngoài.
Là 1 thành phố trẻ, chỉ hình thành hơn 300 năm và là trung tâm kinh tế , văn hóa
của cả nước.
2. Thành phố Hồ Chí Minh nơi “ đất lành chim đậu”
Dân số TPHCM có hơn 7 triệu người với nhiều thành phần dân tộc khác nhau, cả
ngoại kiều trên thế giới.
Mật dộ dân số: khoảng 2700 người/ 1Km2
Do có điều kiện thiên nhiên thuận lợi nên TPHCM là điểm lập nghiệp và định cư
lí tưởng, nguồn lao động dồi dào giúp thúc đẩy kinh tế thành phố phát triển.
II/ TỔ CHỨC CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TPCMH gồm 24 quận , huyện:
o 19 quận : 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12, Thủ đức, Gò vấp, Bình thạnh, Tân bình, Tân
phú, Phú nhuận, Tân phú.
o 5 huyện; Hóc Môn, Củ chi, Bình chánh, Cần giờ, Nhà bè
Các đơn vị hành chính tại TPHCM: Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân được
thành lập từ cấp thành phố đến các quận, huyện, phường xã.
TIẾT20
Bài 18: TRƯNG VƯƠNG VÀ CUỘC KHÁNG CHIẾN
CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC HÁN
1. Hai Bà Trưng đã làm gì sau khi giành lại được độc lập?
- Trưng Trắc được suy tôn lên làm vua (Trưng Vương), đóng đô ở Mê Linh-Bà phong chức
tước cho người có công, tổ chức lại chính quyền.
- Cử Lạc tướng cai quản các huyện
- Xá thuế 2 năm liền cho dân.
- Bãi bỏ luật pháp và các thứ lao dịch nặng nề nhà Hán.
2. Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán (42 – 43) đã diễn ra như thế nào?
- Tháng 4/42, Mã Viện chỉ huy dẫn 2 vạn quân tinh nhuệ, 2 nghìn xe, thuyền các loại và
nhiều dân phu tấn công và chiếm Hợp Phố, sau đó chia quân thành 2 đạo thủy bộ tiến vào nước ta.
- Hai Bà Trưng kéo quân từ Mê Linh đến vùng Lãng Bạc để nghênh chiến. Cuộc chiến đấu
diễn ra quyết liệt.
- Quân địch đông và mạnh, Trưng Vương quyết định lui quân về giữ Cổ Loa và Mê Linh. Mã
Viện truy đuổi, Hai Bà lui về Cấm Khê (Ba Vì – Hà Tây) chiến đấu giữ từng tấc đất, xóm làng.
- Tháng 3/43, Hai Bà hy sinh trên đất Cấm Khê như ng cuộc kháng chiến vẫn tiếp tục đến
tháng 11/ 43 mới kết thúc
* Ý nghĩa: Thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí quật cường bất khuất của dân tộc ta.
Tiết 21 - Bài 19
Bài 19: TỪ SAU TRƯNG VƯƠNG ĐẾN TRƯỚC LÝ NAM ĐẾ
(Giữa thế kỷ I – giữa thế kỷ VI)
1. Chế độ cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nước ta từ thế kỷ I đến thế
kỷ VI?
- Thế kỷ I, nhà Hán vẫn giữ nguyên Châu Giao và đưa các Huyện lệnh người Hán sang cai
quản các huyện.
- Thế kỷ III, nhà Ngô tách Châu Giao thành Quảng Châu (Trung Quốc) và Giao Châu (Au
Lạc cũ).
- Nhân dân ta phải nộp nhiều thứ thuế (nhất là thuế muối và thuế sắt), lao dịch và cống nạp
sản vật quý hiếm: ngà voi, sừng tê, . . . sản phẩm thủ công và cả thợ khéo tay.
Do chính sách thống trị dã man, tàn bạo của chính quyền đô hộ, nhân dân ta căm phẫn đã nổi
dậy ở nhiều nơi.
b. Diễn biến, kết quả:
- Năm 248, cuộc khởi nghĩa bùng nổ ở Phú Điền (Thanh Hoá). Bà Triệu lãnh đạo nghĩa quân
tiến về phá các thành ấp quân Ngô ở Cửu Chân rồi đánh khắp Giao Châu.
- Được tin, nhà Ngô cử tướng Lục Dận đem 6000 quân sang đàn áp, chúng vừa đánh, vừa
mua chuộc, tìm cách chia rẻ nghĩa quân.
- Thế giặc mạnh, nghĩa quân chống đỡ không nổi, cuộc khởi nghĩa bị đàn áp, Bà Triệu anh
dũng hy sinh trên núi Tùng.
c. Ý nghĩa: Thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí quật cường bất khuất của dân tộc ta.
TIẾT 23 KI ỂM TRA 15 PH ÚT + B ÀI T ẬP L ỊCH S Ử
TIẾT 24
Bài 21: KHỞI NGHĨA LÝ BÍ. NƯỚC VẠN XUÂN
(542 - 602)
1. Nhà Lương siết chặt ách đô hộ như thế nào?
- Đầu thế kỷ VI, Nhà Lương chia lại các quận, huyện và đặt tên mới để cai trị.
- Phân biệt đối xử: Người Việt không được giữ chức vụ quan trọng.
- Thứ sử Tiêu Tư tàn bạo đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lý.
Nguyên nhân dẫn đến khởi nghĩa của Lý Bí.
2. Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân thành lập.
a. Khởi nghĩa Lý Bí:
- Năm 542, Lý Bí phất cờ khởi nghĩa ở Thái Bình, hào kiệt và nhân dân khắp nơi hưởng ứng.
- Gần 3 tháng, nghĩa quân đã chiếm được hầu hết các quận, huyện. Tiêu tư hoảng sợ, vội bỏ
thành Long Biên chạy về Trung Quốc.
- Nghĩa quân đánh bại hai lần phản công nhà Lương và giải phóng thêm Hoàng Châu.
BÀI GHI LỊCH SỬ 6 NĂM 2009-2010
- 14 -
b. Nước Vạn Xuân thành lập:
- Mùa Xuân 544, Lý Bí lên ngôi hoàng đế (Lý Nam Đế), đặt tên nước là Vạn Xuân, niên hiệu
TIẾT 26
Bài 23: NHỮNG CUỘC KHỞI NGHĨA LỚN
TRONG CÁC THẾ KỶ VII - IX
1. Dưới ách đô hộ nhà Đường nước ta có gì thay đổi?
- Năm 679, nhà Đường đổi Giao Châu thành “An Nam đô hộ phủ” và chia thành 12 châu.
Ngoài ra còn có các châu Kimi ở miền núi.
- Nhà Đường cho xây thành, đắp lũy, sửa sang các đường giao thông thủy, bộ, tăng quân đồn
trú để có thể đàn áp nhanh chóng các cuộc nổi dậy của nhân dân.
- Bắt dân ta nộp nhiều thứ thuế, cống nạp sản vật quý, lao dịch, . . . kể cả quả vải phải gánh
sang tận Trung Quốc để cống nạp.
Nguyên nhân đã dẫn tới cuộc nổi dậy của nhân dân ta.
2. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan (722)
a. Nguyên nhân:
- Do chính sách thống trị bóc lột tàn bạo của nhà Đường.
BÀI GHI LỊCH SỬ 6 NĂM 2009-2010
- 15 -
- Nhân dân cực khổ trong việc đi phu gánh quả vải cống nộp.
b. Diễn biến:
- Năm 722, khởi nghĩa bùng nổ.
- Nghĩa quân chiếm thành Hoan Châu. Nhân dân Ai Châu, Diễn Châu hưởng ứng.
- Mai Thúc Loan chọn vùng Sa Nam (Nam Đàn) xây dựng căn cứ. Ong xưng đế gọi là Mai
Hắc Đế (Vua Đen).
- Ong liên kết với nhân dân khắp Giao Châu và Chăm Pa tấn công thành Tống Bình, đuổi
Viên đô hộ Giao Châu là Quang Sở Khách chạy về Trung Quốc.
- Năm 722, nhà Đường cử Dương Tư Húc đem 10 vạn quân sang đàn áp, khởi nghĩa thất bại.
* Ý nghĩa: Thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí quật cường bất khuất giành độc lập của dân tộc
ta.
3. Khởi nghĩa Phùng Hưng (trong khoảng năm 776 – 791)
- Khoảng năm 776, Phùng Hưng cùng em là Phùng Hải đã họp quân khởi nghĩa ở Đường
Lâm.
1.Ach thống trị của các triều đại phong kiến Trung Quốc đối với nhân dân ta.
BÀI GHI LỊCH SỬ 6 NĂM 2009-2010
- 16 -
- Từ năm 179 TCN đến thế kỷ X, dân tộc ta liên tiếp chịu sự thống trị, ách đô hộ của triều
đại phong kiến Phương Bắc.
- Trong thời kỳ bị Bắc thuộc, nước ta bị mất tên, chia ra nhập vào với các quận, huyện của
Trung Quốc, với những tên gọi khác nhau như sau:
- Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta rất tàn bạo,
thâm độc dẩy nhân dân ta vào cảnh cùng quẩn về mọi mặt.
- Chính sách thâm độc nhất là đồng hóa nhân dân ta.
2. Cuộc đấu tranh của nhân dân ta trong thời kỳ Bắc thuộc.
Số
TT
Thời
gian
Tên cuộckhởi
nghĩa chống
giặc phương
Bắc
Người
lãnh
đạo
Tóm tắt diễn biến chính Ý
nghĩa
1 Năm
40
Hai Bà Trưng
chống nhà Hán
Trưng
Trắc,
Năm 248, khởi nghĩa bùng nổ ở Phú Điền (Hậu
Lộc – Thanh Hóa) rồi lan khắp Giao Châu.
4 542 -
548
Lý Bí chống nhà
Lương
Lý Bí Năm 542, Lý Bí phất cờ khởi nghĩa. Năm 542 và
543, quân Lương 2 lần phản công nhưng thất bại.
Mùa Xuân năm 544, Lý Bí lên ngôi hoàng đế (Lý
Nam Đế), lập ra nước Vạn Xuân.
5 548 –
602
Kháng chiến
chống quân
Lương
Triệu
Quang
Phục,
Lý Phật
Tử
Chọn Dạ Trách làm căn cứ, ban ngày tắt hết khói
lửa, im hơi lặng tiếng. Đêm đến, nghĩa quân chèo
thuyền đánh úp trại giặc, cướp vũ khí, lương thực.
Năm 550, Trung Quốc có loạn, Trần Bá Tiên về
nước. Chớp thời cơ đó, nghĩa quân phản công,
cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi.
6 Năm
722
Mai Thúc Loan
chống nhà
Phùng Hưng
chống nhà
Đường
Phùng
Hưng
Khoảng năm 776, Phùng Hưng cùng em là Phùng
Hải phất cờ khởi nghĩa ở Đường Lâm. Nghĩa
quân nhanh chóng chiếm được thành Tống Bình.
3. Sự chuyển biến về kinh tế và văn hóa, xã hội
- Về kinh tế:
+ Trồng lúa 2 vụ/năm, biết làm thủy lợi, dùng sức kéo trâu bò, công cụ sắt phát triển.
+ Các nghề thủ công cổ truyền vẫn được duy trì và phát triển: nghề gốm, dệt vải.
+ Giao lưu buôn bán trong và ngoài nước.
- Về văn hóa:
Chữ Hán truyền vào nước ta cùng với Nho, Đạo, Phật giáo và luật lệ, phong tục tập quán của
người Hán.
- Về xã hội: Xã hội phân hóa sâu sắc. Từ thế kỷ I đến thế kỷ VI, người Hán thâu tóm quyền lực, trực
tiếp cai quản đến các huyện, từ huyện trở xuống do người Việt cai quản.
Nhân dân vẫn sử dụng tiếng nói của tổ tiên, vẫn giữ phong tục tập quán người Việt, học
chữ Hán nhưng vận dụng theo cách đọc riêng của mình . nhờ vào lòng yêu nước, tinh thần sáng tạo
trong lao động, ý thức vươn lên, ý thức bảo vệ nền văn hóa dân tộc.
- Tổ tiên đã để lại cho chúng ta: Lòng yêu nước, tấm gương những anh hùng dân tộc, tinh
thần đấu tranh bền bỉ vì độc lập của đất nước, ý thức vươn lên, bảo vệ nền văn hóa dân tộc.
TIẾT 29: KIỂM TRA 1 TIẾT
TIẾT 30
CHƯƠNG IV : BƯỚC NGOẶT LỊCH SỬ Ở ĐẦU THẾ KỈ X
B ÀI 26: CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH QUYỀN TỰ CHỦ
CUẢ HỌ KHÚC VÀ HỌ DƯƠNG
1. KHÚC THỪA DỤ DỰNG QUYỀN TỰ CHỦ TRONG HOÀN CẢNH NÀO?
- Cuối thế kỉ IX nhà Đường suy yếu.
- Nước triều bắt đầu rút. Ngô Quyền cho quân đánh quật trở lại. Quân Nam Hán rút chạy ra
biển. Nước triều rút nhanh, bãi cọc nhô lên, thuyền bị vỡ, Hoằng Tháo bị chết.
- Vua Nam Hán hay tin bại trận, hoảng sợ rút quân về nước.
* Ý nghĩa lịch sử:
- Là chiến thắng vĩ đại của dân tộc ta.
- Đập tan âm mưu xâm lược nước ta của bọn phong kiến phương Bắc.
- Mở ra thời kì mới, xây dựng, bảo vệ nền độc lập của tổ quốc ./.
- Chấm dứt hơn một nghìn năm Bắc thuộc, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho đất nước.
TIẾT 32 KIÊM TRA 15 PHÚT
BÀI 28:
ÔN TẬP
1. Lịch Sử thời kì này đã trải qua những giai đoạn lớn nào?
Lịch Sử nước ta từ thời Nguyên thủy đến thế kỉ X đã trải qua 3 giai đoạn lớn:
- Giai đoạn nguyên thủy
- Giai đoạn dựng nước Văn lang - Âu Lạc (thế kỉ VII-II TCN)
- Giai đoạn Bắc thuộc và chống Bắc thuộc (hơn 1000 năm)
2. Thời dựng nước đầu tiên diễn ra vào lúc nào?Tên nước là gì?Vị vua đầu tiên là ai?
Thời dựng nước đầu tiên diễn ra vào thế kỉ VII TCN
Tên nước :Văn Lang
Tên vua:Hùng Vương
3. Những cuộc khởi nghĩa lớn trong thời Bắc thuộc. Ý nghĩa lịch sử của những cuộc khởi
nghĩa đó .
Số
TT
Thời gian Tên cuộckhởi nghĩa chống giặc
phương Bắc
Người lãnh
đạo
Ý nghĩa
1 Năm 40 Hai Bà Trưng chống nhà Hán Trưng Trắc, Trưng Nhị Tinh thần