QUAN TRẮC VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CỦA ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP - Pdf 21

GVHD: PGS.TS Lê Thanh
Hải
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

BÀI TIỂU LUẬN
MÔN: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ & KCN
CHUYÊN ĐỀ 3:
QUAN TRẮC VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CỦA ĐÔ THỊ
VÀ KHU CÔNG NGHIỆP
GVHD: PGS.TS Lê Thanh Hải
HVTH: Nguyễn Lê Uyển Như
Ngô Thị Tố Ly
Lớp: Quản Lý Môi Trường
Khóa: 2012

TP.HCM, 06/2013
Nhóm thực hiện: Nhóm 3 1
GVHD: PGS.TS Lê Thanh
Hải
MỤC LỤC
Nhóm thực hiện: Nhóm 3 2
GVHD: PGS.TS Lê Thanh
Hải
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG CÔNG TÁC QUAN TRẮC
VÀ THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC
1.1.1. Cở sở khoa học
- Việc quan trắc được thực hiện và tuân thủ theo Tiêu chuẩn Việt Nam và các
Nghị định, Quyết định, Thông tư liên quan.
- Hệ thống quan trắc là một khung được tạo nên bởi các quá trình là “Lập kế
hoạch”, “Triển khai” và “Kiểm tra và đưa ra hành động để cải thiện”

một kế hoạch lập sẵn về thời gian, không gian, phương pháp và quy trình đo lường, để
Nhóm thực hiện: Nhóm 3 3
GVHD: PGS.TS Lê Thanh
Hải
cung cấp các thông tin cơ bản có độ tin cậy, độ chính xác cao và có thể đánh giá được
diễn biến chất lượng môi trường.
1.1.2. Phân loại
1.1.1.1. Phân loại theo chức năng
- Trạm quan trắc môi trường nền quốc gia, khu vực, địa phương (đặt xa các khu
vực đông dân cư, vùng nông thôn; không có sự thay đổi về sử dụng đất
trong một thời gian dài (khoảng 50 năm); không chịu ô nhiễm của các
nguồn ô nhiễm hiện nay và trong tương lai.)
- Trạm quan trắc môi trường nhiễm bẩn (khu vực có các hoạt động kinh tế
mạnh; gần các nguồn gây ô nhiễm lớn; thực hiện chức năng kiểm soát ô
nhiễm).
- Trạm tác động: theo dõi các tác động của hoạt động công nghiệp và kinh tế xã
hội tới môi trường.
- Trạm xu hướng: theo dõi xu hướng của các thành phần môi trường trong
phạm vi khu vực.
1.1.1.2. Phân loại theo thành phần môi trường
- Quan trắc chất lượng không khí
- Quan trắc chất lượng nước ngầm
- Quan trắc chất lượng nước mặt
- Quan trắc chất lượng đất (xói mòn và suy thoái đất)
- Quan trắc tài nguyên sinh học
1.1.1.3. Phân loại theo tính chất liên tục
- Quan trắc gián đoạn
- Quan trắc liên tục
- Phân loại theo tính cơ động
- Trạm quan trắc cố định

phải có bốn trạm lấy mẫu khí (ở cạnh khu công nghiệp, khu dân cư, khu dịch
vụ thương mại và ở ngoại thành), được trang bị thiết bị đo tự động.
- Vị trí trạm quan trắc phải mang tính đại diện cho khu vực quan trắc, cần tương
đối ổn định, ở nơi thông thoáng.
- QT ô nhiễm môi trường ở vành đai khu công nghiệp hay nhà máy chọn vị trí
''nhạy cảm'' về môi trường, Chú ý về khoảng cách, hướng gió…
Đối với môi trường nước mặt
- Vị trí các điểm lấy mẫu nước (bao gồm nước sông, suối, hồ, ao, và nước thải)
phải đại diện được cho môi trường nước mặt, cần chọn nơi ổn định, được xác
định dựa vào khả năng tự làm sạch của thuỷ vực.
- Đối với sông, suối, kênh rạch chảy qua thành phố và khu công nghiệp thì tối
thiểu hai điểm: đầu vào và đầu ra.
- Vị trí lấy mẫu trong sông, suối, kênh rạch cách bề mặt nước 30 - 40 cm, tối
thiểu ở ba vị trí (bờ phải, bờ trái, giữa dòng).
- Đối với nước hồ, ao: mẫu lấy ở 1 đến 3 vị trí, tùy theo kích thước ao, hồ. không
ở gần các miệng cống nước vào và ra của ao, hồ.
- Hồ không phân tầng : tối thiểu hai điểm giữa hồ cách mặt nước 10-30 cm và
cách đáy hồ 100 cm.
- Hồ phân tầng: lấy tối thiểu theo 5 độ sâu: dưới mặt nước, trên tầng suy nhiệt,
ngay dưới tầng suy nhiệt, giữa tầng bình nhiệt, 100 cm trên lớp bùnđáy.
Nhóm thực hiện: Nhóm 3 6
GVHD: PGS.TS Lê Thanh
Hải
Hình 1.3. Vị trí lấy mẫu nước mặt
Bảng 1.1: Số lượng điểm mẫu cần lấy
Lưu lượng trung
bình (m2/s)
Loại hình nước
Số lượng điểm lấy
mẫu

liệu, điểm gần khu chứa thuốc BVTV bị rò rỉ, sạt lở bờ sông, bờ biển
1.1.1.1.3.3.3. Lựa chọn thông số
Đối với môi trường không khí
- Các chất ô nhiễm được quan trắc liên tục, thường xuyên:
• Sulphur dioxide (SO2)
• Hydrogen sulphua (H2S)
• Các oxit nitơ (NOx)
• Amonia (NH3)
• Ozone (O3)
• Bụi
• Các kim loại nặng (Pb, Hg, Cd)
• Tổng các hợp chất hydrocarbon nhẹ (trừ methane)
• Carbon monoxide (CO)
• Độ ồn
- Các thông số quan trắc tối thiểu : SO2, NOx, bụi; CO và ồn
Đối với môi trường nước mặt
- Nhiệt độ, pH, hàm lượng cặn lơ lửng, độ đục, độ dẫn điện, tổng độ khoáng hoá,
oxy hoà tan DO, BOD
5
, COD, NH
4
+
, NO
3
-
, NO
2
-
, PO
4

- Ô nhiễm đất bùn đáy chủ yếu do các hóa chất độc hại như: kim loại nặng dầu
mỡ, PCB, hóa chất BVTV và vi trùng.
1.1.1.1.3.3.4. Lựa chọn tần suất và thời gian lấy mẫu
Đối với môi trường không khí
- Tùy thuộc vào kinh phí số lần/ ngày quan trắc trong năm và số lần lấy mẫu
trong ngày có thể nhiều hay ít, nhưng phải phản ánh được sự biến động của khí
hậu khu vực trong năm.
- Thời gian quan trắc được chọn vào các ngày khô hoặc mưa tùy thuộc mục đích
đặt ra. Lấy mẫu để xác định các thông số môi trường khí trong một ngày đêm
liên tục 24 giờ, cách hai giờ đo một lần, tổng cộng là 12 lần đo. Nếu hạn hẹp về
kinh phí và nhân lực thì ban đêm có thể cách 3 giờ lấy mẫu 1 lần; Nếu kinh phí
và nhân lực ít hơn hoặc do thời tiết không thuận lợi thì đo từ 6 giờ sáng đến 22
giờ.
- Đối với những loại thiết bị cho lấy mẫu một lần trong vòng 24 giờ như máy lấy
mẫu TSP hay PM10 thì lấy mẫu theo thiết kế của máy.
- Song song với lấy mẫu cần đo các thông số khí tượng (độ ẩm, nhiệt độ, áp suất,
hướng gió, tốc độ gió) với tần suất như trên. Các số liệu này có thể lấy từ một
trạm khí tượng gần nhất.
- Khi quan trắc các yếu tố không bền, đặc biệt là chương trình quan trắc được
thực hiện ở cấp độ địa phương: tỉnh thành, Khu CN, công ty. Việc quan trắc có
thể thực hiện 4 lần/năm. Mỗi quý quan trắc liên tục 7 ngày.
- Nếu tần suất đo 1 tháng 1 lần thì đối với mỗi địa điểm quan trắc cần đo vào 1-
2 ngày xác định trong mỗi tháng.
- Nếu 2 tháng đo một lần thì đối với mỗi địa điểm quan trắc cần đo vào 1 – 2
ngày xác định trong các tháng 1, 3, 5, 7, 9, 11 hàng năm.
- Nếu quan trắc theo quý thì đối với mỗi địa điểm quan trắc cần đo và 1 – 2 ngày
xác định trong các tháng 2, 5, 8, 11 hàng năm.
- Hiện nay ở nước ta, do kinh phí eo hẹp, các trạm trong mạng lưới quan trắc
mới chỉ tiến hành quan trắc với tần suất trung bình 3 tháng 1 lần đối với phần
lớn các thông số.

Nhóm thực hiện: Nhóm 3 9
GVHD: PGS.TS Lê Thanh
Hải
CHƯƠNG 2: ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VÀ KIỂM SOÁT CHẤT
LƯỢNG TRONG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
.1. Khái niệm
- Bảo đảm chất lượng (QA: Quality Assurance) trong quan trắc môitrường là
một hệ thống tích hợp các hoạt động quản lý và kỹ thuật trong một tổ chức
nhằm bảo đảm cho hoạt động quan trắc môi trường đạt được các tiêu chuẩn
chất lượng đã quy định.
- Kiểm soát chất lượng (QC: Quality Control) trong quan trắc môi trườnglà việc
thực hiện các biện pháp để đánh giá, theo dõi và kịp thời điều chỉnh để đạt
được độ chính xác và độ tập trung của các phép đo theo yêu cầu của các tiêu
chuẩn chất lượng nhằm bảo đảm cho hoạt động quan trắc môi trường đạt các
tiêu chuẩn chất lượng này.
.2. Đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường
(QA-QC)
.2.1. QA/QC trong xác định nhu cầu thông tin
- Đảm bảo chất lượng chỉ có thể thực hiện tốt khi các yêu cầu về sản phẩm được
xác định rõ ràng, cụ thể. Các yêu cầu về quan trắc và đánh giá là nhu cầu có
tính chất thông tin (nhu cầu thông tin). Nhu cầu thông tin là điểm khởi đầu
trong chu trình quan trắc và phân tích môi trường.
- Nhu cầu thông tin chung chung là không có ý nghĩa. Nhưng có những yếu tố
làm phức tạp việc xác định các nhu cầu thông tin, đặc biệt là trong hợp tác
quốc tế về quan trắc và đánh giá môi trường. Ví dụ: thiếu các thuật ngữ, định
nghĩa cần thiết; sự gò bó do chuyên ngành của các chuyên gia; những thoả
thuận phải đạt được
- Nhu cầu thông tin phải phản ánh chính sách hiện hành về quản lý môi trường
và phải bao hàm được những cân nhắc, xem xét có tính chất lâu dài. Cơ sở đầu
tiên để xác định nhu cầu thông tin là các luật và các văn bản thoả thuận ở tầm

- Xác định quy trình lấy mẫu, thể tích mẫu cần lấy, loại dụng cụ chứa mẫu, loại
hoá chất bảo quản, thời gian lưu mẫu, loại mẫu và số lượng mẫu kiểm soát chất
lượng mẫu (mẫu QC).
- Lập danh mục và kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng, hiệu chuẩn các thiết bị hiện
trường và thiết bị phòng thí nghiệm, bao gồm cả phương tiện bảo đảm an toàn
lao động.
- Xác định các phương tiện phục vụ hoạt động lấy mẫu, vận chuyển mẫu.
- Lập kế hoạch thực hiện bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng (QA/QC)
trong quan trắc môi trường. Việc lập kế hoạch bảo đảm chất lượng thực hiện
theo hướng dẫn tại phụ lục I thông tư 21/2012/TT-BTNMT.
- Lậpkế hoạch nhân lực thực hiện quan trắc, trong đó nêu rõ nhiệm vụ cụ thể
của từng cán bộ, nhân viên thực hiện các hoạt động quan trắc môi trường.
- Lập dự toán kinh phí thực hiện chương trình quan trắc, bao gồm cả kinh phí
thực hiện bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc.
- Lập danh mục các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện chương trình và trách
nhiệm của các bên liên quan.
.2.3. QA/QC trong mạng lưới thiết kế
- Thiết kế mạng lưới phải được một nhóm chuyên gia có kiến thức đa ngành thực
hiện. Thiết kế mạng lưới cần xác định thông số nào phải quan trắc, quan trắc ở
địa điểm nào và với tần suất bao nhiêu.Trong thiết kế mạng lưới cũng cần đề
cập tới việc sử dụng các phương pháp lấy mẫu, các phương pháp phân tích
trong phòng thí nghiệm và các phương pháp xử lý số liệu.
- Cần đặc biệt quan tâm đến việc ứng dụng thống kê trong thiết kế mạng
lưới.Việc sử dụng thống kê học có thể làm giảm đến mức tối thiểu các địa điểm
thông qua mối tương quan giữa các trạm. Thống kê học cũng là cơ sở để chọn
lựa giữa hai phương án: nhiều địa điểm với tần suất thấp hoặc ít địa điểm với
tần suất cao.
- Một vấn đề quan trọng trong thiết kế mạng lưới là xác định tính hiệu quả của
thông tin nhận được từ mạng lưới. Cần có sự hiểu biết chi tiết về chi phí và
hiệu quả của mạng lưới đã thiết kế.

dụng thiết bị quan trắc.
- Hoá chất, mẫu chuẩn được chuẩn bị đầy đủ theo quy định của từng phương
pháp quan trắc, được đựng trong các bình chứa phù hợp, có dán nhãn thể hiện
đầy đủ các thông tin như: tên hoặc loại hoá chất, mẫu chuẩn; tên nhà sản xuất,
nồng độ, ngày chuẩn bị, người chuẩn bị, thời gian sử dụng và các thông tin
khác (nếu có).
- Vận chuyển mẫu phải bảo toàn mẫu về chất lượng và số lượng. Thời gian vận
chuyển và nhiệt độ của mẫu thực hiện theo các văn bản, quy định hiện hành về
quan trắc môi trường đối với từng thống số quan trắc.
- Cán bộ, nhân viên thực hiện quan trắc tại hiện trường phải có trình độ, chuyên
môn phù hợp. Việc phân công nhiệm vụ cho từng cán bộ, nhân viên phải cụ
thể, rõ ràng.
- Báo cáo lấy mẫu được thực hiện và hoàn thành ngay sau khi kết thúc thời gian
lấy mẫu tại hiện trường. Nội dung báo cáo tối thiểu phải gồm các thông tin quy
định tại Bảng 6 phụ lục II thông tư 21/2012/TT-BTNMT.
QC
- Khi thực hiện quan trắc tại hiện trường phải sử dụng các mẫu QC để kiểm soát
chất lượng, bao gồm: mẫu trắng thiết bị, mẫu chuẩn thẩm tra, mẫu trắng
phương pháp, mẫu lặp, mẫu chuẩn đối chứng. Số lượng mẫu QC được sử dụng
như sau:
• Không vượt quá 10% tổng số mẫu thực cần quan trắc.
Nhóm thực hiện: Nhóm 3 13
GVHD: PGS.TS Lê Thanh
Hải
• Trường hợp số lượng mẫu thực cần quan trắc của một chương trình quan
trắc nhỏ hon 30 mẫu thì số lượng mẫu QC được sử dụng ít nhất 3 lần.
.2.5. QA/QC trong hoạt động ở phòng thí nghiệm
QA
- Phương pháp thử nghiệm:
• Các phương pháp thử nghiệm được sử dụng là các phương pháp đã được

soát chất lượng để kiểm tra tính đúng, độ lặp lại của phép thử cũng như sự
thành thạo của nhân viên thực hiện phép thử.
QC
Nhóm thực hiện: Nhóm 3 14
GVHD: PGS.TS Lê Thanh
Hải
- Để kiểm soát chất lượng trong phòng thí nghiệm, phòng thí nghiệm phải sử
dụng mẫu QC như: mẫu trắng thiết bị, mẫu trắng phương pháp, mẫu lặp, mẫu
thêm, mẫu chuẩn đối chứng và chuẩn thẩm tra hoặc mẫu QC khác do chương
trình quan trắc yêu cầu hoặc chương trình bảo đảm chất lượng phòng thí
nghiệm đề ra.
- Số lượng mẫu QC tối thiểu cần thực hiện trong mỗi mẻ mẫu phải đủ đề kiểm
tra sự nhiễm bẩn của dụng cụ, hóa chất, thuốc thử, các yếu tố ảnh hưởng và
đánh giá độ chụm, độ chính xác của kết quả phân tích nhưng không được vượt
quá 15% tổng số mẫu cần phân tích của một chương trình quan trắc.
- Tiêu chí chấp nhận của kiểm soát chất lượng: kết quả phân tích các mẫu QC
chỉ có giá trị khi đưa ra được các giới hạn để so sánh và xác định được sai số
chấp nhận theo yêu cầu của chương trình quan trắc hoặc theo tiêu chí thống kê
mà phòng thí nghiệm xác định được quá trình phê chuẩn phương pháp.
.2.6. QA/QC trong xử lý số liệu
QA
- Tài liệu, hồ sơ có liên quan đến quá trình quan trắc tại hiện trường và phân tích
trong phòng thí nghiệm phải được lập đầy đủ, trung thực, kịp thời và được lưu
giữ, quản lý theo quy định.
- Số liệu quan trắc tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm phải
được kiểm tra, tính toán và xử lý. Trường hợp, cán bộ, nhân viên quan trắc và
phân tích phát hiện các sai sót trong các hoạt động quan trắc môi trường phải
báo cáo lãnh đạo để có quyết định xử lý hoặc hủy bỏ những số liệu đó, không
dùng mục đích xử lý số liệu và viết báo cáo kết quả quan trắc. Tuy nhiên, các
tài liệu, số liệu ban đầu trước khi xử lý hoặc hủy bỏ vẫn phải được lưu giữ coi

- Báo cáo kết quả quan trắc môi trường phải được lãnh đạo của các tổ chức thực
hiện quan trắc môi trường ký, đóng dấu xác nhận trước khi giao nộp cho cơ
quan có thẩm quyền.
- Các báo cáo kết quả quan trắc môi trường được lập theo các nội dung quy đinh.
.3. Một số thuận lợi và khó khăn trong thực hiện QA/QC
.3.1. Thuận lợi
- Chương trình quan trắc chi tiết, cụ thể rõ ràng, đảm bảo tính khả thi.
- Kiểm soát chất lượng trong quá trình lấy mẫu, bảo quản mẫu tại hiện trường,
vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm và phân tích nhằm đảm bảo số liệu quan
trắc chính xác, tin cậy.
.3.2. Khó khăn
- Chưa xác định được số lượng mẫu QC, thông số phân tích mẫu QC tại hiện
trường.
- Điều kiện thực hiện thu mẫu, phân tích mẫu QC khó thực hiện cho một số
thông số.
- Chưa xây dựng được biểu đồ kiểm soát chất lượng cho từng loại mẫu QC do
chưa có hướng dẫn cụ thể.
Nhóm thực hiện: Nhóm 3 16
GVHD: PGS.TS Lê Thanh
Hải
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG
NƯỚC HỒ ĐÁ ĐEN – BÀ RỊA VŨNG TÀU.
3.1. Hiện trạng môi trường lưu vực hồ Đá Đen
.1.1. Vị trí địa lý
Lòng hồ Đá Đen nằm ở phần địa hình trũng thấp của hạ nguồn hai dòng chảy
chính là sông Xoài và suối Lúp, đây là những sông suối nhánh của sông Dinh. Như
vậy Hồ Đá Đen là hồ nhân tạo với nguồn nước cấp chính là các dòng chảy thuộc lưu
vực sông Xoài và lưu vực suối Lúp hay gọi chung là lưu vực hồ Đá Đen.
Lưu vực hồ Đá Đen thuộc huyện Châu Đức và Tân Thành - Thị xã Bà Rịa -
Tỉnh BRVT (hình 3.1) được giới hạn trong tọa độ địa lý:

8 Tổng lượng dòng chảy năm P = 90% 106m3 85,2
9 Lưu lượng dòng chảy năm P = 90% m3/s 2,70
10 Tổng lượng dòng chảy năm P = 95% 106m3 76,3
11 Lưu lượng dòng chảy năm P = 95% m3/s 2,42
12 Tổng lượng bùn cát hàng năm m3/năm 19,180
Bảng 3.2 Các thông số kỹ thuật của hồ chứa nước Đá Đen
TT Thông số Đơn vị số lượng
1 Mực nước dâng gia cường (MNGC) m 45,27
2 Mực nước dâng bình thường (MNDBT) m 44,8
3 Mực nước chết (MNC) m 39,00
4 Dung tích toàn bộ (Vtb) 106 m3 33,40
5 Dung tích hữu ích (Vhi) 106 m3 24,56
6 Dung tích chết (Vc) 106 m3 8,84
7 Lưu lượng tưới (chế độ tưới luân phiên) m3/s 4,11
8 Lưu lượng cấp nước m3/s 1,27
.1.4. Quan trắc chất lượng nước hồ
Chương trình quan trắc môi trường định kỳ do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh BR-
VT thực hiện trên toàn Tỉnh. Liên quan đến khu vực hồ Đá Đen, nhiệm vụ chính là
quan trắc chất lượng nước hồ theo tiêu chuẩn nước mặt và tiêu chuẩn nước sử dụng
cho thủy lợi, cụ thể như sau:
Nhóm thực hiện: Nhóm 3 18
GVHD: PGS.TS Lê Thanh
Hải
- Có 01 vị trí quan trắc (hình 3.2).
- Tần suất quan trắc: 3 tháng/lần (từ năm 2004 -2010);
2 tháng/lần (từ năm 2011 trở đi).
- Thông số quan trắc: Từ năm 2004 -2010: pH, TSS, TDS, DO, BOD5, COD,
NH4+, NO2-, NO3-, Cl-, Fe, T-coliform, Fecal coliform (13 thông số). Từ năm
2011 đến nay: pH, TSS, DO, BOD5, COD, NH4+, NO2-, NO3-, Fe, T-coliform,
hóa chất bảo vệ thực vật, diệt cỏ (11 thông số).

TCVN
5942:1995
6-8.5 20 1 ≥ 6 ≤ 4 < 10 0.01 - - -
Đợt I/04 7,52 0.52 8.05 6.2 6.2 0.003 1.2 0.02 23
Đợt II/04 7,40 1.9 0.04 7.89 5.3 5.3 0.002 0.6 0.03 93
Đợt III/04 6,59 2.1 0.21 6.97 8 4.5 0.005 0.1 0.03 93
Đợt IV/04 7,31 6.3 0.9 7.82 3 7.8 0.006 0.1 0.09 150
Đợt I/05 7.45 2 0.2 7.69 3.2 7.1 0.012 0.13 0.02 57
Đợt II/05 7.38 33.3 0.56 8.15 6.7 8.4 0.01 0.1 0.06 9
Đợt III/05 7.8 23 0.12 8.2 4.5 9.4 0.014 0.42 0.01 460
Đợt IV/05 7.49 24.3 0.82 8.23 6.6 11 0.006 0.1 0.05 240
Đợt I/06 7.5 < 2 0.53 7.98 5 7 0.003 0.1 0.03 150
Đợt II/06 7.35 4.2 0.59 7.86 7.4 11 0.006 0.1 0.07 230
Đợt III/06 7.1 17 0.38 6.97 5.5 10.2 0.015 1.9 0.09 460
Đợt IV/06 7.34 13 0.21 7.5 4 10.5 0.012 2.1 0.11 230
Đợt I/07 6.67 5 0.06 7.59 6 12.5 0.003 0.1 0.03 93
Đợt II/07 6.63 4 0.53 8.03 3.2 10.7 0.017 0.2 0.05 1100
Đợt III/07 7.76 12 0.61 8.16 5.8 9.4 0.011 0.7 0.17 460
Đợt IV/07 7.58 5.2 0.92 7.65 4.5 9.6 0.015 0.8 0.18 230
Đợt I/08 7.62 7.3 0.41 6.96 6 10 0.004 0.1 0.07 93
Đợt II/08 7.38 7.6 0.53 7.57 7 8.7 0.005 0.1 0.08 23
Đợt III/08 7.36 6.8 0.69 6.5 5.2 10.4 0.009 0.1 0.21 1100
Đợt IV/08 7.12 4.2 0.76 6.85 6.5 10.8 0.013 0.1 0.2 120
QCVN 08:
2008
6 – 8.5 30 1 ≥ 5 ≤ 6 < 15 0.02 5 0.2 5000
Đợt I/09 7.22 8.1 0.32 6.06 4.5 11 0.009 0.78 0.07 150
Đợt II/09 7.67 12 0.05 8.22 5.8 10.3 0.006 0.21 0.1 420
Đợt III/09 7.17 15 0.65 6.55 8.2 14.9 0.006 0.25 0.11 460
Nhóm thực hiện: Nhóm 3 20

ngưỡng cho phép tại một vài đợt quan trắc, các vị trí còn lại đều phù hợp với
QCVN 08: 2008.
Bảng 3.4 Chất lượng nước lưu vực từ 2010 -2011 qua chỉ tiêu amoni
Đơn vị: mg/l
Amoni QCVN
08:2008
Hồ
thu
nước
đập
tràn
Cầu
S.Xoài
TN
S.Xoài
Cầu
S.Lúp
TN
S.Lúp
Cầu
S.Chích
Cầu
S.Cơm
Cầu
S.Nhạc
22/1/10
0.2 0.01 0.01 0.08 0.01 0.04 0.01 0.01 0.01 0.03
7/4/10
0.2 0.01 0.01 0.15 0.16 0.07 0.01 0.01 0.01 0.02
20/7/10

S.Lúp
TN
S.Lúp
Cầu
S.Chích
Cầu
S.Cơm
Cầu
S.Nhạc
22/1/2010
0.2
0.21 0.24 0.32 0.25 0.37 0.35 0.23 0.18 0.11
7/4/2010
0.2
0.23 0.22 0.43 0.24 0.35 0.37 0.19 0.17 0.17
20/7/2010
0.2
0.19 0.27 0.5 0.21 0.3 0.29 0.20 0.19 0.21
13/10/2010
0.2
0.21 0.31 0.31 0.24 0.43 0.45 0.17 0.15 0.32
9/1/2011
0.2
0.23 0.32 0.34 0.23 0.37 0.39 0.18 0.31 0.22
14/4/2011
0.2
0.19 0.25 0.39 0.28 0.29 0.32 0.21 0.23 0.18
12/7/2011
0.2
0.2 0.23 0.33 0.23 0.42 0.38 0.2 0.25 0.25

22/1/1
0
5 0.35 0.43 0.7 1.02 0.6 0.7 0.6 0.21 0.41
7/4/10
5 0.16 0.15 0.1 0.1 0.14 0.3 0.1 0.72 0.72
20/7/1
0
5 0.23 0.3 0.7 0.8 0.13 0.5 0.13 0.61 0.31
13/10/
10
5 0.11 0.15 0.15 0.51 0.12 0.7 0.31 0.52 0.81
9/1/11
5 0.18 0.24 0.15 0.31 0.13 0.11 0.16 0.42 0.23
14/4/1
1
5 0.17 0.19 0.15 0.13 0.15 0.12 0.13 0.82 0.64
12/7/1
1
5 0.21 0.35 1.4 0.81 0.9 0.58 0.3 0.31 0.32
19/10/
11
5 0.19 0.23 1.3 0.01 0.12 0.43 0.5 0.51 0.1
- Giá trị coliforms ở cầu sông Xoài gần chạm ngưỡng giới hạn cho phép đối với
chất lượng nước mặt, đặc biệt là vào thời điểm mùa mưa đến như tháng 4/2010,
Coliforms ở cầu sông Xoài luôn luôn cao hơn ở thượng nguồn sông Xoài.
Nước có dấu hiệu ô nhiễm coliforms
Bảng 3.7 Chất lượng nước lưu vực từ 2010 -2011 qua chỉ tiêu coliforms
Đơn vị: MPN/100ml
Nhóm thực hiện: Nhóm 3 22
GVHD: PGS.TS Lê Thanh

19/10/11 5000 570 460 4600 1100 57 9 23 3900 930
Nhận xét: Qua kết quả quan trắc của Sở TNMT tỉnh BRVT và CTCP Cấp nước
tỉnh BRVT cho thấy: nước tại vị trí thu nước cấp có dấu hiệu ô nhiễm chất hữu cơ và
chất dinh dưỡng. Nước ở hai vị trí cầu sông Xoài và cầu suối Lúp cũng có chiều
hướng gia tăng nồng độ chất dinh dưỡng.
Chương trình quan trắc của Sở TNMT tỉnh BRVT chỉ quan trắc tại một vị trí
nước ra khỏi hồ Đá Đen, chưa quan trắc các điểm cấp nước vào hồ cũng như các
nguồn gây ô nhiễm có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng nước hồ, chưa quan trắc các
thông số đặc trưng cho mức độ ô nhiễm chất dinh dưỡng như phốt phát, chlorophyll.
Chương trình quan trắc của CTCP Cấp nước Tỉnh BRVT tuy đã quan trắc các
nguồn nước cấp vào hồ nhưng các vị trí quan trắc chưa được bố trí một cách hệ thống,
chưa kiểm soát được các nguồn gây ô nhiễm trong lưu vực, thông số quan trắc chưa
đầy đủ để đánh giá mức độ ô nhiễm chất hữu cơ như BOD, COD.
Kim loại nặng, tảo, phân bón, thuốc trừ sâu cũng ảnh hưởng đến chất lượng
nước thô cấp cho hồ nhưng chưa được lấy mẫu để đánh giá mức độ ảnh hưởng và theo
dõi sự biến đổi theo thời gian.
Vì vậy, việc xây dựng mạng quan trắc là cần thiết để đảm bảo duy trì chất
lượng nước cấp của hồ Đá Đen.
.2. Đặc điểm môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội lưu vực
Môi trường tự nhiên lưu vực (địa chất, địa mạo, thủy văn, nhiệt, ẩm…) và các hoạt
động phát triển kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp đến chất lượng nước
hồ.Nghiên cứu đặc điểm môi trường tự nhiên sẽ giúp cho việc xác định các vị trí quan
trắc có cơ sở khoa học và thực tế.
.2.1. Địa chất
Phần lớn diện tích lưu vực hồ Đá Đen được bao phủ bởi đá bazan thuộc hệ tầng Xuân
Lộc, diện tích lòng hồ Đá Đen lộ đá aluvi trẻ, rải rác phần thượng lưu có các trầm tích
sông đầm lầy hiện đại.
3.2.1.1. Hệ tầng Xuân Lộc (βQ
1
2

xl
3
): phân bố duy nhất ở miệng núi lửa núi Nhang, chiếm diện
tích 1,8km2. Thành phần thạch học chủ yếu là tro, tuf núi lửa.Các đá ba zan bị phong
hóa triệt để thành đất đỏ rất dễ bị xói mòn rửa trôi nếu bị bóc đi lớp phủ thực vật hoặc
bị khai thác vào các mục đích khác nhau.
Nhóm thực hiện: Nhóm 3 24
GVHD: PGS.TS Lê Thanh
Hải
.2.1.2. Trầm tích nguồn gốc sông (aQ
2
2-3
)
Trầm tích sông tuổi Holocen giữa-muộn chỉ lộ thành dải hẹp phía tây bắc và đông
nam hồ Đá Đen (hình 3.3). Thành phần trầm tích gồm cát, sạn, sỏi màu nâu bị laterit
bề dày khoảng 1,0 - 2,0m.
.2.1.3. Trầm tích nguồn gốc đầm lầy-sông (abQ
2
2-3
)
Các trầm tích đầm lầy sông chỉ phân bố trong các bàu nhỏ ở phía bắc lưu vực (hình
3.3), thành phần trầm tích chủ yếu gồm bột chứa mùn thực vật màu xám đen. Bề dày
1,0 - 2,0m.
.2.1.4. Trầm tích lòng sông, suối
Các trầm tích lòng sông, suối phân bố trong hầu hết các dòng chảy.Đó là các trầm tích
bãi bồi hoặc đáy gồm chủ yếu là bột sét, sạn sỏi laterit.Các trầm tích này hàng năm
vẫn vận chuyển hoặc bồi tụ thêm. Bề dày trung bình 0,5 - 1,0m.
.2.2. Địa mạo
Các lớp phủ bazan có dạng vòm chiếm phần lớn diện tích lưu vực.Địa hình lớp phủ
bazan nghiêng thoải khoảng 2o - 3o từ trung tâm vòm ở thượng lưu vực có độ cao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status