Đề án kinh tế chính trị: Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam - Pdf 21


Đề án kinh tế chính trị

Đề tài: Cạnh tranh trong nền kinh
tế thị trường ở Việt Nam
n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng. Khi
th

c hi

n chuy

n
đổ
i n

n kinh t
ế
c
ũ
sang n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng

th


tr
ườ
ng trong đó có qui lu

t c

nh tranh. Vi

t Nam
đã

đạ
t
đượ
c nhi

u thành t

u
to l

n trong quá tr
ì
nh phát tri

n kinh t
ế

ng khó khăn thách th

c đó là kh

năng c

nh tranh c

a n

n kinh t
ế

n
ướ
c ta c
ò
n y
ế
u kém.
Đứ
ng tr
ướ
c quá tr
ì
nh h

i nh

p kinh t


t n

n kinh t
ế
v

i s

c c

nh tranh
đả
m b

o cho quá tr
ì
nh phát tri

n kinh t
ế

để

đạ
t
đượ
c m

c đích tr

ượ
ng c

n tác
độ
ng là các doanh
nghi

p.
Đặ
c bi

t c

n ph

i nâng cao năng l

c c

nh tranh c

a các doanh nghi

p
nhà n
ướ
c và tư nhân, ph

i phát huy các l

kinh t
ế
hi

n nay không có g
ì
làm
đả
m b

o, các doanh nghi

p làm ăn không
hi

u qu

, c
ò
n tr
ì
tr

, t
ì
nh tr

ng thang nh
ũ
ng và th

đượ
c nhi

u h

tr

t

phía nhà n
ướ
c,
ngành ngh

kinh doanh, ch
ế

độ
tín d

ng,… Trong tay n

m h

u h
ế
t các ngu

n
l

đã
thành l

p
đượ
c hi

p h

i các doanh nghi

p tư nhân
Vi

t Nam, đi

u đó cho th

y có s

thay
đổ
i trong nh

n th

c v

vai tr
ò

ế
.
C

nh tranh là m

t cơ ch
ế
v

n hành ch

y
ế
u c

a n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng,
nó là
độ
ng l

c thúc

gi

i
đã
v

n
d

ng t

t qui lu

t c

nh tranh vào phát tri

n kinh t
ế

đã

đạ
t
đượ
c nhi

u thành
t


đế
n v

i chúng ta:
Đờ
i s

ng nhân dân
đượ
c c

i thi

n,
x
ã
h

i phát tri

n hơn, kinh t
ế
phát tri

n

n
đị
nh… nh


i th

tr
ườ
ng c

a m

t hay nhi

u công ty, ho

c
m

t t

ch

c kinh t
ế
nào đó v

m

t lo

i s

n ph


i.
Độ
c quy

n s

làm h

n ch
ế
r

t nhi

u
đố
i v

i c

nh tranh và phát
tri

n kinh t
ế
.
Để
có m



c tr

ng hi

n nay c

a
n
ướ
c ta.
Th

c tr

ng c

nh tranh và
độ
c quy

n

n
ướ
c ta hi

n nay như th
ế
nào? Và


d
ướ
i đây.
Đ
ề án kinh tế chính trị3
P
HẦN
2
C
ẠNH
TRANH TRONG
NỀN
KINH
TẾ

THỊ

TRƯỜNG


V
IỆT
NAM

I. M
ỘT


t t

t y
ế
u khách
quan
Th

tr
ườ
ng là nơi di

n ra các ho

t
độ
ng mua bán, trao
đổ
i hàng hoá bao
g

m các y
ế
u t


đầ
u vào và các y
ế

độ
ng buôn bán
kinh doanh, quan h

v

i nhau thông qua ho

t
độ
ng mua bán trao
đổ
i hàng
hoá. Như v

y th

c ch

t th

tr
ườ
ng là ch

các ho

t
độ
ng kinh t

c
đầ
u tiên c

a n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng là kinh t
ế
hàng hoá. Kinh
t
ế
h là m

t ki

u t

ch

c kinh t
ế
x
ã
h

uc phát
tri

n cao c

a n

n kinh t
ế
hàng hoá, mà

đó m

i y
ế
u t


đầ
u vào và
đầ
u ra c

a
quá tr
ì
nh s

n xu



u ki

n thu

n l

i trong quá tr
ì
nh s

n xu

t như: thuê
đượ
c lao
độ
ng r

mà có k
ĩ
thu

t, mua
đượ
c nguyên nhiên v

t li

u r


chi
ế
m l

y, n

m gi

l

y nh

ng đi

u ki

n thu

n l

i. S

c

nh tranh này ch

k
ế
t

ế
th

tr
ườ
ng. C

nh tranh
là s

s

ng c
ò
n c

a các doanh nghi

p. Mu

n t

n t

i
đượ
c bu

c các doanh
nghi

n xu

t
để
c

nh tranh
v

giá c

, c

i ti
ế
n khoa h

c k
ĩ
thu

t… Đi

u này s

thúc
đẩ
y n

n kinh t

c - k
ĩ
thu

t phát tri

n do
đò
i h

i ph

i nâng cao năng su

t lao
độ
ng c

a
doanh nghi

p, c

i ti
ế
n khoa h

c - k
ĩ
thu


u qu


đế
n nơi s

n xu

t có hi

u qu

hơn. T

o ra l

i ích x
ã

h

i cao hơn, m

i ng
ườ
i s

s



o ra nhi

u l

a ch

n hơn cho
khách hàng, cho ng
ườ
i tiêu dùng.
Như v

y c

nh tranh là m

t
đặ
c trưng cơ b

n c

a n

n kinh t
ế
th

tr


i. C

nh tranh có th


đượ
c xem như là quá tr
ì
nh tích lu

v


l
ượ
ng
để
t

đó th

c hi

n các b
ướ
c nh

u thay
đổ

i phát tri

n di lên,
t

t
đẹ
p hơn. V

y s

t

n t

i c

a c

nh tranh trong n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng là m

t

phát tri

n c

a n

n kinh t
ế
hàng hoá.
C

nh tranh là s

ganh đua, s


đấ
u tranh gay g

t gi

a nh

ng ng
ườ
i s

n xu

t


i nhu

n c

a m
ì
nh. Trong n

n kinh t
ế
th


tr
ườ
ng c

nh tranh v

a là môi tr
ườ
ng, v

a là
độ
ng l

c cho s


c năng sau:
Th

1: C

nh tranh trong n

n kinh t
ế
có 2 lo

i c

nh tranh: c

nh tranh
trong n

i b

ngành và c

nh tranh gi

a các ngành v

i nhau.
Vi

c c

t và tiêu th


hàng hoá
để
thu
đượ
c l

i nhu

n siêu ng

ch. Các doanh nghi

p c

nh tranh v

i
nhau v

s

n ph

m. Do đó k
ế
t qu


c

a hàng hoá
đượ
c tính d

a
vào đi

u ki

n s

n xu

t trung b
ì
nh c

a toàn x
ã
h

i. N
ế
u như doanh nghi

p nào
có đi



ng doanh nghi

p có đi

u ki

n s

n xu

t trên m

c trung b
ì
nh c

a x
ã
h

i s


thu
đượ
c l

i nhu


i nhau. Là c

nh tranh gi

a các doanh nghi

p s

n xu

t nh

ng m

t hàng khác
nhau. M

c đích c

a c

nh tranh này là t
ì
m nơi
đầ
u tư có l

i hơn. Các doanh
nghi



hàng
hoá chuy

n thành giá c

s

n xu

t.
Vi

c h
ì
nh thành nên giá th

tr
ườ
ng c

a hàng hoá và t

su

t l

i nhu

n

ã
i ho

c không có
hi

u qu

. T

đó s

có nh

ng thay
đổ
i trong s

n xu

t
để
nâng cao năng su

t lao
độ
ng. V

i t


nhau.
Th

hai: C

nh tranh giúp phân b

l

i ngu

n l

c c

a x
ã
h

i m

t cách
hi

u qu

nh

t. Các doanh nghi


ượ
ng s

n ph

m
trong quá tr
ì
nh c

nh tranh đó doanh nghi

p nào có đi

u ki

n s

n xu

t t

t, có
năng su

t lao
độ
ng cao hơn th
ì
doanh nghi

hơn, đem l

i
l

i ích cho x
ã
h

i cao hơn. N
ế
u c


để
cho các doanh nghi

p kém hi

u qu

s


d

ng các lo

i ngu



t tăng cao, giá tr

hàng hoá tăng lên
không c

n thi
ế
t.
Đ
ề án kinh tế chính trị6
Th

ba: C

nh tranh đi

u ti
ế
t cung, c

u hàng hoá trên th

tr
ườ
ng, kích
thích thúc

ng, khi cung m

t hàng nào đó l

n
hơn c

u hàng hoá th
ì
làm cho giá c

c

a hàng hoá gi

m xu

ng, làm cho l

i
nhu

n thu
đượ
c c

a các doanh nghi

p s


không có hi

u qu

và b

phá s

n. Ch

có nh

ng doanh nghi

p nào có chi phí
s

n xu

t giá c

thanh toán c

a hàng hoá th
ì
doanh nghi

p đó m

i thu

độ
ng b

ng cách tích c

c

ng d

ng đưa
khoa h

c công ngh

tiên ti
ế
n vào trong quá tr
ì
nh s

n xu

t.
Ng
ượ
c l

i khi cung m

t lo

i giá c


c

a hàng hoá tăng cao d

n
đế
n l

i nhu

n c

a các doanh nghi

p tăng lên, đi

u
này kích thích các doanh nghi

p s

nâng cao năng su

t lao
độ
ng b


ng. Đi

u này làm tăng thêm v

n
đầ
u tư
cho s

n xu

t, kinh doanh, nâng cao năng l

c s

n xu

t c

a toàn x
ã
h

i. Đi

u
này quan tr

ng là
độ

nh tranh trong n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng không ch

có c

nh tranh
gi

a các doanh nghi

p s

n xu

t v

i nhau mà c
ò
n có s

c

nh tranh gi


i ng
ườ
i trong x
ã
h

i luôn luôn ph

i nâng cao tr
ì
nh
độ

tay ngh

c

a m
ì
nh. V

i
ý
ngh
ĩ
a đó c

nh tranh làm cho con ng
ườ


nh tranh gi

a các doanh nghi

p v

i nhau t

t y
ế
u s

d

n
đế
n có k


th

ng và ng
ườ
i thua. K

m

nh càng ngày càng m


p không hoàn toàn
mang
ý
ngh
ĩ
a tiêu c

c. B

i v
ì
có như v

y th
ì
các ngu

n l

c c

a x
ã
h

i m

i
đượ
c chuy

n l

c x
ã
h

i. Do đó
mu

n có hi

u qu

s

n xu

t c

a x
ã
h

i cao bu

c chúng ta ph

i ch

p nh


di

t sáng t

o.
3. Nh

ng đi

u ki

n t

o nên c

nh tranh và ch

ng
độ
c quy

n trong
kinh doanh
Các doanh nghi

p s

n xu



nh tranh trên
th

tr
ườ
ng
đã
không cho phép h

làm như v

y. Do đó các doanh nghi

p luôn
mu

n xoá b

c

nh tranh và
độ
c quy

n
đã
ra
đờ
i

u ki

n kinh t
ế
chính tr

, x
ã
h

i nh

t
đị
nh kh

ng ch
ế
th

tr
ườ
ng s

n xu

t và
tiêu th

s

t s

tr
ườ
ng h

p nó c

n tr

s

phát tri

n c

a khoa
h

c k
ĩ
thu

t, làm ch

m thâm chí l
ã
ng phí các ngu

n l


i ti
ế
n
máy móc k
ĩ
thu

t, không c

n t
ì
m cách nâng cao năng su

t lao
độ
ng mà v

n
thu
đượ
c l

i nhu

n cao nh

vào
độ
c quy


độ
c
quy

n, giá c

l
ũ
ng đo

n cao, Do v

y, s

ph

c v

c

a ng
ườ
i tiêu dùng nói
riêng và cho x
ã
h

i nói chung là kém hi


y mà
độ
c quy

n th
ườ
ng làm cho x
ã
h

i luôn luôn

t
ì
nh tr

ng
khan hi
ế
m hàng hoá, s

n xu

t không đáp

ng
đượ
c nhu c

u


th

t b

i c

a th

tr
ườ
ng.
Để
có s


c

nh tranh hoàn h

o, nhi

u qu

c gia
đã
coi ch

ng
độ

nh và ch

ng
độ
c quy

n trong kinh doanh th
ì
c

n ph

i có
nh

ng đi

u ki

n nh

t
đị
nh.
a) Đi

u ki

n v


ì
c

n ph

i ho

t
độ
ng s

n xu

t
kinh doanh. Ngày nay trong quá tr
ì
nh h

i nh

p ngày càng cao th
ì
các th

ch
ế

pháp l
ý
không ch

u qu

c gia ban hành. Y
ế
u
t

pháp l
ý
th

ch
ế
nhân t

quan tr

ng trong h
ì
nh thành nên môi tr
ườ
ng kinh
doanh - là
đấ
t s

ng c

a ho


đị
nh trong ho

t
độ
ng s

n xu

t
kinh doanh, nó
đượ
c dùng
để
đi

u ch

nh các hành vi ho

t
độ
ng s

n xu

t và
tiêu th

s

a vào các th

ch
ế
- pháp lí
đã

đượ
c
ban hành
đố
i v

i l
ĩ
nh v

c nào đó
để
tham gia ho

t
độ
ng kinh t
ế
. Như v

y s



nh, song trong m

t n

n kinh t
ế
th

ng
nh

t
để
t

o nên s

ho

t
độ
ng
đồ
ng b

cho gu

ng máy kinh t
ế
th


o s


đồ
ng b

trong toàn b

h

th

ng thu

c m

i l
ĩ
nh
v

c ho

t
độ
ng s

n xu



u ch

nh b

i các th


ch
ế
- pháp lí, đièu này s

t

o nên tính hài hoà trong n

n kinh t
ế
. N
ế
u như
không
đả
m b

o
đượ
c s



c ho

t
độ
ng trong các l
ĩ
nh v

c
này s

d

dàng, t

do hơn so v

i các linh v

c có các y
ế
u t

pháp lí - th

ch
ế

Đ
ề án kinh tế chính trị

n xu

t kinh doanh s

t

đó s

n xu

t tiêu th

s

n ph

m
theo
ý
mu

n c

a m
ì
nh. Đi

u này s

t

d

n
đế
n mâu thu

n
gi

a các nhà s

n xu

t v

i nhau, t

o đi

u ki

n cho đ

c quy

n h
ì
nh thành
để


có hi

u qu

cao trong vi

c đi

u ch

nh ho

t
độ
ng s

n xu

t
kinh doanh. Ngoài ra các qui
đị
nh này ph

i r
õ
ràng, d

hi

u, tránh vi


c ban hành các th

ch
ế
- pháp lí này sát v

i th

c t
ế
, không r
õ
ràng
th
ì
không nh

ng th

c hi

n
đượ
c m

c đích mà c
ò
n gây thêm ra nh


ế
ph

i th

ng
nh

t trong vi

c đi

u ch

nh các hành vi kinh t
ế
, không
đượ
c có s

phân bi

t
đố
i
x

khi th

c hi

u ki

n trong ch


đạ
o, đi

u hành n

n kinh t
ế
qu

c dân
Các t

ch

c qu

c t
ế
, các hi

p h

i c
ũ
ng như nhà n

m
b

o tính sát th

c c

a các qui
đị
nh. Nhà n
ướ
c d

a vào các qui
đị
nh
để
đi

u
hành qu

n l
ý
n

n kinh t
ế
trong m



c quan
tr

ng, nó
đả
m b

o cho vi

c các qui
đị
nh pháp lí - th

ch
ế

đượ
c th

c hi

n. Do
vai tr
ò
h
ế
t s

c quan tr

tr
ì
nh
độ
chuyên môn, năng l

c trong qu

n
l
ý
kinh t
ế
. Trong n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng v

i môi tr
ườ
ng c

nh tranh gay g

t.


o nên s

c

nh tranh th
ì
v

i b

máy qu

n l
ý
kinh
Đ
ề án kinh tế chính trị10
t
ế
non kém th
ì
nhà n
ướ
c s

không th

ì
khó l
ò
ng mà giám sát, ch


đạ
o vi

c th

c hi

n. Đi

u này s

gây ra vi

c
làm th

t thoát, l
ã
ng phí tài s

n qu

c gia, t
ì


Vi

t Nam cho
th

y: trong xây d

ng cơ b

n vi

c
đầ
u tư dàn tr

i không có tr

ng đi

m gây
l
ã
ng phí v

n
đầ
u tư. Trong các d

án, công tr


ng. T

t c

các đi

u trên ph

n l

n là do b

máy qu

n l
ý
c
ò
n non kém.
Chưa đưa ra
đượ
c nh

ng qui
đị
nh pháp lí - th

ch
ế

o ra s

khan hi
ế
m gi

t

o
để

đẩ
y giá thu

c lên cao. Đi

u này
c
ũ
ng tương t


đố
i v

i th

tr
ườ
ng b


n l
ý
kinh t
ế
là đi

u ki

n h
ế
t s

c quan tr

ng
để

t

o nên c

nh tranh và ch

ng
độ
c quy

n.
c) Đi

ế

đố
i t
ượ
ng tác
độ
ng c

a các văn b

n pháp lí - th


ch
ế
. Nhà n
ướ
c ban hành và giám sát, ch


đạ
o các ch

th

kinh t
ế
thi hanh các
qui

t c

a Nhà n
ướ
c c
ò
n có hành vi th

c hi

n c

a các ch


kinh doanh và nhân dân.
Ý
th

c th

c hi

n các qui
đị
nh văn b

n c

a các ch


c c

a các cơ quan qu

n lí là có
h

n cho nên trong quá tr
ì
nh qu

n l
ý
không th

khong m

c nh

ng sai l

m,
thi
ế
u sót. Khi đó s

là đi

u ki

ho

t
độ
ng.
Trong nh

ng t
ì
nh hu

ng như v

y
để
t

o nên c

nh tranh lành m

nh và ch

ng
Đ
ề án kinh tế chính trị11
độ


c t

t c

a các ch

th

kinh doanh
góp ph

n nâng cao hi

u qu

qu

n l
ý
c

a các cơ quan qu

n l
ý
.
II. T
HỰC


nh tranh
Sau chi
ế
n tranh
đấ
t n
ướ
c th

ng nh

t, c

n
ướ
c hăng hái b

t tay vào công
cu

c xây d

ng, ki
ế
n t

o
đấ
t n
ướ

p c

a c

i x
ã
h

i b

tàn phá n

ng n

sau chi
ế
n tranh. Vi

c áp d

ng
mô h
ì
nh kinh t
ế
này trong chi
ế
n tranh
đã
đem l


giá cho vi

c áp d

ng n

n kinh t
ế
này đó là: n

n kinh t
ế

suy thoái tr

m tr

ng chi v
ượ
t thu, l

m phát cao,
đồ
ng ti

n m

t giá, phương
ti

c
ũ
- n

n kinh t
ế
t

p trung bao c

p th
ì
m

i ho

t
độ
ng kinh t
ế
c

a x
ã
h

i
đề
u do Nhà n
ướ


m do đó
mà nó gây ra s

c
ì

đố
i v

i các doanh nghi

p
đượ
c nhà n
ướ
c bao c

p. Các
doanh nghi

p c

ung dung th

c hi

n theo k
ế
ho


t kinh doanh d
ườ
ng như ch

bi
ế
t
đế
n khái ni

m c

nh tranh trên lí thuy
ế
t
ch

chưa
đượ
c th

y th

c t
ế
c

nh tranh là như th
ế

c bu

c chúng ta ph

i chuy

n
đổ
i
n

n kinh t
ế
và n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng
đã

đượ
c áp d

ng nhưng nó ch

u s

ườ
ng v

i qui lu

t c

nh tranh
đã
không c
ò
n ch

cho s



l

i, trông ch

vào
tr

c

p, nó bu

c các ch



c nghi

t c

a c

nh tranh nên vi

c yêu
Đ
ề án kinh tế chính trị12
c

u nh

n th

c v

c

nh tranh m

t cách đúng
đắ
n là đi

n


n
ướ
c ta như m

t
độ
ng l

c
đả
m b

o hi

u qu

, ti
ế
n b

x
ã
h

i, nhưng ch

u s


nh tranh trên th

tr
ườ
ng như:
- Lu

t
đầ
u tư n
ướ
c ngoài t

i Vi

t Nam năm 1987 và s

a
đổ
i vào các
năm 1990, 2000.
C

nh tranh trên th

tr
ườ
ng có 4 c



n ph

m có th

thay th
ế

c

nh tranh v

ngân sách.
C

nh tranh v

h
ì
nh th

c s

n ph

m là c

p
độ
th

p
mà không t

p trung vào cái có th

x

y ra trong tương lai. Các doanh nghi

p
c

nh tranh v

i nhau v

nh
ã
n hi

u n

m trong cùng m

t ch

ng lo

i s


a trên th

hi
ế
u c

a khách hàng. Ví d

như các doanh nghi

p s

n xu

t d

u ăn
như: T
ườ
ng An, B
ì
nh An, Neptune… h


đề
u s

n xu

t và tiêu th


ng đưa ra nh

ng lo

i s

n ph

m t

t, m

u m
ã

đẹ
p đáp

ng
đượ
c th

hi
ế
u c

a khách hàng đ

chi

i h
ì
nh
này d

a trên nh

ng s

n ph

m và d

ch v

v

i nh

ng
đặ
c đi

m tương t


đượ
c
xác
đị

ế
n m

u m
ã
c
ũ
ng như
đặ
c tính, ch

c
năng, công d

ng
để
có th

đưa ra nh

ng s

n ph

m có tính năng s

d

ng cao,
k

c s

n ph

m. Nhưng c

nh
tranh v

lo

i s

n ph

m hay h
ì
nh th

c s

n ph

m v

n thu

c quan đi

m ng


thay th
ế
, lo

i h
ì
nh này t

p trung dài h

n hơn. VD: c

a hàng bán
đồ
ăn s

n
c

nh tranh v

i các c

a hàng bán
đồ
tươi s

ng.
C

n ph

m
hay d

ch v

c

nh tranh v

i nhau
đề
u nh

m vào túi ti

n c

a ng
ườ
i tiêu dùng.
Lo

i c

nh tranh này bao g

m m


t s

ti

n nh

t
đị
nh h

có th

t

do l

a ch

n s

n ph

m tiêu dùng h


th

mua s

m nh


c vào t

ng tr
ườ
ng h

p c

th

mà các doanh
nghi

p l

a ch

n c

p
độ
c

nh tranh cho phù h

p v

i t
ì

ế
năm 1988.
- Ban hành lu

t công ty và lu

t doanh nghi

p tư nhân; pháp l

nh v

ch

t
l
ượ
ng hàng hoá năm 1990.
- Năm 1992 ra
đờ
i hi
ế
n pháp m

i cho phép cá nh

n
đượ
c th


nh ch
ế

độ
b

o h

quy

n s

h

u công nghi

p trong b


lu

t dân c

.
- Ban hành lu

t thương m

i 1997
- Ban hành thu

14
Để
thúc
đẩ
y kinh t
ế
phát tri

n và gi

i quy
ế
t công ăn vi

c làm, Nhà n
ướ
c
đã
t

ng b
ướ
c n

i l

ng c

nh tranh. Tuy nhiên, cho
đế

a n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng,
trong đó có qui lu

t c

nh tranh và h

n ch
ế
b

t tiêu c

c c

a th

tr
ườ
ng. Trong
kinh t
ế


a ch

n c

a ng
ườ
i tiêu dùng.
C

nh tranh trên th

tr
ườ
ng t

n t

i d
ướ
i nhi

u h
ì
nh th

c khác nhau. C

nh tranh
v

marketing… C

nh tranh
x

y ra gi

a các doanh nghi

p trong cùng m

t ngành ho

c gi

a các ngành v

i
nhau. M

i c

p
độ
khác nhau th
ì
có h
ì
nh th


đó
đề
ra các chính sách cho s

phát
tri

n c

a m
ì
nh. D
ướ
i đây là m

t s

c

p
độ
c

nh tranh c

a th

tr
ườ
ng.


n kinh doanh

n
ướ
c
ta chưa nh

t quán, chưa nh

n th

y vai tr
ò
quan tr

ng c

a nhà n
ướ
c trong n

n
kinh t
ế
, vai tr
ò
ch



ướ
c chưa có nh

ng qui
đị
nh c

th

, nh

ng cơ quan chuyên trách theo d
õ
i
giám sát các hành vi liên quan
đế
n c

nh tranh và
độ
c quy

n. Bên c

nh đó tư
t
ưở
ng chưa coi tr

ng khu v


n t

i
đấ
y mà th

c tr

ng c

nh tranh và
độ
c quy

n

Vi

t Nam c
ò
n
nhi

u b

t c

p. Th


c s

h

u c

a nhfa


c v

i các doanh nghi

p thu

c các thành ph

n kinh t
ế
khác, gi

a các doanh
Đ
ề án kinh tế chính trị15
nghi

p trong n

i
v

v

n
đầ
u tư, thu
ế
, v

trí
đị
a l
ý
, th

tr
ườ
ng tiêu th

,… Ngoài ra các doanh
nghi

p này c
ò
n t

p trung trong tay m


ng. Các doanh nghi

p n
ướ
c ngoài
ho

t
độ
ng theo m

t qui ch
ế
riêng, không
đượ
c ưu
đã
i t

nhà n
ướ
c. Đi

u này
gây thi

t h

i l



n l

c x
ã
h

i, trong
khi các công ty tư nhân ho

t
độ
ng năng n

và hi

u qu

hơn. Ngoài ra do
nh

ng qui
đị
nh không h

p lí trong ho

t
độ
ng c

ướ
c ta c

a các công ty n
ướ
c ngoài.
b) Hành vi c

nh tranh c

a các doanh nghi

p
Các doanh nghi

p s

n xu

t kinh doanh luôn mu

n t

i đa hoá l

i nhu

n
c


- M

t s

doanh nghi

p thông
đồ
ng câu k
ế
t v

i nhau nh

m tăng s

c c

nh
tranh c

a các doanh nghi

p trong h

i,
để
t

đó mà lo

ng, t

y chay không cung c

p
s

n ph

m ho

c d

ch v

, chèn ép các doanh nghi

p ph

i tham gia vào hi

p h

i
ho

c cho phá s

n.
Các doanh nghi


gián đo

n, th

tr
ườ
ng trong n
ướ
c b

chia c

t. S

câu k
ế
t gi

a các doanh nghi

p
d

n t

i vi

c
độ

c tân d
ượ
c v

a
Đ
ề án kinh tế chính trị16
qua

n
ướ
c ta giá
đắ
t g

p 3 l

n so v

i m

t hàng cùng lo

i

n
ướ

i th

tr
ườ
ng.
Hành vi này xu

t phát t

m

t s

t

ng công ty
đọ
c quy

n ho

c các công ty l

n
có kh

năng chi ph

i th


đố
i th


c

nh tranh, thao túng th

tr
ườ
ng. V

i s

c m

nh
độ
c quy

n các công ty áp
đặ
t
giá c


độ
c quy

n,

lo

i tr


đố
i th

c

nh tranh h


có th

h

giá bán xu

ng th

p hơn so v

i chi phí s

n xu

t.
S



i các doanh nghi

p y
ế
u hơn, chi ph

i
các doanh nghi

p này. Hơn n

a vi

c l

m d

ng này c
ò
n h

n ch
ế
kh

năng l

a
ch

n ph

m, lo

i s

n ph

m…
- Sáp nh

p, h

p nh

t, mua l

i doanh nghi

p
Vi

c thành l

p các t

ng công ty ho

c liên doanh là vi



hay t

p trung c

a th

tr
ườ
ng. Các công ty liên doanh sáp nh

p hay h

p nh

t
v

i nhau
đề
u làm cho th

tr
ườ
ng t

p trung hơn, gi

m b



nh tranh không lành m

nh
Hi

n nay n
ướ
c ta chưa có khung pháp lí hoàn ch

nh cho c

nh tranh nên
vi

c xác
đị
nh, x

ph

t các hành vi c

nh tranh không lành m

nh là khó khăn.
Đi

u đó t



, hàng nhái, hàng kém ch

t l
ượ
ng
đượ
c tung ra th

tr
ườ
ng.
Vi

c hàng gi

, hàng nhái bán trên th

tr
ườ
ng s

gây thi

t h

i cho ng
ườ
i tiêu
dùng, làm gi

nh làm gi

m ưu đi

m c

a các hàng hoá khác cùng lo

i, r

i đưa ra nh

ng
m

c giá cao hơn so v

i m

c giá th

c t
ế
c

a s

n ph

m. Đi

để
c

n tr

ho

t
độ
ng c

a các
đố
i th

trong các k
ý
k
ế
t h

p
đồ
ng , h

i l

các giao d

ch kinh t
c.
Độ
c quy

n c

a m

t s

t

ng công ty.
Vi

c thành l

p các t

ng công ty 90 - 91
đượ
c coi là có
ý
ngh
ĩ
a quan
tr


ướ
c s

n xu

t cùng
lo

i s

n ph

m l

i v

i nhau, vi

c làm này nh

m nâng cao năng l

c c

nh tranh
c

a hàng hoá Vi

t Nam trên tr


nh tranh mà các t

ng công ty đó ho

t
độ
ng. T

o ra s


c

nh tranh b

t b
ì
nh
đẳ
ng gi

a t

ng công ty và các doanh nghi

p s

n xu



kinh t
ế
c

a m
ì
nh
đã
ki
ế
n ngh

v

i
chính ph

th

c hi

n chính sách b

o h

ngăn c

n nh



ng công ty
Đ
ề án kinh tế chính trị18
đã
th

ch
ế
hoá nh

ng ưu
đã
i
đặ
c quy

n c

a m
ì
nh và đưa ra nh

ng quy
đị
nh
b

n, nhi

u công ty
đã

đị
nh ra nh

ng s

n ph

m mà
h

s

n xu

t t

o ra s

b

t b
ì
nh
đẳ
ng gi

đố
i v

i t

ng lo

i khách hàng.
- C

nh tranh trong n

i b

t

ng công ty b

h

n ch
ế
. Đ
ượ
c s

b

o h


i. Như v

y v

i m

c đích chính là nâng cao năng l

c c

nh tranh c

a
các t

ng công ty
đã
không th

c hi

n
đượ
c, mà vi

c thành l

p các t

ng công ty


i 450 thành viên, 71 t

ng
công ty 90 c

a b

v

i 1057 thành viên và 7 t

ng công ty 90 c

a
đị
a phương
v

i 116 thành viên, t

ng công ty chi
ế
m 27% s

doanh nghi

p Nhà n
ướ
c và

t

ng:
Độ
c quy

n t

nhiên t

n t

i trong nh

ng ngành k
ế
t c

u h

t

ng
đò
i h

i
v

n

quan tr

ng,

nh h
ưở
ng
m

nh m


đế
n chi
ế
n l
ượ
c phát tri

n kinh t
ế
c

a
đấ
t n
ướ
c như: Đi

n, n

ì
nh khép kín theo
chi

u d

c v

a th

c hi

n các khâu
đầ
u v

a th

c hi

n các khâu cu

i. Do h
ì
nh
th

c ho

t

ng
m

c giá chung cao hơn so v

i m

c giá th

c t
ế
c

a s

n ph

m
để
thu
đượ
c l

i
nhu

n siêu ng

ch cao. Đi



: giá đi

n

Vi

t Nam là 0,07USD/kwh so v

i Thái Lan là 0,04
USD, phí v

n hành, c

ng
đố
i v

i 1 v

n t

n

c

ng Sài G
ò
n là 40.000USD,
c


a hàng hoá th
ì
l

i c
ò
n
b

h

n ch
ế
: h

th

ng giao thông kém phát tri

n,
đườ
ng xá tr

t h

p h

n ch
ế

n như Hà N

i, thành ph

H

Chí Minh,
t
ì
nh tr

ng ng

p úng trên các con
đườ
ng khi có mưa là đi

u không hi
ế
m. Kho
tàng, b
ế
n b
ã
i, c

ng bi

n ít,
đườ

đườ
ng b


đượ
c r

i
nh

a.
K
ế
t qu

c

a
độ
c quy

n t

nhiên là năng su

t lao
độ
ng th

p, giá c


nh khác trong n

n kinh t
ế

qu

c dân.

e. M

t s

y
ế
u t

khác.
Nhà n
ướ
c ta chưa có nh

ng quy
đị
nh c

th

và chưa có m

cho
vi

c giám sát c

nh tranh và
độ
c quy

n. Chính thông qua nh

ng hi

p h

i này
mà các hành vi c

nh tranh không lành m

nh s

m
đượ
c quá ra x

l
ý
.
III. CÁC

ng: c
ò
n nhi

u t

n t

i c

n
tháo g

.
T

th

c tr

ng cho th

y c

nh tranh và
độ
c quy

n trong n



i, nguyên
nhân c

a các t

n t

i đó là do:
Đ
ề án kinh tế chính trị20
- H

th

ng nh

ng quy
đị
nh pháp lu

t đi

u ch

nh các quan h



p chưa nghiêm minh, nên nh

ng hành vi
c

nh tranh không h

p th

c c
ò
n t

n t

i khá ph

bi
ế
n.
- Quan đi

m v

vai tr
ò
c

a c


i nhau.
- Th

t

c hành chính chưa
đượ
c c

i thi

n, đơn gi

n hoá k

p th

i nên c
ò
n
gây nhi

u phi

n hà cho các nhà
đầ
u tư và c
ũ
ng t

ướ
c so v

i các n
ướ
c khác.
- H

th

ng thông tin c
ò
n y
ế
u kém, chưa k

p th

i cân x

ng thi
ế
u minh
b

ch
đã
gây ra s

b


p Nhà n
ướ
c di

n ra c
ò
n
ch

m. C
ò
n nhi

u doanh nghi

p Nhà n
ướ
c ho

t
độ
ng không có hi

u qu

nhưng
v

n bao c


a quá tr
ì
nh h

i nh

p th
ì
vi

c c

i thi

n môi tr
ườ
ng c

nh tranh là yêu
c

u c

p bách
để
t

o đi


n t

do hoá thương m

i và h

i nh

p kinh t
ế
th
ế
gi

i.
Để
duy tr
ì
c

nh tranh
lành m

nh và ki

m soát
độ
c quy

n chúng ta c


c v

c

nh tranh, ph

i th

ng nh

t
quan đi

m đánh giá vai tr
ò
c

a c

nh tranh trong n

n kinh t
ế
. Ph

i coi c

nh
tranh trong n

nh m

t cách r
õ

ràng và h

p l
ý
vai tr
ò
c

a Nhà n
ướ
c c
ũ
ng như vai tr
ò
ch


đạ
o c

a các doanh
Đ
ề án kinh tế chính trị
nh c

i cách doanh nghi

p
Nhà n
ướ
c,
đẩ
y nhanh quá tr
ì
nh c

i cách doanh nghi

p Nhà n
ướ
c.
Độ
c quy

n
c

a các doanh nghi

p Nhà n
ướ
c c



n nh

m
gi

m giá thành s

n xu

t, tăng năng l

c c

nh tranh chung c

a toàn b

n

n kinh
t
ế
, tăng tính h

p d

n
đố
i v

đượ
c th

hi

n trong toàn b

h

th

ng qu

n
l
ý
Nhà n
ướ
c, trong các chương tr
ì
nh và chi
ế
n l
ượ
c c

i cách hành chính, trong
t

ch

nh tranh và
độ
c
quy

n vào chương tr
ì
nh giáo d

c c

a các tr
ườ
ng
đạ
i h

c thu

c kh

i kinh t
ế

kinh doanh.
Để

đượ
c
độ


n cho
các doanh nghi

p và công ch

c Nhà n
ướ
c
để
nâng cao, trau d

i ki
ế
n th

c v


c

nh tranh và
độ
c quy

n. S

d

ng các phương ti


n các chính sách c

nh tranh này d

dàng hơn.
Th

hai: c

i t

pháp lu

t v

c

nh tranh
để
cho cơ ch
ế
c

nh tranh
đượ
c
v

n hành m

i th

tr
ườ
ng
để
khuy
ế
n khích các nhà
đầ
u tư tham gia s

n xu

t kinh doanh. Như v

y vi

c
h
ì
nh thành nên khung pháp l
ý
chung cho các lo

i h
ì
nh kinh doanh thu

c các

đổ
i t

quy tr
ì
nh ban hành pháp lu

t:
Xây d

ng lu

t:
để

đả
m b

o tính ch

t khách quan v

lâu dài c

n chuy

n
vi

c d

đượ
c t

ch

c m

t cách dân ch

v

i s

tham gia c

a cơ
quan có liên quan.
Xây d

ng văn b

n d
ướ
i lu

t: ph

i
đả
m b


c xây d

ng và hoàn thi

n khung pháp l
ý
kinh doanh c

n xoá b


nh

ng quy
đị
nh hi

n hành không phù h

p v

i n

n kinh t
ế
th

tr
ườ

c các thành ph

n kinh t
ế
.
B

xung nh

ng lu

t và văn b

n d
ướ
i lu

t c
ò
n thi
ế
u, chưa h
ướ
ng d

n thi
hành. Trong tâm xem xét là các l
ĩ
nh v


đế
n quan h

gi

a
lu

t Vi

t Nam và lu

t n
ướ
c ngoài.
Để
th

c hi

n
đượ
c nh

ng vi

c như trên th
ì
trong quá tr
ì

p
đồ
ng b

gi

a các b

, ngành và chính quy

n
đị
a phương
v

i s

tham gia c

a các doanh nghi

p, các chuyên gia nghiên c

u kinh t
ế

ng
ườ
i tiêu dùng. Vi


ế
v

c

nh tranh

độ
c quy

n hơn.
Th

ba: xây d

ng m

t cơ quan chuyên trách theo d
õ
i, giám sát các hành
vi liên quan
đế
n c

nh tranh và
độ
c quy

n. Rà soát l


ướ
c
c

n giám sát ch

t ch

hơn các hành vi l

m d

ng c

a các doanh nghi

p l

n.
C

n ph

i
đổ
i m

i ch
ế



i thi

n môi tr
ườ
ng thông tin và pháp lu

t theo h
ướ
ng minh
b

ch và k

p th

i hơn,
đồ
ng th

i nhanh chóng c

i cách th

t

c hành chính
nh

m t

p m

i: vi

c quy
ế
t
đị
nh thành l

p các doanh
nghi

p Nhà n
ướ
c c

n
đượ
c chuy

n sang cho các cơ quan quy

n l

c
đạ
i bi

u

t
ki

m
đượ
c các ngu

n l

c c

a Nhà n
ướ
c .
Thành l

p, b

sung
đầ
y
đủ
, chi ti
ế
t và c

p nh

t hàng năm nh


ế

độ
đăng k
ý
v

i m

t cơ quan đăng k
ý
th

ng nh

t trong qu

c
gia. Cơ quan đăng k
ý
kinh doanh
đồ
ng th

i ch

u trách nhi

m c


c ngoài theo ch
ế

độ
doanh nghi

p ch


độ
ng đăng k
ý
.
Xoá b

các đi

u ki

n c

p phép v

n

i
đị
a hoá, t

l

đị
nh sang ch

c năng xúc ti
ế
n và cung c

p d

ch v


đầ
u tư.
-
Đấ
t đai: chuy

n các th

t

c hành chính xin chuy

n
đổ
i m

c đích và
quy

c cho các doanh nghi

p khi xin thuê
đấ
t quy ho

ch và xây d

ng
khu công nghi

p.
- V

v

n: m

r

ng kh

năng vay v

n t

các ngu

n ưu
đã

ng khoán.
Trên cơ s

nguyên t

c c

nh tranh, ch

áp d

ng vi

c gi

i h

n mua c


ph

n c

a nh

ng doanh nghi

p l


i ngoài doanh nghi

p,
ng
ườ
i n
ướ
c ngoài nên khuy
ế
n khích
để
tăng ngu

n v

n c

a doanh nghi

p, t

o
đi

u ki

n
đổ
i m


c t
ế
,
tr

n c

p, ch
ế

độ
th
ưở
ng, lương t

i thi

u, thu
ế
thu nh

p, các h
ì
nh th

c tuy

n
d


- Ti
ế
p c

n th

tr
ườ
ng.
+ Quy

n xu

t nh

p kh

u: m

r

ng quy

n xu

t nh

p kh

u cho các doanh

h

p l
ý
tương đương
đố
i v

i các m

t hàng
để
khi th

c
hi

n không gây các c

n tr

cho vi

c trao
đổ
i hàng hoá, thương m

i.
+ Ban hành danh m



i làm tăng lu

ng chu chuy

n hàng hoá trong và ngoài n
ướ
c.
H

n ng

ch là bi

n pháp h

n ch
ế
thương m

i c

n xoá b

. Vi

c xoá b


h

c quy
đị
nh giá. Vi

c phân b

h

n ng

ch c

n ph

i d

a vào nh

ng
m

t hàng c

th

, thay th
ế
ch
ế


c h

i quan theo h
ướ
ng đơn gi

n hoá và
phù h

p v

i tiêu chu

n qu

c t
ế
, th

ng nh

t th

t

c trong c

n
ướ
c.


ch v

xu

t kh

u t

i ch

.
V

thu
ế
nh

p kh

u: xoá b

cách đánh thu
ế

đự
a trên m

c đích s


u ph

c v

cho quá tr
ì
nh s

n xu

t trong n
ướ
c tăng kh

năng c

nh tranh
c

a các doanh nghi

p trong n
ướ
c.
- V

chuy

n giao công ngh



làm
nghiên c

u khoa h

c, tr

ng d

ng nhân tài,
đượ
c cung c

p ph

bi
ế
n thông tin,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status