………… o0o………… Tiểu luận
Chuyển dịch cơ cấu ngành
kinh tế theo hướng CNH -
HĐH trong điều kiện hội
nhập kinh tế
Ti
ểu
lu
ận
kinh t
ế
chính tr
ị
Mác – Lênin
1
L
ỜI
trưởng nhanh, nâng cao đời sống vật chất và văn hoá cho nhân dân. Từ đó
thực hiện công bằng và tiến bộ xã hội, bảo vệ và cải thiện môi trường sinh
thái.
Đó cũng chính là mục tiêu tổng quát trong sự nghiệp CNH
-
HĐH của
nước ta được Đảng Cộng Sản Việt Nam xác định tại Đại hội
VIII :
Xây dựng nước ta trở thành một Nước có cơ sở vật chất
-
kỹ thuật hiện
đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp với quá
trình phát triển của lực lượng sản xuất, đồi sống vật chất và tinh thần
cao, quốc phòng an ninh vững chắc, dân giau Nước mạnh, xã hội công
bằng, văn minh.Do đó nhiệm vụ tất yếu của Đảng và toàn dân ta trong thời điểm hiện
nay là:
1.
Phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất
-
kỹ thuật thông
qua việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và vùng kinh tế hiệu quả,
hợp lí theo hướng CNH
-
HĐH ( là nhiệm vụ trọng tâm)
Ti
ểu
lu
ận
kinh t
ế
chính tr
ị
Mác – Lênin
3
P
HẦN
I
CƠ
SỞ
LÝ
LUẬN
VỀ
ng:
v Năm 1770-
1787: Tại Anh và các nước Tây Âu, cuộc cách mạng cơ
khí hoá lần đầu tiên nổ ra đã đưa thế giới chuyển từ nền văn minh
nông nghiệp sang nền văn minh công nghiệp.
Công nghiệp hoá là quá trình thay thế lao động thủ công bằng lao động
sử dụng máy
móc, cơ khí.
v Năm 1940-
1950: Bằng cuộc Cách Mạng khoa học kỹ thuật công
nghệ hiện đại thế giới tiếp tục chuyển biến từ nền văn minh công
nghiệp sang nền văn minh hậu công nghiệp.
Ø
Sử dụng năng lượng truyền thống sang sử dụng năng lượng
nguyên tử.
Ø
Thay thế sử dụng vật tư công nghệ tự nhiên sang sử dụng vật
tư công nghệ nhân tạo
Ø
Cuộc Cách Mạng công nghệ sinh học
Ø
Cách mạng công nghệ tin học
v
Hiện đại hoá là quá trình năng cao về trình độ KHKTCN của một
II.
Cơ cấu kinh tế quốc dân Là tổng thể các quan hệ kinh tế hợp thành nền kinh tế Quốc dân, nền
kinh tế của một địa phương, một cơ sở. Các quan hệ này có quan hệ chặt chẽ
và tác động lẫn nhau tồn tại như một chỉnh thể mang tính hệ thống, tường
được thể hiện ở chất lượng, nhịp độ phát triển và tỷ trọng giá trị của từng bộ
phận cấu thành tổng thể diễn ra trong điều kiện kinh tế xã hội nhất định nhằm
thực hiện mục tiêu phát triển nền kinh tế trong từng thời kỳ.
v
Cơ cấu ngành kinh tế: được
chia làm 3 nhóm ngành
Ø
Ngành Nông nghiệp ( Nông nghiệp
–
Lâm nghiệp
– Ngư
nghiệp )
Ø
Ngành Công nghiệp ( Công nghiệp nặng
-Công ng
hiệp nhẹ
-
Xây dựng)
5
Ø
Kinh tế cá thể, tiểu chủ: dựa trên tư hữu nhả về tư liệu sản
xuất và khả năng lao động của bản thân người lao động và gia
đ
ình.
Ø
Kinh tế tư bản tư nhân: Sản xuất kinh doanh dụa trên cơ sở
chiếm hữu tư nhân TBCN về tư liệu sản xuất và bóc lột sức
lao động làm thuê.
Ø
Kinh tế tư bản Nhà Nước: Dựa trên hình thức sở hữu hỗn hợp
về vốn giữa một bên là Nhà Nước một bên là tư bản trong
nước hoặc nước ngoài.
Ø
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: gồm các doanh nghiệp có
thể đầu tư 100% vốn nước ngoài, có thể liên kết kinh doanh
với doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp tư nhân ở
Nước
ta
v
Cơ cấu vùng kinh tế: Đặc điểm thuận lợi về kinh tế điển hình ở mỗi
vùng lãnh thổ .
III.
Cơ cấu ngành kinh tế ở
-
ở các thời kì tiếp theo
.
Ti
ểu
lu
ận
kinh t
ế
chính tr
ị
Mác – Lênin
6
Nói m
ộ
t cách c
ụ
th
ể
: chuy
ể
n d
ị
ch cơ c
ấ
u ngành kinh t
ế
h
ợ
ẩ
m x
ã
h
ộ
i.
+ T
ỷ
tr
ọ
ng khu v
ự
c d
ị
ch v
ụ
ngày càng phát tri
ể
n. V
ì
đây là ngành kinh
t
ế
quy
ế
t
đị
nh m
ứ
c s
th
ấ
p hơn
trong t
ổ
ng giá tr
ị
s
ả
n ph
ẩ
m x
ã
h
ộ
i.
A. S
ự
c
ầ
n thi
ế
t ph
ả
i chuy
ể
n d
ị
ch cơ c
ấ
ả
n xu
ấ
t - cơ s
ở
v
ậ
t ch
ấ
t k
ỹ
thu
ậ
t c
ủ
a ch
ủ
ngh
ĩ
a x
ã
h
ộ
i - trên cơ s
ở
th
ự
c hi
ệ
- C
ả
i ti
ế
n lao
độ
ng th
ủ
công, l
ạ
c h
ậ
u thành lao
độ
ng s
ử
d
ụ
ng máy móc,
t
ứ
c là ph
ả
i cơ khí hoá n
ề
n kinh t
ế
qu
ố
c dân. Đó là b
ệ
n
đạ
i hoá các ngành
để
nh
ằ
m nâng cao năng su
ấ
t lao
độ
ng c
ũ
ng như ch
ấ
t l
ượ
ng s
ả
n ph
ẩ
m, hàng hoá. Đi li
ề
n v
ớ
i cơ khí hoá là đi
ệ
n
khí hoá, t
ự
i xây d
ự
ng và phát tri
ể
n m
ạ
nh m
ẽ
các
ngành công nghi
ệ
p (v
ì
đây là ngành ch
ế
t
ạ
o ra TLSX), là "
đò
n neo"
để
c
ả
i t
ạ
o,
phát tri
ể
n kinh t
ế
h
ộ
i,
ch
ấ
t l
ượ
ng,
đờ
i s
ố
ng x
ã
h
ộ
i nâng cao.
Đồ
ng th
ờ
i s
ả
n ph
ẩ
m t
ố
t d
ẫ
n
đế
n c
ận
kinh t
ế
chính tr
ị
Mác – Lênin
7
* Rút ng
ắ
n kho
ả
ng cách t
ụ
t h
ậ
u xa v
ề
kinh t
ế
gi
ữ
a n
ướ
c ta v
ớ
i các n
ướ
c
tiên ti
ế
ở
th
ế
ch
ủ
độ
ng.
2. Do yêu c
ầ
u c
ủ
a vi
ệ
c phát tri
ể
n kinh t
ế
th
ị
tr
ườ
ng theo
đị
nh h
ướ
ng
XHCN
t chuyên canh t
ậ
p trung… không ch
ỉ
là bi
ể
u hi
ệ
n c
ủ
a s
ự
phát tri
ể
n c
ủ
a l
ự
c
l
ượ
ng s
ả
n xu
ấ
t, phát tri
ể
n cơ s
ở
v
ế
th
ị
tr
ườ
ng như n
ướ
c ta hi
ệ
n nay,
đò
i h
ỏ
i các
ngành kinh t
ế
tr
ọ
ng y
ế
u CN-NN-DV c
ầ
n ph
ả
i có phương h
ướ
ng chuy
ể
n d
ị
o ra TLSX cho ngành
nông nghi
ệ
p
để
ngành nông nghi
ệ
p ngày càng s
ả
n xu
ấ
t
đượ
c nhi
ề
u s
ả
n ph
ẩ
m
đạ
t ch
ấ
t l
ượ
ng t
ố
t mà l
ự
c l
ụ
c
v
ụ
t
ố
t hơn cho s
ự
phát tri
ể
n m
ạ
nh m
ẽ
c
ủ
a các ngành công nghi
ệ
p và nông
nghi
ệ
p.
Đồ
ng b
ộ
các ngành kinh t
ế
then ch
ố
t có xu h
u ki
ệ
n
để
các thành
ph
ầ
n kinh t
ế
phát tri
ể
n, các vùng kinh t
ế
c
ũ
ng phát tri
ể
n… do v
ậ
y n
ề
n kinh t
ế
qu
ố
c dân tăng tr
ưở
ng v
ữ
u c
ủ
a vi
ệ
c nâng cao s
ứ
c c
ạ
nh tranh ch
ủ
độ
ng h
ộ
i
nh
ậ
p kinh t
ế
khu v
ự
c - qu
ố
c t
ế
:
M
ở
c
ử
Trong vi
ệ
c m
ở
c
ử
a, h
ộ
i nh
ậ
p ph
ả
i
đẩ
y m
ạ
nh xu
ấ
t kh
ẩ
u, coi xu
ấ
t kh
ẩ
u là
h
ướ
ng ưu tiên là tr
ọ
ng đi
i
s
ố
ng c
ủ
a nhân dân m
ớ
i
đượ
c nâng cao.
M
ở
r
ộ
ng quan h
ệ
kinh t
ế
gi
ữ
a nươc ta v
ớ
i các n
ướ
c khác tr
ở
thành m
ộ
t
t
c qu
ả
n l
ý
… nâng cao t
ỷ
tr
ọ
ng kinh t
ế
ngành công nghi
ệ
p m
ũ
i
nh
ọ
n.
Mu
ố
n xây d
ự
ng n
ề
n kinh t
ế
m
ở
đò
ộ
i nh
ậ
p toàn c
ầ
u.
* Như v
ậ
y
để
đưa Vi
ệ
t Nam thoát kh
ỏ
i n
ướ
c có n
ề
n kinh t
ế
l
ạ
c h
ậ
u, y
ế
u
kém,
đờ
i s
n d
ị
ch cơ c
ấ
u ngành kinh t
ế
mang tính t
ổ
ng th
ể
Đó là b
ướ
c chuy
ể
n bi
ế
n, thay
đổ
i v
ề
t
ỷ
tr
ọ
ng:
T
ỷ
tr
ọ
khoáng ngày càng gi
ả
m trong t
ổ
ng giá tr
ị
s
ả
n ph
ẩ
m x
ã
h
ộ
i.
Đả
ng ta
đã
xác
đị
nh m
ộ
t cơ c
ấ
u ngành kinh t
ế
h
ợ
p l
ý
ấ
n
đấ
u c
ủ
a n
ướ
c ta
đế
n năm 2010 là: t
ỷ
tr
ọ
ng GDP c
ủ
a
nông nghi
ệ
p 16 - 17%
Công nghi
ệ
p 40 - 41%
D
ị
ch v
ụ
42 - 43%
Khi đó thu nh
ậ
p qu
ộ
t n
ướ
c x
ã
h
ộ
i ch
ủ
ngh
ĩ
a v
ớ
i l
ự
c l
ượ
ng s
ả
n xu
ấ
t
đạ
t
tr
ì
nh
độ
tương
đố
ế
ngày càng hi
ệ
n
đạ
i, h
ợ
p l
ý
Nông nghi
ệ
p: 10%
Công nghi
ệ
p: 41%
D
ị
ch v
ụ
: 49%
* C
ụ
th
ể
n
ộ
i dung chuy
ể
n d
ệ
p nông thôn
mà vi
ệ
c phát tri
ể
n toàn di
ệ
n nông lâm - ngư nghi
ệ
p g
ầ
n v
ớ
i công nghi
ệ
p ch
ế
bi
ế
n thu
ỷ
s
ả
n - nông - lâm s
ả
n nh
ằ
m khai thác có hi
ụ
ng thành t
ự
u khoa h
ọ
c k
ỹ
thu
ậ
t hi
ệ
n
đạ
i vào các ngành nông nghi
ệ
p
nh
ằ
m nâng cao ch
ấ
t l
ượ
ng s
ả
n ph
ẩ
m, h
ạ
giá thành tăng giá tr
ị
p có t
ỷ
tr
ọ
ng cao làm
tăng thêm thu nh
ậ
p cho ng
ườ
i lao
độ
ng.
Tăng c
ườ
ng xây d
ự
ng k
ế
t c
ấ
u phát tri
ể
n tri
ể
n công nghi
ệ
p nh
ỏ
và d
ị
p.
Đó là các ngành ch
ế
bi
ế
n lương th
ự
c - th
ự
c ph
ẩ
m s
ả
n xu
ấ
t hay tiêu dùng,
tăng xu
ấ
t kh
ẩ
u, công nghi
ệ
p đi
ệ
n t
ử
và công ngh
ệ
thông tin.
Xây d
c bách và có đi
ề
u ki
ệ
n v
ề
v
ố
n, công ngh
ệ
m
th
ị
tr
ườ
ng
để
phát huy tác d
ụ
ng và s
ử
a ch
ữ
a t
ầ
u thu
ỷ
, luy
ệ
n kim, hoá ch
ả
n ph
ẩ
m x
ã
h
ộ
i.
Ti
ểu
lu
ận
kinh t
ế
chính tr
ị
Mác – Lênin
10
Ưu tiên phát tri
ể
n các ngành d
ị
ch v
ụ
- du l
ị
ch: như hàng không, hàng h
ả
i,
2010 đưa t
ỷ
tr
ọ
ng ngành này v
ượ
t lên cao hơn t
ấ
t c
ả
các ngành kinh t
ế
khác,
chi
ế
m 42 - 43% th
ậ
m chí m
ụ
c tiêu 2020 s
ẽ
chi
ế
m
đế
n 49% so v
ớ
i t
ổ
ng giá tr
i ngày càng cao, nhu c
ầ
u v
ề
các lo
ạ
i d
ị
ch v
ụ
c
ủ
a ng
ườ
i nhân dân
ngày càng l
ớ
n. Phát tri
ể
n d
ị
ch v
ụ
tr
ự
c ti
ế
p góp ph
ầ
n nâng cao cu
u v
ề
các lo
ạ
i h
ì
nh d
ị
ch v
ụ
c
ủ
a dân cư
càng l
ớ
n. Phát tri
ể
n d
ị
ch v
ụ
tr
ự
c ti
ế
p góp ph
ầ
n nâng cao ch
ấ
t l
CẤU
KINH
TẾ
V
IỆT
NAM
I. Nh
ữ
ng thành t
ự
u và k
ế
t qu
ả
chuy
ể
n d
ị
ch cơ c
ấ
u kinh t
ế
ở
Vi
ệ
t Nam
trong nh
ữ
n
ướ
c ta th
ờ
i k
ỳ
1996-2000
đã
đượ
c xác
đị
nh trong
Đạ
i h
ộ
i
Đả
ng l
ầ
n th
ứ
8 là ph
ấ
n
đấ
u
đạ
t m
ứ
n
t
ệ
ở
các n
ướ
c Châu Á (Tháng 7/1997), tăng tr
ưở
ng GDP
đạ
t 6,64%. Tuy
nhiên do nh
ữ
ng n
ỗ
l
ự
c v
ượ
t b
ậ
c c
ủ
a toàn dân chúng ta v
ẫ
n gi
ữ
đượ
ệ
u qu
ả
kinh t
ế
,
đạ
t
đượ
c t
ừ
4% năm 1987
đã
lên t
ớ
i 9%
năm 1996,
đạ
t b
ì
nh quân 7,3% m
ỗ
i năm. Cu
ố
i năm 1997 n
ề
n kinh t
ế
g
ặ
các ngành ch
ủ
ch
ố
t
đề
u tăng tr
ưở
ng. Trong đó công nghi
ệ
p
tăng nhanh nh
ấ
t 12,9% (m
ụ
c tiêu 9,5%-12,5%), d
ị
ch v
ụ
8,2% (m
ụ
c tiêu 12-
13%), nông nghi
ệ
p kho
ả
ng 5,4% (m
ụ
c tiêu 4%-4,2%). V
ớ
giá tr
ị
tuy
ệ
t
đố
i, t
ừ
38,7% năm 1980 xu
ố
ng c
ò
n 25% năm 2000, tương
ứ
ng
công nghi
ệ
p và xây d
ự
ng tăng t
ừ
22,7% lên kho
ả
ng 34,5% và d
ị
ch v
ụ
38,6%
lên 40,5% trong GDP (m
12
Cơ c
ấ
u ngành kinh t
ế
1990
1995
2000
Thay
đổ
i sau
10 năm
T
ổ
ng s
ố
100,0
100,0
100,0
Nông-lâm-ngư nghi
ệ
p
38,7
27,2
25,0
-13,7
ớ
i:
+ Khai thác d
ầ
u khí t
ớ
i năm 2000
đạ
t 16,5 tri
ệ
u t
ấ
n d
ầ
u thô và 1,5 t
ỷ
m
3
khí.
+ L
ắ
p ráp tô tô t
ừ
1991-2000 có 14 doanh nghi
ệ
p v
ớ
i t
ổ
ấ
t 1.600.000 cái bóng h
ì
nh, l
ắ
p ráp ti vi 2.000.000
chi
ế
c.
- Kh
ố
i d
ị
ch v
ụ
có s
ự
chuy
ể
n bi
ế
n m
ạ
nh m
ẽ
nh
ấ
t là l
ĩ
nh v
ng h
ạ
n ch
ế
cơ b
ả
n c
ủ
a cơ c
ấ
u chuy
ể
n d
ị
ch
a. N
ề
n kinh t
ế
v
ẫ
n thiên v
ề
nh
ậ
p kh
ẩ
u
* Tuy t
ố
u s
ả
n ph
ẩ
m. T
ỷ
tr
ọ
ng kim ng
ạ
ch xu
ấ
t kh
ẩ
u thô
(nguyên li
ệ
u, khai khoáng) trong xu
ấ
t kh
ẩ
u chi
ế
m 85% vào năm 1990, tuy có
gi
ả
m nhưng v
ẫ
n c
ò
13
b. Cơ c
ấ
u kinh t
ế
c
ò
n kém hi
ệ
u qu
ả
đi
ề
u này th
ể
hi
ệ
n
Thu ngân sách có xu h
ướ
ng tăng ch
ậ
m và t
ỷ
tr
ọ
ng GDP có xu h
ướ
ng
ò
n 3,7%.
c. Nguyên nhân
- Y
ế
u t
ố
v
ố
n quá
đượ
c chú tr
ọ
ng rong khi lao
độ
ng là ngu
ồ
n l
ự
c quan
tr
ọ
ng nh
ấ
t cho s
ự
phát tri
ể
n kinh t
ế
độ
ng chưa đáp
ứ
ng
đượ
c yêu c
ầ
u c
ủ
a s
ự
chuy
ể
n d
ị
ch cơ c
ấ
u ngành kinh t
ế
.
- Chưa t
ạ
o
đượ
c
độ
ng l
ự
c c
i nh
ọ
n. Máy móc ph
ụ
c v
ụ
công
nghi
ệ
p ch
ỉ
chi
ế
m 5% th
ị
ph
ầ
n trong n
ướ
c c
ò
n 95% do Trung Qu
ố
c và Nh
ậ
t
B
ả
n n
ắ
Ti
ểu
lu
ận
kinh t
ế
chính tr
ị
Mác – Lênin
14
P
HẦN
III
N
HỮNG
GIẢI
PHÁP
ĐẨY
MẠNH
QUÁ
TRÌNH
CHUYỂN
DỊCH
CƠ
CẤU
và phát triển.
Áp dụng khoa học công nghệ để phát triển các ngành công nghiệp tạo ra
tư liệu sản xuất : sản xuất dầu khí, luyện kim, hoá chất, cơ khí, điện tử.
Vận dụng hiệu quả công nghệ thông tin vào mọi lĩnh vực.
Mục tiêu tới năm 2010:
Giá trị sản xuất công nghiệp tăng TB 13%/năm
.
GDP của công
nghiệp đạt 45,5%. Giá trị hàng công nghiệp xuất khẩu đạt 1200
-
1300triệu$
với 30% sản phẩm công nghiệp làm ra để phục vụ cho xuất khẩu và 60% xí
nghiệp công nghiệp có trình độ thiết bị công nghệ tương ứng với các nước
trong khu vực. Cơ cấunội bộ ngành: Công nghiệp chế biến 95,5% giảm còn
95%, công nghiệp khai thác phân phối điện nước đạt 4,9%.
Đầu tư nghiên cứu và hợp tác chế tạo dể tiến tới sản xuất thà
nh
công máy công cụ, các dây chuyền chế biến, các loại máy phục vụ cho công
Ti
ểu
lu
ận
kinh t
10l sữa/người/năm.Tăng kim
ngạch xuất khẩu sữa lên gấp 2 lần/2000. Trong đó nguyên liệu trong nước
chiếm trên 20%. Đường, mật đạt 14.4kg/người/năm.Mở rộng các nhà máy sản
xuất giấy, tăng công xuất lên 20 vạn tấn.
Công nghiệp điện đạt sản lượng 44tỷ kưh/2005, tăng
12%/năm.
Tích cựu hoàn thiện các công trình thuỷ điện.
Chú trọng thới cacs ngành khai thác và chế biến khoáng sản. Mở
thêm 1-
2 cơ sở luyện, cán, thép từ tài nguyên trong nước: Thép cán đạt
2,7triệu tấn/2005. Khai thác Boxit, luyện Alumin để điện phân 2000 tấn
nhôm, sản xuất 1triệu tấn Alumin cho xuất khẩu đạt tới 3 triệu tấn vào các
năm tới
§
Nông nghiệp và kinh tế nông thôn tới năm 2010:
Dựa vào điều kiện tự nhiên, lao động của từng vùng sản xuất
hàng hoá chuyên canh phù hợp. Ứng dụng khoa học công nghệ, công nghệ
sinh học vào sản xuất. Gắn liền nông nghệp với công nghiệp chế biến. Liên
tục khai hoang, mở rộng đát thường xuyên. Phân bố lực lượng lao động thật
hợp lí nhằm nâng cao thu nhập cho người nông dân gấp 1,7lần đến năm 2005
so với năm 2000.
Ti
cho ngành công nghiệp chế biến.
Phát triển thủ công nghiệp: đặc biệt là những ngành truyền
thống như thêu, mỹ nghệ, đan…
§ Các ngàn
h cịch vụ:
Đa dạng hoá các loại hình phục vụ, nhằm tạo dựng thị trường
tiêu thụ các sản phẩm xã hội, đáp ứng và cải thiện đời sống.
Phát triển thương mại: nội thương và ngoại thương, quan tâm
đến các vùng nông thôn. Phấn đấu đạt mức lưu chuyển hàng hoá trê n thị
trường tăng 11
-14% /năm.
Phát triển mạnh du lịch thành ngành mũi nhọn.
Nâng cấp, xây dựng cơ sở vật chất
-
kỹ thuật.
Cải thiện, nâng cao trình độ, mở rộng các ngành giao thông vận
tải, bưu chính viễn thông.
Đầu tư lớn cho giáo dục, nhằm tạo ra cơ cấu lao động đồng bộ
trong tất cả các ngành
III.
Thực hiện nhất quán nền kinh tế nhiều thành phần. Tạo điều kiiện
thông thoáng để các thành phần kinh tế phát triển tốt.Trong đó kinh tế
nhà nước đi đầu hỗ trợ cho các thành phần kinh tế khác.
IV.
Liên tục cập nhật đổi mới kỹ thuật công nghệ.
V.
Hoàn thiện và tiếp tục đổi mới chính sách quản lý, có chế của Nhà
Nước. Tạo điều kiện cho chuyển dịch nhanh chóng.