skkn nâng cao chất lượng dạy học môn vật lý 9 qua tiết bài tập vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn - Pdf 24

Phòng giáo dục đào tạo huyện Mỹ hào
Trường THCS thị trấn Bần
Tổ :KHTN
Sáng kiến kinh nghiệm
ĐỂ DẠY TỐT MỘT TIẾT BÀI TẬP VẬT LÝ 9
Người thực hiện : Phan Thị Hằng
Trường THCS thị trấn Bần
Tổ :KHTN
Tháng 5 năm 2007-2008
Nâng cao chất lượng dạy học môn vật lý 9
QUA TIẾT BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
A-MỞ ĐẦU:
I-Lý do chọn đề tài
Hưởng ứng cuộc vận động ( Hai không ) của bộ trưởng bộ giáo dục .Người
thầy cần phải có những đổi mới về tư duy sao cho phù hợp với sự phát triển chung
của toàn xã hội
Một trong những mục tiêu quan trọng đó là việc nâng cao chất lượng dạy
học trong nhà trường chính là công tác đổi mới phương pháp dạy học được thể
hiện ở việc tích cực hoá các hoạt đông tiếp thu kiến thức của học sinh .Để làm
được điều đó thì người thày phải gây được hứng thú học tập cho học sinh ,phải biết
khai thác những tiềm năng của các em ,thày phải biết hướng dẫn học sinh tìm tòi
,nghiên cứu ,phán đoán ,suy luận đi đến hiểu vấn đề và giải quyết vấn đề .Học sinh
áp dụng những hiểu biết để linh hoạt giải các bài tập liên quan như bài toán
thuận ,bài toán nghịch ,bài toán tổng hợp .
Vì vậy nếu học sinh không nắm vững được các công thức và phương pháp
giải một bài tập vật lý thì sẽ khó khăn trong việc giải quyết các bài tập vật lý nói
chung và bài tập vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở dây dẫn nói
riêng .
Trong quá trình giảng dạy môn vật lý ở cấp trung học cơ sở ( Đặc biệt ở lớp
9) tôi thấy còn rất nhiều học sinh chưa biết giải một bài tập vật lý như thế nào .Các

Nhưng trong đề tài của tôi ,tôi tập trung vào chương 1 .Đó là bài tập phần
điện học .Được phân ra làm 3 dạng bài toán
Bài toán 1: Bài toán thuận –Cho đầy đủ giá trị các điện trở tính U,I
Phương pháp giải : Chủ yếu áp dụng định luật ôm cho đoạn mạch nối tiếp và
đoạn mạch song song .
Công thức chủ yếu áp dụng cho đoạn mạch nối tiếp là
I=I
1
=I
2
= I
n
U=U
1
+U
2
+ U
n
R=R
1
+R
2
+ R
n
n
n
R
U
R
U

11
.
R
IR
R
U
=
; I
2
=
22
.
R
IR
R
U
=

1
2
2
1
R
R
I
I
=
.
Với mạch điện có 2 điện trở mắc song song .
I

lượng cần tìm .
Bước 3: So sánh hiệu điện thế định mức của đồ dùng điện với hiệu điện thế
nguồn .
Bước 4: Kết luận .
Ví dụ cụ thể của đề tài qua bài 11.
Về phương pháp dạy học
1-Thực hiện các phương pháp dạy học chung đối với tiết bài tập cụ thể là :
Hướng dẫn học sinh tự lực thực hiện các bước giải chung đối với tiết bài
tập :
+Đọc kĩ đầu bài để ghi nhớ những dữ liệu đã cho và những yêu cầu cần tìm
hoặc giải đáp ;phân tích so sánh và tổng hợp những thông tin trên nhằm xác định
được phải vận dụng hiện tượng ,công thức hay định luật vật lý nào để tìm ra lời
giải hay đáp số cần có ;tiến hành giải ;nhận xét và biện luận kết quả đã tìm được .
+Đối với việc giải những bài tập hoặc những phần của 1 bài tập mà chỉ cần
áp dụng công htức ,vận dụng hiểu biếtd về 1 hiện tượng hay 1 một định luật vật lý
(Gọi là các bài tập đơn giản ) thì giáo viên nên yêu cầu học sinh tự lực giải những
bài tập này và chỉ nên theo dõi ,nhắc nhở những học sinh có sai sót trong quá trình
giải để những học sinh đó tự lực phát hiện và sửa chữa những sai sót này .
+Đối với bài tập phức tạp ,mà việc giải chúng đòi hỏi phải áp dụng nhiều
công thức ,vận dụng nhiều kiến thức về hiện tượng và địnhluật vật lý ,GV cần tập
trung làm việc với học sinh ở bước thứ 2 (Phân tích so sánh và tổng hợp những
thông tin từ đầu bài nhằm xác định được phải vận dụng hiện tượng ,công thức hay
định luật vật lý nào để tìm ra lời giải hay đáp số cần có ) Trong số các bước giải
chung đã nêu ở trên .
Nếu điều kiện thời gian cho phép ,GV có thể chia HS ra thành các nhóm và
đề nghị các nhóm thảo luận để tìm ra cách giải ,sau đó yêu cầu đại diện một nhóm
hay hai nhóm nêu cách giải của nhóm đã tìm ra để trao đổi chung trước lớp .
Nếu điều kiện thời gian không cho phép ,GV có thể đề nghị 1 vài học sinh
nêu cách giải của mình trước lớp và cho cả lớp thảo luận để tìm ra cách giải hợp
lý .

+Nếu gặp hiệu điện thế định mức của các đồ dùng điện bằng hiệu điện thế
của nguồn thì ta nên mắc chúng song song vứi nhau vào nguồn điện đó ,chúng sẽ
hoạt động bình thường .
Nếu hiệu điện thế định mức của các đồ dùng điện nhỏ hơn hiệu điện thế
nguồn thì ta phải mắc chúng nối tiếp nhau vào nguồn điện đó .Lúc này ,muốn biết
chúng có hoạt động bình thường hay không ,ta xét hiệu điện thế giữa 2 đầu đồ
dùng điện đó hoặc cường độ dòng điện thực tế chạy qua nó .Nếu hiệu điện thế giữa
2 đầu của đồ dùng đó bằng hiệu điện thế định mức hoặc cường độ dòng điện thực
tế chạy qua nó bằng cường độ dòng điện định mức thì chúng hoạt động bình
thường .
2- Tiến trình cụ thể bài giảng
Bài 1 (Đây là bài toán đơn giản chỉ cần áp dụng công thức là tính được đại
lượng cần tìm ) Nên cho học sinh tự lực giải .
GV có thể gợi ý :
+Để tìm được cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn thì trước hết cần phải
tìm đại lượng nào trước ? Trả lời tìm R
+Để tìm đại lượng đó cần áp dụng công thức nào ?Trả lời
S
l
R .
ρ
=
.
+Sau khi tìm được điện trở rồi ta áp dụng công thức nào để tính cường độ
dòng điện ? Trả lời I=
R
U
.
Cụ thể :
Tóm tắt .

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này là .
áp dụng công thức định luật ôm I=
R
U
.thay số ta được I=
)(2
110
220
A=
.
Đáp số:2A
Bài 2.Bài toán này phức tạp hơn bài toán 1 vì thế GV sẽ phải yêu cầu HS
đọc và tìm hiểu đề bài cần tìm gì ?đã cho biết gì ? Phân tích đề bài để xác định các
bước giải .
GV có thể gợi ý cho học sinh nếu học sinh không nêu được cách giải .
+Phân tích mạch điện .
+Để bóng đèn sáng bình thường cần có điều kiện gì ?
+Để tính được R
2
cần biết gì ?( Có thể biết U
2
,I
2
hoặc cần biết
Rtđ
của đoạn
mạch ).
Từ đó HS có thể giải lần lượt theo gợi ý của GV tuy nhiên có học sinh giải
theo cách khác nhưng vẫn đúng ta sẽ công nhận cách giải đó nhưng sau khi kết
thúc bài giải GV nên điểm lại các cách giải nhận xét ưu nhược của từng cách đã

1
=I
2
=I=0,6A
áp dụng công thức R=U/I=12/0,6=20(

)
Mà R=R
1
+R
2
=> R
2
=R-R
1
=> R
2
=20-7,5=12,5(

)
b.Tóm tắt .
R
b
=30

S=1mm
2
=10
-6
m

mạch rồi mới tiến hành giải .
GV có thể gợi ý Nếu tính cả điện trở của dây dẫn thì mạch được phân tích
thành R
MA
nt(R1//R
2
)nt R
BN
như vậy ta phải vận dụng cách tính điện trở tương
đương của đoạn mạch hỗn hợp .
-Sau khi GV đã gợi ý học sinh vẫn còn thấy khó khăn thì các em có thể tham
khảo gợi ý SGK
Cụ thể bài 3
Tóm tắt
R
1
=600

R
2
=900

U=220V
l=200m
S=0,2mm2=0,2.10
-6
m
2
ρ
=1,7.10

R
1,2
)(360
900600
900.600
.
21
21
Ω=
+
=
+
=
RR
RR
Coi R
d
nt (R
1
//R
2
)=> R
MN
=
R1,2
+R
d
<=>R
MN
=360+17=377(

V≈
Vì R
1
//R
2
-> U
1
=U
2
=210V
Hiệu điện thế đặt vào 2 đầu mỗi đèn là 210V.
Nếu hs nêu được cách giải khác của câu b GV nên khuyến khích các em để
các em tìm ra những cách giải khác nhau.Sau đó GV chốt lại nên làm cách nào hay
nhất gọn nhất lô gích nhất để hs nhận thấy và vận dụng vào các bài tập trong SBT
3-Một số chú ý rút ra từ bài giảng
Đối với học sinh
Cần đọc kĩ nội dung bài học trước đồng thời soạn bài đưa ra phương án
giải ,tìm các công thức liên quan để sử dụng tìm các đại lương chưa biết .
Biết tóm tắt đầu bài và lựa chọn phương án phù hợp
Học sinh phải chăm chỉ ,có sự yêu thích môn học ,tập trung cao cho tiết
học .
Đối với GV Chú ý phân loại học sinh nhằm hướng dẫn kĩ hơn đối với học
sinh yếu và trung bình ,còn với học sinh khá giỏi chỉ gợi ý để học sinh nêu phương
án và cách giải phù hợp hay ,rõ ràng .
D.KẾT LUẬN .
Bộ môn vật lý là bộ môn khoa học thực nghiệm mọi kiến thức được học
trong nhà trường đều có thể áp dụng trong đời sống sinh hoạt hàng ngày giúp cho
học sinh có những hiểu biết để ứng dụng vào cuộc sống .
Đổi mới phương pháp dạy học đối với bộ môn vật lý là cần thiết và đặc biệt
với tiết bài tập giúp cho các em có kĩ năng vận dụng lý thuyết vào thực hành ,vận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status