Tiểu luận: Tính tất yếu và nội dung vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước trong nền kinh tế nhiều thành phần - Pdf 21

Tiểu luận

Tính tất yếu và nội dung vai trò
chủ đạo của kinh tế nhà nước
trong nền kinh tế nhiều thành
phần

Đ
ề án kinh tế chính trị

Trần Anh Tú
Thươ
ng mại 44A

M


ĐẦU


u khách quan. Cơ c

u kinh t
ế
nhi

u
thành ph

n t

n t

i không ph

i do
ý
mu

n ch

quan c

a nhà n
ướ
c, nó t

n t

i

ế
luôn có vai tr
ò
v


trí và v

n
độ
ng phát tri

n theo m

t xu h
ướ
ng nh

t
đị
nh. Nhưng xu

t phát t


tính quy lu

t v

n có c

ng nh

t
đị
nh. Nhưng xu

t phát t

tính quy lu

t v

n có c

a n

n kinh t
ế

đề
u v

n
độ
ng
theo h
ướ
ng
đế
n m

c dân.
Th

c ti

n trong hơn 10 năm
đổ
i m

i v

a qua
Đả
ng và Nhà n
ướ
c
đã

nhi

u c

g

ng c

ng c

, nâng cao vai tr
ò

đượ
c kh

ng
đị
nh.
Tuy nhiên hi

n nay đang có r

t nhi

u
ý
ki
ế
n khác nhau v

vi

c phát
tri

n thành ph

n kinh t
ế
này:
đổ
i m

kinh t
ế

th

tr
ườ
ng, tính t

t y
ế
u và n

i dung vai tr
ò
ch


đạ
o c

a kinh t
ế
nhà n
ướ
c trong
n

n kinh t
ế



đạ
o c

a kinh t
ế
nhà
n
ướ
c

n
ướ
c ta. Tôi hi v

ng nó s

góp ph

n nh


để
m

i ng
ườ
i hi


Trần Anh Tú
Thươ
ng mại 44A

CHƯƠNG I
QUAN
NIỆM
CHUNG
VỀ
KINH
TẾ
NHÀ
NƯỚC
(KTNN)

1. Quá tr
ì
nh h
ì
nh thành kinh t
ế
nhà n
ướ
c
M

i nhà n
ướ
c
đề


n
ướ
c nào kém phát tri

n hay phát tri

n ch

c năng c

a kinh t
ế
nhà n
ướ
c v

n
gi

vai tr
ò
ch


đạ
o.

n
ướ


t gi

a s

h

u nhà n
ướ
c v

i s

h

u XHCN. Chúng ta coi kinh t
ế
qu

c
doanh là ch

y
ế
u bó h

p ph

m vi xí nghi



u t

p trung
quan liêu, theo k
ế
ho

ch
đị
nh tr
ướ
c theo ki

u l

th
ì

đượ
c bù, l
ã
i th
ì
n

p ngân
sách. Nó
đã
t

c gi

i phóng
đã
b

c
l

nhi

u nh
ượ
c đi

m căn b

n làm thui ch

t tính năng
độ
ng, sáng t

o c

a các
xí nghi

p,
đặ

ý
, ngành
ngh

, k
ĩ
thu

t l

c h

u, hi

u qu

s

n xu

t kinh doanh c
ò
n th

p, nhi

u doanh
nghi

p thua l

Đạ
i h

i
Đả
ng toàn qu

c l

n VI (12-1986)
đã

đề
ra
ch

trương
đổ
i m

i n

n kinh t
ế
m

t cách toàn di

n, chuy



i c

a 5 thành ph

n kinh t
ế
, kinh t
ế
qu

c
doanh gi

vai tr
ò
ch


đạ
o và lúc này vai tr
ò
c

a kinh t
ế
nhà n
ướ
c c
ũ


ng, then ch

t c

a KTNN trong toàn n

n kinh t
ế
qu

c dân.
2. Quan ni

m v

Kinh t
ế
nhà n
ướ
c
2.1. Khái ni

m v

kinh t
ế
nhà n
ướ
c


c, chi ph

i ho

t
độ
ng theo nh

ng h
ướ
ng
đã

đị
nh.
Kinh t
ế
nhà n
ướ
c
đượ
c th

hi

n d
ướ
i nh


Đ
ề án kinh tế chính trị

Trần Anh Tú
Thươ
ng mại 44A

hi

m. Như v

y kinh t
ế
nhà n
ướ
c có nhi

u b

ph

n h

p thành, và t

t c

các b




ph

n
a. Doanh nghi

p nhà n
ướ
c: "là t

ch

c kinh t
ế
do nhà n
ướ
c
đầ
u tư
v

n, thành l

p và t

ch

c qu

n l

ướ
c có 2 lo

i: M

t là, các doanh nghi

p ho

t
độ
ng v
ì
m

c đích l

i nhu

n, hai
là: các doanh nghi

p ho

t
độ
ng v
ì
m



và ch

y
ế
u c
ò
n
doanh nghi

p thu

c lo

i 2 th
ì
l

y m

c đích l

i nh
ụâ
n là ch

y
ế
u tuy nhiên
ph

c c
ò
n doanh nghi

p thu

c lo

i
2 là ho

t
độ
ng trên t

t c

các ngành, l
ĩ
nh v

c kinh doanh có hi

u qu

. V
ì
v

y


n ch

c năng
thu, chi ngân sách, và có tác d

ng đi

u ch

nh, qu

n l
ý
, ki

m soát các ho

t
độ
ng c

a KTNN. Doanh nghi

p nhà n
ướ
c và các thành ph

n kinh t
ế

ng trong m

i t
ì
nh hu

ng. Các
qu

d

tr

qu

c gia dùng l

c l
ượ
ng v

t chât
để
đi

u ti
ế
t qu

n l


m: là m

t b

ph

n không th

thi
ế
u
đượ
c c

a kinh t
ế

th

tr
ườ
ng có s

qu

n l
ý
c


ướ
c và các thành ph

n
kinh t
ế
khác.
Các b

ph

n c

u thành c

a KTNN có ch

c năng nhi

m v

c

th


khác nhau, nhưng l

i có quan h



ng kinh t
ế
nhà
n
ướ
c và các thành ph

n kinh t
ế
khác.
Các b

ph

n c

u thành c

a KTNN có ch

c năng, nhiêm v

c

th


khác nhau, nhưng l


đượ
c nhà n
ướ
c quy
đị
nh th

ng nh

t.
Đ
ề án kinh tế chính trị

Trần Anh Tú
Thươ
ng mại 44A

CHƯƠNG II
TÍNH
TẤT

YẾU

NỘI
DUNG VAI
TRÒ

CHỦ

ĐẠO


đạ
o c

a kinh t
ế

nhà n
ướ
c trong n

n kinh t
ế
nhi

u thành ph

n.
N
ướ
c ta có r

t nhi

u h
ì
nh th

c s



h

u nhà n
ướ
c gi


vai tr
ò
c

c k
ì
quan tr

ng -

ng v

i nó là thành ph

n kinh t
ế
nhà n
ướ
c và vi

c
th


đả
m
b

o tính
đị
nh h
ướ
ng XHCN có s

đi

u ti
ế
t, ki

m soát c

a nhà n
ướ
c th
ì
ph

i
có m

t KTNN v



n kinh t
ế
theo nh

ng m

c tiêu c

a XHCN. Dù
b

t c



n
ướ
c nào chính ph


đề
u ph

i n

m trong tay nh

ng s


. Nhưng
đị
nh h
ướ
ng chính sách dù có đúng
nhưng n
ế
u không có s

c m

nh v

t ch

t th
ì
nó c
ũ
ng không th

thành công
trong m

i lúc.
Trong KTNN, h

th

ng các doanh nghi

t trong giai
đo

n hi

n nay v
ì
:
Do nhu c

u khôi ph

c kinh t
ế
sau chi
ế
n tranh các doanh nghi

p *****
ra
để
nh

m th

c hi

n nh

ng d


i đáp

ng
đượ
c.
Do có r

t nhi

u thuy
ế
t (
đặ
c bi

t là c

a Keyness) v

vai tr
ò
c

a kinh t
ế

nhà n
ướ
c, chính ph



độ
c quy

n, th

c hi

n công b

ng x
ã
h

i.
Chúng ta đang th

c hi

n CNH, HĐH: đi t

t, đón
đầ
u, quá tr
ì
nh này
đò
i
h

p nhà n
ướ
c
để
th

c hi

n nhi

m v

na

.
Như v

y v

n
đề
phát tri

n và tăng c
ườ
ng vai tr
ò
ch



ng mại 44A

có nhi

u bi

n pháp chính sách
để
tăng c
ườ
ng vai tr
ò
ch


đạ
o c

a nó.
2. Vai tr
ò
ch


đạ
o c

a KTNN trong giai đo

n hi


u ti
ế
t và qu

n l
ý
v
ĩ
mô n

n kinh t
ế
. Trong n

n
kinh t
ế
hàng hoá nhi

u thành ph

n có s

qu

n l
ý
c


v
ĩ
mô đi

u ti
ế
t, đi

u hành trên ph

m vi toàn b

n

n kinh t
ế

đấ
t
n
ướ
c làm cho n

n kinh t
ế
ho

t
độ
ng thông su

c.
Đây là m

t vai tr
ò
c

c k

quan tr

ng c

a KTNN nó là cơ s


để

đả
m b

o
s

can thi

p c

a nhà n
ướ


t s

tr
ườ
ng
h

p l

i ích c

a nhà n
ướ
c có th

mâu thu

n v

i l

i ích c

a thành ph

n kinh t
ế

khác


a các ch

th

.
Để

đả
m b

o s

đi

u
ti
ế
t, nhà n
ướ
c c

n có m

t ti

m l

c kinh t
ế

c
đặ
t ra. T

t c

nh

ng ti

m l

c

y
đề
u do KTNN t

o ra.
2.2. Ho

t
độ
ng c

a khu v

c KTNN là nh

m m

p
môi tr
ườ
ng. T

c là nó ph

i t

o
đượ
c ti

n
đề
thu

n l

i
để
khai thông và t

n
d

ng m

i ngu



n đúng m

c tiêu
đã
ch

n.
2.3. Kinh t
ế
nhà n
ướ
c là khu v

c xung kích ch

y
ế
u th

c hi

n CNH,
HĐH
đấ
t n
ướ
c m

c dù s


đả
m
đương nhi

m v

này nên s

nghi

p cao c

đó l

i
đặ
t lên vai KTNN. V
ì
v

y
trong giai đo

n hi

n nay KTNN
đặ
c bi


ướ
c công
nghi

p văn minh.
Để

đả
m b

o
đượ
c nhi

m v

này khu v

c KTNN ph

i huy
độ
ng t

ng l

c tr
ướ
c h
ế

, tư
nhân t

p trung vào các ngành m
ũ
i nh

n, t

o đà tăng tr
ưở
ng nhanh cho n

n
kinh t
ế
. Ti
ế
p n

a là các n

l

c v

tài chính ngo

i giao, chính tr


n hành CNH, HĐH đơn
độ
c như tr
ướ
c đây mà tr

thành
Đ
ề án kinh tế chính trị

Trần Anh Tú
Thươ
ng mại 44A

m

t h

t nhân t

ch

c lôi kéo các thành ph

n kinh t
ế
khác cùng tham gia vào
qu



ũ
ng như t

o đà tăng tr
ưở
ng lâu dài b

n v

ng
và hi

u qu

cho n

n kinh t
ế
. Đó là các l
ĩ
nh v

c như công nghi

p s

n xu

t, tư
li

ng. Các

nh h
ưở
ng to l

n
đế
n kinh t
ế

đố
i ngo

i như các liên doanh l

n, xu

t nh

p kh

u ho

c các l
ĩ
nh
v

c liên quan

ng nh

c trong các l
ĩ
nh
v

c

y mà có s

h

p tác, liên doanh h

p l
ý
và các thành ph

n kinh t
ế
khác
nh

t là trong l
ĩ
nh v

c cơ s



kh


d
ĩ
chi ph

i
đượ
c giá c

th

tr
ườ
ng d

n d

t giá c

th

tr
ườ
ng b

ng chính ch


n ra như v
ũ
b
ã
o
để
gi

v

ng
độ
c l

p, s



n
đị
nh v

kinh t
ế
- x
ã
h

i, kinh t
ế

a KTNN th
ì
hi

n tr

ng c

a n
ướ
c ta
trong giai đo

n hi

n nay ra sao?
Đ
ề án kinh tế chính trị

Trần Anh Tú
Thươ
ng mại 44A

CHƯƠNG III
T
HỰC

TRẠNG
DOANH
NGHIỆP


c chuy

n
cơ ch
ế
qu

n l
ý
doanh nghi

p nhà n
ướ
c t

cơ ch
ế
k
ế
ho

ch hoá t

p trung sang
cơ ch
ế
th

tr

t
ì
nh h
ì
nh và nhi

m v

c

p bách đánh giá t
ì
nh h
ì
nh th

c
ti

n và nh

ng yêu c

u b

c thi
ế
t c

a x

k
ế

ho

ch hoá t

p trung sang cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng. Sau đó là các quy
ế
t
đị
nh quan
tr

ng như quy
ế
t
đị
nh 146/HĐBT tháng 2-1982, ngh

quy
ế
t 306 (d


u ki

n c

i ti
ế
n, cơ ch
ế
qu

n l
ý
nói chung.
Các bi

n pháp
đổ
i m

i trong giai đo

n này ch

y
ế
u t

p trung vào vi

c


t c

a các doanh nghi

p nhà n
ướ
c. Cho
phép các doanh nghi

p nhà n
ướ
c t

ch

b

trí ngu

n l

c s

n xu

t theo ba
ph

n,

doanh nghi

p. Tuy nhiên các bi

n pháp này
mang tính n

a v

i ch

p vá, d

n
đế
n khó h

ch toán, khó ki

m soát, khó đánh giá.
1.2. Giai đo

n 1986-1990:
Đạ
i h

i
đạ
i bi



a doanh nghi

p nhà
n
ướ
c.
Đạ
i h

i ch

r
õ
: "Ph

i
đổ
i m

i cơ ch
ế
qu

n l
ý
, b

o
đả

k

cương trong ho

t
độ
ng kinh t
ế
. S

p x
ế
p l

i s

n
xu

t, tăng c
ườ
ng cơ s

v

t ch

t - k

thu

. Trên cơ s

đó

n
đị
nh và
t

ng b
ướ
c nâng cao ti

n lương th

c t
ế
cho công nhân, viên ch

c, tăng tích lu


cho xí nghi

p và cho nhà n
ướ
c".
Đạ
i h


ĩ
a là chi
ế
m t

tr

ng l

n
trong m

i ngành, m

i l
ĩ
nh v

c mà th

hi

n

: năng su

t, ch

t l
ượ


n h

n sang h

ch toán kinh doanh theo nguyên t

c th

tr
ườ
ng.
Nhi

u h

c gi

g

i đây là quá tr
ì
nh thương m

i hoá có tác d

ng b

t bu


nh kinh doanh.
1.3. Giai đo

n 1990
đế
n nay
Đầ
u tiên D

i h

i
đạ
i bi

u toàn qu

c l

n 7 (1991)
đã
ch

trương "s

p x
ế
p
l



n xu

t kinh doanh trong cơ ch
ế

th

tr
ườ
ng và khu v

c qu

c doanh" ph

i
đượ
c s

p x
ế
p l

i,
đổ
i m

i công ngh


ch


đạ
o và ch

c năng c

a m

t công c

qu

n l
ý

v
ĩ
mô c

a nhà n
ướ
c.
Đế
n
đạ
i h

i

n l
ý
doanh nghi

p nhà n
ướ
c trên cơ s

đánh giá, rút
kinh nghi

m c

a quá tr
ì
nh th

c hi

n "cơ ch
ế
217" các n

i dung
đổ
i m

i cơ
ch
ế

y
ế
u t

s

n xu

t kinh doanh như: th

tr
ườ
ng công ngh

, v

n, t

ch

c lao
độ
ng,
t

ch

c b

máy cán b


i
để
lo

i b

nh

ng doanh nghi

p làm ăn thua l

kéo dài. Lu

t doanh
nghi

p nhà n
ướ
c ban hành 4-1995 và các văn b

n h
ướ
ng d

n thi hành
đã
t


ướ
c. Vi

c s

p x
ế
p l

i các doanh nghi

p
nhà n
ướ
c t

1990
đế
n 2000 chia 3 giai đo

n:
Giai đo

n 1: (1991-1993)
V

i quy
ế
t
đị

đi

u hành doanh nghi

p nhà n
ướ
c. Quy
ế
t
đị
nh s

202/CT (8-6-1992) thí đi

m
c

ph

n hoá m

t s

doanh nghi

p nhà n
ướ
c.
Giai đo


ng liên hi

p xí
Đ
ề án kinh tế chính trị

Trần Anh Tú
Thươ
ng mại 44A

nghi

p, t

ng công ty tr
ướ
c đây, h
ì
nh thành t

ng công ty có quy mô l

n (t

ng
công ty 91) và quy mô v

a (t

ng công ty 90). Ngh

th

15/CT-TTg (5-1999) và Ngh


đị
nh 44/CP (6-1998) v

c

ph

n hoá k
ế
t h

p phương án t

ng th

s

p x
ế
p
doanh nghi

p nhà n
ướ
c.

p nhà n
ướ
c gi

v

trí then ch

t
trong n

n kinh t
ế
. C

n phát tri

n doanh nghi

p nhà n
ướ
c trong nh

ng ngành
s

n xu

t và d



th

tr
ườ
ng
trong n
ướ
c và trên th

tr
ườ
ng qu

c t
ế
. V
ì
v

y c

n:
Đổ
i m

i cơ ch
ế
qu


t
độ
ng theo cơ ch
ế
công ty trách nhi

m h

u h

n ho

c công ty c

ph

n. B

o
đả
m quy

n t

ch

và t

ch



a
nhà n
ướ
c
đố
i v

i doanh nghi

p.
Th

c hi

n đi

u ch

nh cơ c

u doanh nghi

p nhà n
ướ
c như: th

c hi

n c


c và cơ ch
ế
qu

n l
ý
năng
độ
ng thúc
đẩ
y doanh
nghi

p làm ăn có hi

u qu

. Ưu tiên ng
ườ
i lao
độ
ng
đượ
c mua c

ph

n t


p,
đổ
i m

i
nâng cao hi

uqu

kinh doanh c

a doanh nghi

p nhà n
ướ
c, c

ng c

và hi

n
đạ
i
hoá t

ng b
ướ
c các T


u nh

t
đị
nh.
2.1. Nh

ng thành t

u n
ướ
c ta trong giai đo

n 1991-2001 v

vi

c
đổ
i m

i,
s

p x
ế
p l

i các doanh nghi


ng b
ì
nh quân c

a
toàn b

n

n kinh t
ế
và g

n g

p đôi kinh t
ế
ngoài qu

c doanh. Trong giai đo

n
1996-1999 do nh

ng nguyên nhân khác nhau
đặ
c bi

t là cu



n kinh t
ế
nói chung gi

m d

n. Doanh nghi

p nhà n
ướ
c c
ũ
ng trong t
ì
nh tr

ng
đó, tuy nhiên t

c
độ
tăng tr
ưở
ng c

a các doanh nghi

p nhà n
ướ

i m

t
b
ướ
c cơ c

u v

n và lao
độ
ng c

a doanh nghi

p, có tác
độ
ng tích c

c
đế
n quá
tr
ì
nh tích t

và t

p trung . S


n trên 10 t


đồ
ng t

10% tăng lên 15% (năm 1996) và g

n
20% (năm 1998).
Đồ
ng th

i v

n b
ì
nh quân cho m

t doanh nghi

p tăng t

3,3
t


đồ
ng lên hơn 11 t



p và
b

o
đả
m chính sách cho 600.000 công nhaan gi

m biên ch
ế
trong 2
đợ
t s

p
x
ế
p
đồ
ng th

i l

i tuy

n d

ng m

t s

t
độ
ng kinh doanh c

a doanh nghi

p nhà n
ướ
c v

t

ng th


đã

đượ
c nâng lên so v

i tr
ướ
c trên t

t c

các m

t. Các ch


ướ
c trên
v

n
đã
có nh

ng c

i thi

n đáng k

. C

th


đế
n 1-1-2001 n
ướ
c ta có 57.631
doanh nghi

p th
ì
có 42.762 doanh nghi

p đang ho


t
độ
ng,
ch

phá s

n, gi

i th

ho

c sát nh

p chuy

n
đổ
i h
ì
nh th

c chi
ế
m 36%, trong đó
doanh nghi

p nhà n

c
ò
n 5.531 doanh nghi

p măc dù
doanh nghi

p nhà n
ướ
c ch

chi
ế
m 12,9% v

s

l
ượ
ng, nhưng chi
ế
m 57,2% v


lao
độ
ng, 4,9% v

n th


m

t qu

n l
ý
- t

ch

c qu

n l
ý

V

m

t qu

n l
ý
, b
ướ
c
đầ
u
đã
phân


th

là làm r
õ
các quan h

ai là ch

s

h

u vón, m

c
độ

t

ch

c

a các doanh nghi

p
đế
n đâu, quan h


c
hi

n ch

trương liên doanh, liên k
ế
t v

i n
ướ
c ngoài qua ho

t
độ
ng
đầ
u tư
qu

c t
ế
, các doanh nghi

p nhà n
ướ
c (chi
ế
m 96% s


n
đầ
u tư n
ướ
c
ngoài vào Vi

t Nam hơn 10 năm qua.
Trong
đổ
i m

i t

ch

c qu

n l
ý
mô h
ì
nh t

ng công ty (ch

y
ế
u là các
công ty 91)

ng công
ty 90, c

ng l

i 93 t

ng công ty v

i 1.534 doanh nghi

p thành viên gi

66%
v

n, 55% lao
độ
ng, trên 90% kim ng

ch xu

t kh

u, 80% n

p ngân sách c

a
khu v

ế
t qu

: M

c dù ti
ế
n hành ch

m nhưng sau 6 năm thí đi

m, t
ì
m t
ò
i tranh
lu

n
đế
n 1998-1999 chúng ta
đã
tương
đố
i th

ng nh

t v


các doanh nghi

p nhà n
ướ
c c

ph

n hoá
đề
u ch

ng t

vai tr
ò
c

a m
ì
nh.
3.1. Bên c

nh nh

ng thành t

u
đã


ướ
c kinh doanh có hi

u qu


theo các tiêu chí hi

n hành do B

Tài chính quy
đị
nh. Nhưng theo s

li

u năm
1997 c

a b

Tài chính, trong t

ng s

5.429 doanh nghi

p nhà n
ướ
c th


i s

li

u đánh giá c

a ban
đổ
i m

i doanh nghi

p trung ương
(tháng 2 - 2002) s

doanh nghi

p buh l

chi
ế
m 20%, s

doanh nghi

p c
ò
n l


c trong th

i gian dài 13%/năm
đế
n năm 1998 và
đầ
u năm
1999 t

c
độ
tăng c
ò
n 8 - 9%. Hi

u qu

s

d

ng v

n gi

m. Năm 1995 m

t
đồ
ng v


n. S

doanh nghi

p
b

l

trong ngành thương m

i, d

ch v

, du l

ch, khách s

n chi
ế
m t

i 41% và
n

ph

i tr

doanh nghi

p này
đặ
c bi

t nhi

u trong các
doanh nghi

p nhà n
ướ
c do
đị
a phương qu

n l
ý
.
V

kh

năng c

nh tranh, các doanh nghi

p nhà n
ướ

o h

tuy

t
đố
i ho

c b

o h

qua hàng rào ho

c tr

c

p,
nhưng các doanh nghi

p nhà n
ướ
c v

n chưa ch

ng t




ng
để
nhà n
ướ
c tăng c
ườ
ng b

o h

m

nh hơn
để
duy tr
ì
thi ph

n và
Đ
ề án kinh tế chính trị

Trần Anh Tú
Thươ
ng mại 44A

vi

c làm, theo s

u nghiên c

u g

n đây c

a B

k
ế
ho

ch và
đầ
u tư năm 2000 cho th

y các m

t hàng như thép xi măng, phân bón,
đồ
đi

n
dân d

ng kính xây d

ng …
đề
u

c t
ế
10
- 50%, tu

m

t hàng kh

năng c

nh tranh c

a các doanh nghi

p nhà n
ướ
c trên
th

tr
ườ
ng n

i
đị
a c
ũ
ng kém hi


c
đầ
u tư n
ướ
c ngoài và khu v

c tư nhân.
V

cơ c

u doanh nghi

p nhà n
ướ
c. Khu v

c doanh nghi

p nhà n
ướ
c có
cơ c

u h

p l
ý
. Cơ c



tr

ng doanh nghi

p nhà n
ướ
c
(theo s

l
ượ
ng)

khu v

c nông nghi

p (25%) khu v

c thương m

i (10%) là
quá l

n, trong khi cơ c

u doanh nghi

p nhà n

o. Cơ c

u c

p
qu

n l
ý
c
ũ
ng là b

t h

p l
ý


ch

t

tr

ng doanh nghi

p do
đị
a phương qu


doanh nghi

p nhà
n
ướ
c r

t khó th

c hi

n
đầ
y
đủ
các ch

c năng v

k

v
ò
ng v

vai tr
ò

Đả

ý
. Doanh nghi

p nhà n
ướ
c phát tri

n c
ò
n ch

ng
chéo, trùng l

p v

ngành ngh

, s

n ph

m. Ngu

n v

n h

n h


t kinh doanh có hi

u qu

. Đây là s

l
ã
ng phí
l

n trong
đầ
u tư và phát tri

n.
Doanh nghi

p nhà n
ướ
c là m

t trong nh

ng
đị
a ch

c



ng nguyên nhân c

a nh

ng t

n t

i trên.
Đầ
u tư sai: trong xây d

ng m

i và c

i t

o các doanh nghi

p, nhà n
ướ
c
không tính
đế
n s

bi
ế

đổ
i m

i theo cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng vi

c
đầ
u tư sai v

n
di

n ra (nhi

u nhà máy
đườ
ng, xi măng l
ò

đứ
ng, bia, thu

c lá, g


u tư không tính
đế
n th

tr
ườ
ng, không cân
đố
i v

i nguyên li

u, c
ũ
ng
không tính
đế
n giá thành.
T
ì
nh tr

ng thi
ế
u v

n ch

y
ế

i su

t ngân hàng. Nh
ì
n chung v

n nhà n
ướ
c th
ườ
ng ch

chi
ế
m 60% v

n
s

n xu

t kinh doanh c

a các doanh nghi

p. Trong đó t

i các T

ng công ty 91

c h

u: ph

n l

n các doanh nghi

p nhà
n
ướ
c
đượ
c trang b

máy móc thi
ế
t b

t

nhi

u ngu

n khác nhau, có nh

ng
thi
ế


lao
độ
ng gi

a 1999 th
ì
trên 70%
đã
h
ế
t kh

u hao, g

n 50%
đã

đượ
c t

n hàng, theo báo cáo c

a B

khoa h

c, công ngh

và môi tr

ì
nh t

30 - 50% th

m trí 38% trong s

này

d

ng thanh l
ý
.
Doanh nghi

p không
đượ
c t

ch

v

tài chính: có th

coi đây là tr

ng


n nhà n
ướ
c t

i doanh nghi

p là ai, cho
đế
n nay v

n không r
õ
,
gây ra nhi

u lúng túng, khó khăn trong vi

c s

d

ng tài s

n đó. Cơ ch
ế
tài
chính và h

ch toán c



ng tài s

n do doanh
nghi

p t


đầ
u tư t

ngu

n tích lu

ho

c vay ngân hàng
để
xây d

ng, nay
đề
u
b

coi là tài s

n c

T

ch

c qu

n l
ý
không phù h

p: m

c dù
đã
có ch

trương xoá b

ch


qu

n nhưng hi

n đang có quá nhi

u c

p, ngành tr

ì
nh tr

ng doanh nghi

p ph

i ch

u nhi

u c

p, nhi

u
Đ
ề án kinh tế chính trị

Trần Anh Tú
Thươ
ng mại 44A

ngành cùng ra s

c tăng c
ườ
ng qu

n l


p ch

qu

n" d

dàng gây r

t nhi

u khó khăn cho doanh
nghi

p. Vi

c phân chia "Qu

c doanh trung ương", "Qu

c doanh
đị
a phương"
đã
t

o ra nhi

u b


n nhi

u b

t c

p. Đi

n h
ì
nh
là h

th

ng tài chính, ngân hàng, giá c

chưa th

t s

xây d

ng theo kinh t
ế
th


tr
ườ


n cho vay và thu h

i n

,
ch

g

p n

khó
đò
i ngân hàng ph

i khoanh n

, gi

m n

ho

c cho vay m

i
để

tr

ng hàn vi nh
ũ
ng nhi

u c

a không ít
công ch

c đang gây khó khăn cho doanh nghi

p.
S

lao
độ
ng dư th

a đang r

t l

n. Theo báo cáo c

a Ban
đổ
i m

i doanh
nghi

lao
độ
ng d

khá l

n như: H

i Dương 33%, Nam
Đị
nh 27%, Ngh

An 16%, H

i
Ph
ò
ng 15%, Thanh Hoá 10% T

ng công ty thép có 12%, B

thu

s

n có 14%
lao
độ
ng dư th


NƯỚC
TA
HIỆN

NAY.

1. Các gi

i pháp chung
đố
i v

i t

t c

các b

ph

n c

a kinh t
ế
Vi

t
Nam.
1.1. Nh



n hi

n nay và trong giai đo

n t

i c

n
đồ
ng th

i khuy
ế
n khích khu v

c kinh t
ế
quan tr

ng, kinh t
ế
nhà n
ướ
c, kinh t
ế

t


ì
nh th

c s

h

u, chúng v

a
độ
c
l

p l

i v

a đan xen l

n nhau. Các ho

t
độ
ng c

u kinh t
ế
nhà n
ướ

y m

nh phát tri

n kinh t
ế
tư b

n.
Tác
độ
ng môi tr
ườ
ng ho

c môi tr
ườ
ng thông thoáng, thu

n l

i
để
khu
v

c qu

c doanh có đi


c dân doanh.
1.3. C

i cách h

th

ng ngân hàng và tài chính.
T

ng b
ướ
c h
ì
nh thành th

tr
ườ
ng tài chính v

i các th

ch
ế
tài chính h

p
l
ý
nh

u l

c c

a nhà n
ướ
c v

tài chính. Th
ườ
ng
c

i cách h

th

ng ngân hàng nh

t là
để
phân bi

t gi

a ngân hàng ti

n m

t và


đi

u ti
ế
t ch

không làm
thay
đượ
c.
Đ
ề án kinh tế chính trị

Trần Anh Tú
Thươ
ng mại 44A

a. V

tài chính s

m có c

i cách h

th

ng thu
ế

a t

t c

các lo

i doanh nghi

p.
1.4. Nâng cao ph

m ch

t và năng l

c qu

n l
ý
c

a toàn b

l
ã
nh
đị
a ch

ch


n khuôn kh

pháp l
ý
cho x
ã
h

i v

a là d

a trên
n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng v

a
đả
m b

o vai tr
ò

i m

i doanh nghi

p trong th

i gian t

i.
2.1. Doanh nghi

p nhà n
ướ
c :là l

c l
ượ
ng n
ò
ng c

t trong n

n kinh t
ế

nhà n
ướ
c, gi


mô n

n kinh t
ế
, kinh t
ế
nhà n
ướ
c,
doanh nghi

p nhà n
ướ
c có vai tr
ò
quy
ế
t
đị
nh trong vi

c gi

v

ng
đị
nh h
ướ
ng

ì
v

y, doanh nghi

p nhà n
ướ
c ph

i không ng

ng s

p x
ế
p,
đổ
i m

i, phát
tri

n, có tr
ì
nh
độ
công ngh

và qu


h

i ch

ngh
ĩ
a, t

ch

, t

ch

u trách nhi

m, c

nh tranh
và h

p tác v

i các doanh nghi

p c

a các thành ph

n kinh t

ế
p,
đổ
i m

i, phát tri

n các doanh
nghi

p nhà n
ướ
c
đề
u
đị
nh h
ướ
ng t

i nâng cao hi

u qu

, v
ì
có hi

u qu


ế

đị
nh h
ướ
ng x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a ph

i
đượ
c xem
xét
đế
n hi

u qu

kinh t
ế
- x
ã
h



i r

t coi tr

ng, t

ng k
ế
t th

c ti

n và
tham kh

o kinh nghi

m n
ướ
c ngoài nhưng v
ì
b

n ch

t ch
ế

độ

p
khuân,
đồ
ng th

i c
ũ
ng không
đò
i h

i ph

i gi

i quy
ế
t sáng t

ngay v

n
đề
m

t
cách duy
ý
chí.
Đ

ng th

i ph

i nh

n th

y tính nh

y c

m v

chính
tr

liên quan t

i s



n
đị
nh và phát tri

n kinh t
ế



, kh

n trương nhưng ph

i v

ng ch

c, có chương tr
ì
nh kinh t
ế
, k
ế

ho

ch c

th

, có tr

ng tâm, tr

ng đi

m, b
ướ

õ
,
đã
có Ngh


quy
ế
t th
ì
ph

i tri

n khai th

c hi

n kiên quy
ế
t, kh

n trương. V

n
đề
già chưa
đủ
r
õ


a tích c

c v

a v

ng ch

c, phù h

p v

i lu

t
pháp.
3. Trên cơ s

các phương h
ướ
ng
đặ
t ra,
đò
i h

i
Đả
ng và nhà n


n kinh t
ế
.
3.1.
Đị
nh h
ướ
ng s

p x
ế
p, phát tri

n doanh nghi

p nhà n
ướ
c ho

t
độ
ng
kinh doanh, ho

t
độ
ng kinh công ích.
Đố
i v


n. V

t
liêu n

, hoá ch

t
độ
c, ch

t phóng x

, h

th

ng truy

n t

i qu

c gia, m

ng tr

c
thông tin qu

p
nhà n
ướ
c ho

t
độ
ng kinh doanh trong các ngành và l
ĩ
nh v

c: bán buôn lương
th

c bán buôn xăng d

u, s

n xu

t đi

n, khai thác các khoáng s

n quan tr

ng,
s

n xu

ướ
c gi

100% v

n sang h
ì
nh th

c công
ty trách nhi

m h

u h

n m

t ch

s

h

u là nhà n
ướ
c ho

c công ty c


i các doanh nghi

p công ích ho

t
độ
ng
trong các l
ĩ
nh v

c in b

c và ch

ng ch

có giá, đi

u hành ban b

o
đả
m hàng
h

i, ki

m soát và phân ph


đố
i v

i nh

ng doanh
nghi

p công ích đang ho

t
độ
ng trong các l
ĩ
nh v

c: ki

m
đị
nh k

thu

t
phương ti

n giao thông cơ gi

i l

ng…
Đ
ề án kinh tế chính trị

Trần Anh Tú
Thươ
ng mại 44A

3.2. S

a
đổ
i b

sung cơ ch
ế
chính sách.
Đổ
i m

i doanh nghi

p ho

t
độ
gn kinh doanh: Doanh nghi

p t


t
độ
ng. Xoá b

bao c

p
đố
i v

i doanh nghi

p.
Th

c hi

n chính sách ưu
đã
i
đố
i v

i các ngành, vùng, các s

n ph

m và d

ch


p thu

c
m

i thành ph

n kinh t
ế
c

nh tranh, h

p tác b
ì
nh
đẳ
ng trong khuôn kh

pháp
lu

t chung.
Đố
i v

i nh

ng doanh nghi


n t

ch

c
m

t s

doanh nghi

p nhà n
ướ
c cùng c

nh tranh b
ì
nh
đẳ
ng.
Đố
i v

i doanh nghi

p ho

t
độ


n ph

m, d

ch
v

công ích. Nhà n
ướ
c có chính sách ưu
đã
i
đố
i v

i các s

n ph

m và d

ch v


công ích, không phân bi

t lo

i h


c hi

n cơ ch
ế
qu

n l
ý
lao
độ
ng ti

n lươhng và thu nh

p cơ s

kh

i l
ượ
ng,
ch

t l
ượ
ng s

n ph


t lao
độ
ng d

i dào dư và n

không thanh toán
đượ
c.
B

xung cơ ch
ế
, chính sách
đố
i v

i lao
độ
ng d

i dào trong s

p x
ế
p, cơ
c

u l


ng dôi dư
đượ
c
doanh nghi

p t

o đi

u ki

n đào t

o l

i ho

c ngh

vi

c h
ưở
ng lương trong th

i
gian
để
t
ì


lu

t lao
độ
ng. S

a
đổ
i, b

xung B

lu

t lao
độ
ng theo hưóng
cho phép áp d

ng ch
ế

độ
m

t vi

c
đố

nh bi

n pháp gi

i
quy
ế
t d

t đi

m các kho

n n

không có kh

năng thanh toán c

a doanh nghi

p
nhà n
ướ
c
đố
i v

i ngân sách nhà n
ướ

ng công ty nhà
n
ướ
c, h
ì
nh thành m

t s

t

p đoàn kinh t
ế
m

nh.
T

ng công ty nhà n
ướ
c ph

i có v

n đi

u l


đủ


Trần Anh Tú
Thươ
ng mại 44A

ngành, có ngành chính chuyên sâu, có liên k
ế
t gi

a các đơn v

thành viên v


s

n xu

t, tài chính, th

tr
ườ
ng… Có tr
ì
nh
độ
công ngh

và qu


c và qu

c t
ế
.
Hoàn thành vi

c s

p x
ế
p các t

ng công ty nhà n
ướ
c hi

n có nh

m t

p
trung hơn n

a ngu

n l

c
để


o
đả
m các cân
đố
i l

n và

n
đị
nh kinh t
ế
v
ĩ
mô, cung

ng nh

ng s

n ph

m tr

ng y
ế
u cho n

n kinh t

ế
qu

c t
ế
có hi

u qu

.
T

ng công ty 100% v

n nhà n
ướ
c ph

i có h

i
đồ
ng qu

n tr

.
Tr
ì
nh chính ph


t s

t

p đoàn kinh t
ế
m

nh trên cơ s

t

ng công ty nhà


c, có s

tham gia c

a các thành ph

n kinh t
ế
, kinh doanh đa ngành, trong
đó có ngành kinh doanh chính, chuyên môn hoá cao và gi

vai tr
ò
chi ph


n l
ý
hi

n
đạ
i, có s

g

n k
ế
t tr

c
ti
ế
p, ch

t ch

gi

a khoa h

c công ngh

, đào t



n hoá doanh nghi

p nhà n
ướ
c là nh

m t

o ra lo

i h
ì
nh
doanh nghi

p có nhi

u ch

s

h

u, trong đó có đông
đả
o ng
ườ
i lao
độ

n s

n xu

t, phát huy vai tr
ò
làm ch

th

c s

c

a ng
ườ
i lao
độ
ng,
các c

đông và tăng c
ườ
ng s

giám sát c

a x
ã
h


ph

n hoá là nh

ng doanh nghi

p nhà n
ướ
c hi

n có mà nhà
n
ướ
c không c

n gi

100% v

n, không ph

thu

c vào th

c tr

ng k
ế

để
thu hút thêm v

n, bán m

t ph

n giá tr

hi

n có cho các c


đông… Nhà n
ướ
c có chính sách
để
gi

m b

t t
ì
nh tr

ng chênh l

ch v


đổ
i phương pháp xác
đị
nh giá tr

doanh nghi

p theo h
ướ
ng g

n vói
th

tr
ườ
ng, nghiên c

u đưa giá tr

quy

n s

d

ng
đấ
t vào giá tr



p nhà n
ướ
c
đã
chuy

n sang công ty c

ph

n, s

a
đổ
i chính sách ưu
đã
i
đố
i v

i nh

ng doanh nghi

p khi c

ph

n hoá g


n nh

th
ì
c

n giao bán ho

c
cho thuê
để
nâng cao hi

u qu

s

n xu

t kinh doanh.
4.
Đổ
i m

i nâng cao hi

u qu

, hi

õ
ch

c năng, qu

n l
ý
nhà n
ướ
c
đố
i v

i doanh nghi

p
nhà n
ướ
c.
Ch

c năng qu

n l
ý

đố
i v

i doanh nghi

độ
ng công ích, xây d

ng quy ho

ch và
đào t

o
độ
i ng
ũ
cán b

c

t cán cho doanh nghi

p nhà n
ướ
c, thanh tra, ki

m tra
vi

c ch

p hành lu

t pháp c


t
độ
ng kinh doanh c

a các doanh nghi

p nhà n
ướ
c,
phân c

p qu

n l
ý
r
õ
ràng.
Cơ quan qu

n l
ý
nhà n
ướ
c căn c

quy
đị
nh c

n
ch

c năng qu

n l
ý
nhà n
ướ
c
đố
i v

i doanh nghi

p nhà n
ướ
c.
4.2. Phân
đị
nh r
õ
ràng quy

n c

a các cơ quan nhà n
ướ
c.
Chính ph

i v

i doanh nghi

p nhà n
ướ
c.
Ch

s

h

u có quy

n thành l

p, sát nh

p chia tách, chuy

n
đổ
i s

h

u,
gi



m khen th
ưở
ng, k

lu

t các ch

c danh qu

n l
ý

ch

ch

t, Quy
ế
t
đị
nh m

c tiêu, nhi

m v

chi
ế

th

cho u

ban nhân dân
thành ph

, t

nh tr

c thu

c trung ương, h

i
đồ
ng qu

n tr

t

ng công ty nhà
Đ
ề án kinh tế chính trị

Trần Anh Tú
Thươ
ng mại 44A

p.
4.3. Đào t

o và s

d

ng cán b

qu

n l
ý
doanh nghi

p nhà n
ướ
c.
Chính ph

quy
đị
nh tiêu chu

n cán b

qu

n l
ý

ũ
giám
đố
c doanh nghi

p.
Chính ph

quy
đị
nh ch
ế

độ

đã
i ng

và ch
ế

độ
trách nhi

m
đố
i v

i
nh

o, b

i d
ưỡ
ng
độ
i ng
ũ
giám
đố
c doanh nghi

p.
Chính ph

quy
đị
nh ch
ế

độ

đã
i ng

và ch
ế

độ
trách nhi


t và tinh th

n theo m

c
độ
đóng góp vào k
ế
t qu

ho

t
độ
ng
c

a doanh nghi

p
đồ
ng th

i có ch
ế
tài phù h

p v



Kinh t
ế
nhà n
ướ
c là thành ph

n quan tr

ng ch


đạ
o trong n

n kinh t
ế
.
Đó là s

c m

nh v

t ch

t
để
nhà n
ướ


t v
ì
v

y vi

c phát tri

n nó v

a là
m

c tiêu tr
ướ
c m

t v

a là b
ướ
c chu

n b


để
ta đi lên CNXH. Trong giai đo


t thành t

u đáng k

góp ph

n vào
vi

c phát tri

n chung
đồ
ng th

i c
ũ
ng kh

ng d

nh
đượ
c vai tr
ò
ch


đạ
o then

ò
n h

n ch
ế
, công ngh

l

c h

u, qu

n l
ý
y
ế
u kém nên
để
nó th

c
s

tr

thành m

t thành ph



t là v

n
đề
c

ph

n hoá các doanh
nghi

p nhà n
ướ
c. Đó là m

t trong nh

ng gi

i pháp tích c

c
để
nâng cao tính
năng
độ
ng, hi

u qu


n s

làm cho các
thành ph

n kinh t
ế
này ngày càng phát tri

n c

v

ch

t l
ượ
ng và s

l
ượ
ng.
Kh

ng
đị
nh
đượ
c vai tr


tr
ườ
ng
đị
nh
h
ướ
ng XHCN.
Đ
ề án kinh tế chính trị

Trần Anh Tú
Thươ
ng mại 44ADANH
MỤC
TÀI
LIỆU
THAM
KHẢO
.

1. Kinh t
ế
chính tr

h


3 khoá IX
4. L
ý
lu

n chính tr

s

3 năm 2003
5. Kinh t
ế
nhà n
ướ
c và quá tr
ì
nh
đổ
i m

i doanh nghi

p nhà n
ướ
c. Nhà
XB kinh t
ế
chính tr



M


ĐẦU
1
CHƯƠNG I: QUAN
NIỆM
CHUNG
VỀ
KINH
TẾ
NHÀ
NƯỚC
(KTNN) 2
1. Quá tr
ì
nh h
ì
nh thành kinh t
ế
nhà n
ướ
c 2
2. Quan ni

m v

Kinh t
ế

TÍNH
TẤT

YẾU

NỘI
DUNG VAI
TRÒ

CHỦ

ĐẠO

CỦA
KINH
TẾ
NHÀ
NƯỚC
TRONG
NỀN
KINH
TẾ

NHIỀU
THÀNH
PHẦN
4
1. Tính t

t y

ò
ch


đạ
o c

a KTNN trong giai đo

n hi

n nay 5
2.1. KTNN là l

c l
ượ
ng v

t ch

t 5
2.2. Ho

t
độ
ng c

a khu v

c KTNN 5


n
ướ
c ta 7
1.1. Giai đo

n 1980-1986 7
1.2. Giai đo

n 1986-1990 7
1.3. Giai đo

n 1990
đế
n nay 8
2. Trên cơ s

quá tr
ì
nh
đổ
i m

i các doanh nghi

p nhà n
ướ
c c

a Vi

đổ
i
m

i, s

p x
ế
p l

i các doanh nghi

p nhà n
ướ
c 9
2.2. Nh

ng nguyên nhân ho

t
độ
ng s

n xu

t kinh doanh c

a doanh
nghi


ng hoá: 11
3.1. Bên c

nh nh

ng thành t

u
đã

đạ
t
đượ
c doanh nghi

p nhà n
ướ
c c
ò
n
có nh

ng t

n t

i ch

y
ế




NƯỚC
TA
HIỆN
NAY 15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status