TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA CƠ-ĐIỆN-ĐIỆN TỬ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
(Mẫu chương trình đào tạo tín chỉ) 1. Thông tin chung về môn học
- Tên môn học: Vẽ kỹ thuật và CAD
- Mã môn học: 21342202 - 21341203
- Số tín chỉ: 2
- Thuộc chương trình đào tạo của khóa, bậc: các khóa bậc Đại học
- Loại môn học:
Bắt buộc:
Lựa chọn:
- Các môn học tiên quyết: Không
- Các môn học kế tiếp: Đồ án môn học, Đồ án tốt nghiệp
- Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
Nghe giảng lý thuyết : 15 tiết
Làm bài tập trên lớp : … tiết
Thảo luận : … tiết
Thực hành, thực tập (ở PTN, nhà máy, studio, điền dã, thực tập ): 30 tiết
Hoạt động theo nhóm : … tiết
Tự học : 45 giờ
[6] Nguyễn Đình Điện – Đỗ Mạnh Môn, “Hình học họa hình - Tập 1”, Nhà xuất bản
Giáo dục.
(Có thể tìm mua các tài liệu trên tại các Công ty sách, Thiết bị trường học ở các địa
phương hoặc các cửa hàng của nhà xuất bản Giáo dục).
[7] Fundamentals of Engineering Graphics, Cesil Jesen.
Những bài đọc chính: [1], chương I đến chương V
[2], Chương III đến chương V
Những bài đọc thêm:
o [3], Chương 8: Bản vẽ chi tiết - trang 34
o [5], Phần: Ghi chỉ dẫn trên bản vẽ Kỹ thuật - trang 19
o Tài liệu trực tuyến:
http://usa.autodesk.com/adsk/servlet/pc/index?id=13779270&siteID=123112
5. Các phương pháp giảng dạy và học tập của môn học
- Phương pháp giảng dạy: thuyết trình; làm mẫu
- Phương pháp học tập: lắng nghe giáo viên giảng lý thuyết, quan sát giáo viên làm
mẫu; thực hành; tự học tập nghiên cứu thêm và cập nhật về phần mềm ứng dụng của
môn học: AutoCAD 2007 – AutoCAD 2011.
6. Chính sách đối với môn học và các yêu cầu khác của giảng viên
- Mức độ chuyên cần: số giờ tối thiểu phải lên lớp: 80%
- Sinh viên cần tích cực tham gia các hoạt động thảo luận, làm bài tập trên lớp cũng
như ở nhà, chuẩn bị bài tốt trước khi lên lớp, tuân thủ các quy định về thời hạn và
chất lượng các bài tập, bài kiểm tra… Sinh viên cần chủ động tự học, tham khảo các
chương, mục trong các tài liệu tham khảo mà giáo viên yêu cầu và chủ động tra cứu,
cập nhật tài liệu trên internet.
7. Thang điểm đánh giá
Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10, Phòng Đào tạo sẽ quy đổi sang thang điểm chữ
và thang điểm 4 để phục vụ cho việc xếp loại trung bình học kỳ, trung bình tích lũy và xét
học vụ.
8. Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn học
Bài
tập
Thảo
luận
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
Chương 1: Tiêu chuẩn về trình bày bản
vẽ - Nhập môn AutoCAD
1.1 Vật liệu - Dụng cụ trong Vẽ KT
1.2 Khổ giấy, khung bản vẽ, khung tên
1.3 Tỉ lệ
1.4 Chữ và chữ số
1.5 Nét vẽ - Kích thước
1.6.Tổng quan về AutoCAD.
2 0 0 3 5 10
Chương 2: Vẽ hình học
2.1 Các phép xây dựng hình trên bản vẽ kỹ
thuật
2.2 Một số đường cong thường gặp
2.3 Hệ tọa độ trong AutoCAD
2.4 Các lệnh vẽ cơ bản trong AutoCAD:
2.4.1 Point, Line, Pline, Polygon, Rectang
2.4.2 Spline, Circle, Arc, Elipse
2.4.3. Trim, Break, Chamfer, Fillet, Extend
2 0 0 7 5 14
Chương 3: Biểu diễn vật thể
3.1 Quy tắc chiếu - Hình chiếu
3.2 Các hình chiếu cơ bản: Vẽ hình chiếu
thứ 3 - Vẽ giao tuyến
5.7 Ghép bằng chốt
5.8 Ghép bằng đinh tán
5.9 Khái niệm chung
2 2 1 5
5.10
Các loại đinh tán
Cách vẽ quy ước các đinh tán
Chương 6: Vẽ quy ước bánh răng
6.1 Khái niệm chung về bánh răng
6.2 Vẽ quy ước bánh răng trụ
6.3 Quy ước vẽ bánh răng trụ
6.4 Cách vẽ bánh răng trụ
6.5 Bánh răng trụ răng nghiêng
6.6 Cặp bánh răng trụ ăn khớp
6.7 Vẽ quy ước bánh răng côn
6.8 Thông số của bánh răng
6.9 Cách vẽ bánh răng côn
6.10 Vẽ quy ước bánh vít và trục vít
6.11 Thông số của bộ truyền trục vít
bánh vít
6.12 Cách vẽ bánh vít và trục vít
Bản vẽ chế tạo bánh răng
2 2 1 5
Chương 7: Ổ lăn và cách biểu diễn ổ
lăn
7.1 Khái niệm
7.2 Ký hiệu ổ lăn
Biểu diễn ổ lăn và ghi kích thước trên
Tiêu chuẩn
con
Tiêu chí đánh giá Điểm
2 1 0
1. Mục tiêu
học phần
i) Thể hiện được đặc điểm và yêu cầu riêng của môn học, cụ
thể hóa được một số yêu cầu trong mục tiêu chương trình,
phù hợp và nhất quán với mục tiêu chương trình
2
ii) Đúng mức và khả thi, phù hợp với yêu cầu trình độ sinh
viên theo thiết kế cấu trúc chương trình
2
iii) Rõ ràng, cụ thể và chính xác, nhìn từ phía người học, có
khả năng đo lường được, chứng minh được và đánh giá được
mức độ đáp ứng
2
2. Nội dung
học phần
i) Phù hợp với mục tiêu học phần, khối lượng học phần và
trình độ đối tượng sinh viên
2
ii) Thể hiện tính kế thừa, phát triển trên cơ sở những kiến
thức sinh viên đã được trang bị
2
cầu khác
i) Quy định về học phần điều kiện rõ ràng nhất quán, số học
phần điều kiện không quá nhiều
2
ii) Mô tả vắn tắt nội dụng học phần ngắn gọn, rõ ràng, nhất
quán với mô tả trong phần khung chương trình và bao quát
đư
ợc những nội dung chính của học phần
2
iii) Mô tả các nhiệm vụ của sinh viên phải đầy đủ và thể hiện
được vai trò hướng dẫn cho sinh viên trong quá trình theo
h
ọc
1
iv) Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên và thang điểm đánh giá
đưa ra r
õ ràng và h
ợp lý, ph
ù h
ợp với mục ti
êu h
ọc phần
2