Bài 11. BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN. - Pdf 21

Bài 11. BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN.
I- MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của
dây dẫn để tính các đại lượng có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều
nhất là ba điện trở mắc nối tiếp, song song, hỗn hợp.
2. Kĩ năng:

Phân tích, tổng hợp kiến thức.

Giải bài tập theo đúng các bước giải.
3. Thái độ: Trung thực, kiên trì.
II- CHUẨN BỊ:
- GV: Bài tập và đáp án
- HS: SGK, đồ dùng học tập
III – PHƯƠNG PHÁP:
Vận dụng, hoạt động nhóm, vấn đáp
IV- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A - ổn định tổ chức: 9A: 9B:
B - Kiểm tra bàI cũ: (KT 15 phút)
Yêu cầu 1HS làm bài tập 1 SGK
ĐA:
Tóm tắt:
L =30m
S = 0,3mm
2
= 0,3.10
-
6
m
2

Vậy cường độ dòng điện qua dây dẫn là 2A.
- HS tham gia thảo luận bài 1 trên lớp, chữa bài
vào vở nếu sai
C - Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Giải bài tập 2
- Yêu cầu HS đọc đề bài bài 2. Tự ghi phần
tóm tắt vào vở.
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, yêu cầu
1,2 HS nêu cách giải câu a) để cả lớp trao
đổi, thảo luận. GV chốt lại cách giải đúng.
1, Bài 2
Tóm tắt:
Cho mạch điện như hình vẽ
R
1
= 7,5; I = 0,6A
U = 12V
GV có thể gợi ý cho HS nếu HS không nêu
được cách giải:
+ Phân tích mạch điện
+ Để bóng đèn sáng bình thường cần có
điều kiện gì?
+ Để tính được R
2
, cần biết gì? (Có thể cần
biết U
2
, I

1
= 0,6A và R
1
= 7,5
R
1
nt R
2
 I
1
= I
2
= I = 0,6A
Áp dụng CT: R =
U
I
=
12
0,6
= 20()
Mà R = R
1
+ R
2
R
2
= R - R
1

R

Vì đèn sáng bình thường mà I
1
= I
2 - Tương tự, yêu cầu cá nhân HS hoàn
thành phần b).

Hoạt động 2: Giải bài tập 3
= 0,6AR
2
=
2
2

2
= 12,5
b) Tóm tắt
R
b
= 30
S = 1mm
2
= 10
-6
m
2

 = 0,4.10
-6
m
1=?
Bài giải
Áp dụng công thức: R = .
l
S

 l =
.
R S

=
30.10
-6
;0

2
= 900
U
MN
= 220V
1=200m; S=0,2mm
2

 = 1,7.10
-8
m
Bài giải.
Áp dụng công thức:
R =.
l
S
= 1,7.10
-8
.
200;0
2.10
-6
= 17()
Điện trở của dây (R
d
) là 17()
VìR
1
//R
2

= 360 +17 = 377
Vậy điện trở đoạn mạch MN bằng
377.

D. Củng cố:
HD HS làm BT3 phần b
- Nếu còn đủ thời gian thì cho HS làm phần b). Nếu hết thời gian thì cho
HS về nhà hoàn thành bài b) và tìm các cách giải khác nhau.
- Với phần b), GV yêu cầu HS đưa ra các cách giải khác nhau. Gọi 2 HS
lên bảng giải độc lập theo 2 cách khác nhau.
- Gọi HS khác nhận xét xem cách nào giải nhanh và gọn hơn.
Lời giải:
b) áp dụng công thức:
U
I
R



220
377
MN
I 
U
AB
= I
MN
.R
1,2
=


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status