Đồ án tốt nghiệp: Bảo vệ so lệnh máy biến áp sử dụng rơle so lệnh số 7UT51 - Pdf 21


TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….

[\[\
Đồ án tốt nghiệp

Đề tài:
Bảo vệ so lệnh máy biến áp sử
dụng rơle so lệnh số 7UT51
Đồ án tốt nghiệp Trần Văn Quỳnh - Điện 46
Khoa Cơ Điện Trờng ĐHNNI-Hà Nội
1

Lời cảm ơn

Trong suốt khóa học (2001-2006) tại trờng Đại học Nông
nghiệp I Hà Nội, với sự giúp đỡ của qúy thầy cô và giáo viên h-
ớng dẫn về mọi mặt từ nhiều phía và nhất là trong thời gian thực
hiện đề tài, nên đề tài đã đợc hoàn thành đúng thời gian quy định.
Em xin chân thành cảm ơn đến:
Bộ môn Cung cấp & Sử dụng điện cùng bộ môn Điện kỹ
thuật và tất cả qúy thầy cô trong khoa Cơ Điện đã giảng dạy
những kiến thức làm cơ sở để thực hiện đồ án tốt nghiệp và tạo
điều kiện thuận lợi cho em hoàn tất khóa học.

mở đầu 7
1/ Đặt vấn đề 7
2/ Giới hạn của đề tài: 8
3/ Mục đích nghiên cứu: 8
4/ Hình thức nghiên cứu: 8
5/ Đối tợng nghiên cứu: 8
6/ Phơng pháp nghiên cứu: 8
Chơng 1: tổng quan về rơle thuật số 9
1/ Khái niệm về rơle bảo vệ 9
1.1/ Khái niệm 9
1.2/ Các yêu cầu đối với rơle bảo vệ 10
1.3/ Các chỉ danh của rơle đang sử dụng trong hệ thống điện. 11
2/ Cấu tạo chung của rơle số sử dụng bộ vi xử lý 12
2.1/ S khi ca rle s s dng b vi x lý 12
2.2/ Dựng chng trỡnh phn mm iu khin phn cng. 13
2.2.1/ Chng trỡnh phn mm h thng. 13
2.2.1.1/ Chng trỡnh t kim tra khi úng ngun 13
2.2.1.2/ Chng trỡnh h thng vo/ra c s (BIOS) 13
2.2.1.3/ Chng trỡnh a nhim 14
2.2.1.4/ Cỏc chng trỡnh phc v cho lp trỡnh ng dng 14
2.2.2/ Chng trỡnh phn mm ng dng 14
2.2.2.1/ Phn mm ng dng ca b vi x lý trong ch khi ng 15
2.2.2.2/ X lý d liu tng t 15
2.2.2.3/ X lý tớn hiu s. 15
2.2.2.4/ Thụng tin liờn lc. 16
2.2.2.5/ Chc nng bo v 16
2.2.2.6/ o lng v bn ghi s kin. 16
3/ Các tín hiệu đầu vào và đầu ra 17
3.1/ Đầu vào tơng tự 17
Đồ án tốt nghiệp Trần Văn Quỳnh - Điện 46

2/ Các phơng án bảo vệ máy biến áp 36
2.1/ Bảo vệ ngắn mạch 36
2.1.1/ Dùng bảo vệ so lệch có hãm 36
2.1.2/ Sử dụng cầu chì. 38
2.1.3/ Sử dụng rơle quá dòng 39
2.1.4/ Bảo vệ khoảng cách 40
2.1.5/ Bảo vệ chống chạm đất 41
Đồ án tốt nghiệp Trần Văn Quỳnh - Điện 46
Khoa Cơ Điện Trờng ĐHNNI-Hà Nội
5
2. 2/ Bảo vệ quá tải. 43
2.2.1/ Bảo vệ bằng rơle hơi 44
2.2.2/ Sử dụng rơle nhiệt độ dầu 45
2.2.3/ Sử dụng rơle nhiệt độ cuộn dây 46
2.2.4/ Sử dụng rơle mức dầu 47
Chơng 3: Nguyên lý hoạt động của rơle so lệch số 7ut1* 50
1/ Các thông số kỹ thuật 50
2/ Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của rơle 7UT51* 52
3/ Nguyên lý của bảo vệ so lệch máy biến áp 54
3.1/ Nguyên lý đo 54
3.2/ Làm phù hợp các giá trị đo đợc 54
3.3/ Đánh giá các giá trị đo đợc 57
3.4/ Hãm cộng thêm khi máy biến dòng bị bão hòa. 60
3.5/ Hãm hài. 60
3.6/ Tác động cắt. 61
3.7/ Sử dụng ở máy biến áp đơn pha. 61
4/ Bảo vệ chạm đất có giới hạn máy biến áp 63
4.1/ Nguyên lý của bảo vệ. 63
4.2/ Đánh giá các đại lợng đo đợc 64
5/ Một số chức năng khác trong 7UT51* 67

1.11/ Cài đặt cho bảo vệ quá tải theo nhiệt độ khối địa chỉ 24 và 25 111
1.12/ Các chỉnh định cho bảo vệ dòng chạm vỏ khối dịa chỉ 27 114
1.13/ Các tín hiệu 116
1.13.1/ Các tín hiệu vận hành khối địa chỉ 51 116
1.13.2/ Đọc giá trị vận hành các khối địa chỉ 57 và 59 117
2/ Tính toán ngắn mạch 118
2.1/ Khái niệm chung 118
2.2/ Phơng pháp tính toán dòng ngắn mạch 118
2.3/ Tính toán ngắn mạch cho trạm biến áp 119
2.4/ Tính toán ngắn mạch ở thanh cái máy biến áp 120
2.5/ Chọn biến dòng cho bảo vệ 121
2.6/ Cài đặt cho trạm biến áp 110/22 Kv Sài Đồng 122
2.7/ Các sơ đồ nối dây của rơle 7UT512 và 7UT513 125
kết luận 128
Tài liệu tham khảo 128 Đồ án tốt nghiệp Trần Văn Quỳnh - Điện 46
Khoa Cơ Điện Trờng ĐHNNI-Hà Nội
7
Mở đầu
1/ Đặt vấn đề
Ngày nay, hầu nh hoạt động của con ngời trong mọi lĩnh vực đều không
thể tách khỏi nguồn năng lợng điện, ở nớc ta điện năng hầu hết đợc sản xuất
ở những nhà máy nhiệt điện, thủy điện có công suất lớn nh: Thủy điện Hòa
Bình, thủy điện Đa Nhim, thủy điện Trị An, nhiệt điện Phú Mỹ, nhiệt điện Phả
Lại vv
Các nhà máy thủy điện thì đợc xây dựng ở những vùng có vị trí địa lý
thuận lợi cho viêc xây dựng nhà máy thủy điện, còn các nhà máy nhiệt điện thì
đợc xây dựng ở những nơi gần nguồn nhiên liệu, nhng hộ tiêu thụ thì không

3/ Mục đích nghiên cứu:
Vận dụng những kiến thức đã đợc học ở trờng để áp dụng nghiên cứu
trên thực tế.
Qua đó, bằng thực tiễn để học hỏi và tích lũy những kiến thức nhằm phục
vụ cho công tác chuyên môn sau này.
4/ Hình thức nghiên cứu:
Các bớc tiến hành nghiên cứu.
Chọn đề tài.
Chính xác hóa đề tài.
Lập đề cơng.
Thu thập tài liệu.
Xử lý tài liệu.
Xây dựng mô hình thí nghiệm.
Viết công trình nghiên cứu.
5/ Đối tợng nghiên cứu:
Đối tợng nghiên cứu là dựa trên cơ sở của việc xây mô hình bàn thí
nghiệm bảo vệ so lệch máy biến áp.
6/ Phơng pháp nghiên cứu:
Sử dụng phơng pháp xây dựng mô hình thí nghiệm và tham khảo tài liệu
là chính. Việc tham khảo tài liệu giúp ngời thực hiện bổ xung thêm kiến thức,
lý luận cũng nh phơng pháp mà những công trình nghiên cứu trớc đó đã thực
hiện. Nhờ đó ngời nghiên cứu tập chung giải quyết những vấn đề còn tồn tại.
Tuy nhiên việc nghiên cứu tham khảo tài liệu luôn đảm bảo tính kế thừa và phát
triển có chọn lọc

Đồ án tốt nghiệp Trần Văn Quỳnh - Điện 46
Khoa Cơ Điện Trờng ĐHNNI-Hà Nội
9
Chơng 1
Tổng quan về rơle thuật số

phần tử bị sự cố ra khỏi hệ thống tr
ớc tiên (khi bảo vệ này tác động
đúng).
Đồ án tốt nghiệp Trần Văn Quỳnh - Điện 46
Khoa Cơ Điện Trờng ĐHNNI-Hà Nội
10
1.2/ Các yêu cầu đối với rơle bảo vệ.
Rơle bảo vệ phải bảo đảm các yêu cầu cơ bản sau đây:
Tính chọn lọc.
Là khả năng phân biệt các phần tử h hỏng và bảo vệ bằng cách chỉ cắt (cô
lập) các phần tử đó.
Tính chọn lọc là yêu cầu cơ bản nhất của bảo vệ rơle để bảo vệ để cung
cấp điện an toàn liên tục. Nếu bảo vệ tác động không chọn lọc, sự cố có thể lan
rộng.
Cần phân biệt 2 khái niệm cắt chọn lọc:
Chọn lọc tơng đối: Theo nguyên tắc tác động của mình, bảo vệ có thể
làm việc nh là bảo vệ dự trữ khi ngắn mạch phần tử lân cận.
Chọn lọc tuyệt đối: Bảo vệ chỉ làm việc trong trờng hợp ngắn mạch ở
chính phần tử đợc bảo vệ.
Tác động nhanh:
Yêu cầu này chỉ cần đáp ứng đối với sự cố ngắn mạch. Bảo vệ phải tác
động nhanh để kịp thời cô lập các phần tử h hỏng thuộc phạm vi bảo vệ nhằm:
Đảm bảo tính ổn định của hệ thống.
Giảm tác hại của dòng điện ngắn mạch đối với thiết bị.
Giảm ảnh hởng của điện áp thấp khi ngắn mạch lên các phụ tải.
Bảo vệ tác động nhanh phải có thời gian tác động nhỏ hơn 0,1 giây.
Độ nhạy:
Bảo vệ cần tác động không chỉ với các trờng hợp ngắn mạch trực tiếp mà
cả khi ngắn mạch qua điện trở trung gian. Ngoài ra bảo vệ phải tác động khi
ngắn mạch xảy ra trong lúc hệ thống làm việc ở chế độ cực tiểu tức là một số

- 26: Rơle nhiệt độ
- 27: Rơle điện áp thấp
- 32: Rơle định hớng công suất
- 33: Rơle mức dầu
- 49: Rơle quá tải
- 50,51: Rơle quá dòng tức thì, định thì
- 55: Rơle hệ số công suất
- 59: Rơle quá áp
- 62: Rơle thời gian
- 63: Rơle áp suất
- 64: Rơle chạm đất
- 67: Rơle quá dòng có hớng
- 79: Rơle tự đóng lại (máy cắt điện)
- 81: Rơle tần số
- 85: Rơle so lệch cao tầng
- 87: Rơle so lệch dọc
- 96: Rơle hơi (máy biến áp)
Tùy theo phạm vi, mức độ và đối tợng đợc bảo vệ chỉ danh rơle có thể
có phần mở rộng. Sau đây là một số chỉ danh rơle có phần mở rộng thông dụng:
- 26.W: Rơle nhiệt độ cuộn dây máy biến áp
- 26.O: Rơle nhiệt độ dầu (máy biến áp, bộ đổi nấc máy biến áp)
- 51P, 51S: Rơle quá dòng điện định thì phía sơ cấp, thứ cấp máy biến áp
- 50REF: Rơle quá dòng tức thì chống chạm đất trong thiết bị (MBA).
- 67N: Rơle quá dòng chạm đất có hớng
- 87B: Rơle so lệch dọc bảo vệ thanh cái
- 87T: Rơle so lệch dọc bảo vệ máy bién áp
Đồ án tốt nghiệp Trần Văn Quỳnh - Điện 46
Khoa Cơ Điện Trờng ĐHNNI-Hà Nội
12
- 96-1: Rơle hơi cấp một

cht chỳng l cỏc bớt thụng tin đc xp xp theo cỏc trỡnh t qui nh gi l
lnh v c cha trong cỏc b nh khỏc nhau. Khi rle c cp ngun, b vi
x lý v cỏc linh kin phn cng khỏc s hot ng tuõn theo s hng dn ca
tp lệnh ny theo mt chng trỡnh nh trc nh ú rle cú th hot ng c
lp nh mt phn t t ng.
Cỏc chng trỡnh phn mm ca rle s phõn thnh 2 nhúm ln: Phn
mm h thng v phn mm ng dng.
2.2.1/ Chng trỡnh phn mm h thng.
Phn mm h thng bao gm chc nng t kim tra v bỏo li, vo/ra
thụng tin v chc nng x lý a nhim. Nú chi phi s hot ng qua li gia
cỏc b phn phn cng, to mụi trng phn mm cho cỏc ng dng khỏc nhau
cú th chy v hot ng hiu qu. Túm li õy l phn mm c s m bt c
thit b k thut s no cng phi c trang b nú hot ng c.
2.2.1.1/ Chng trỡnh t kim tra khi úng ngun
Cỏc rle s hin nay cho phộp kim tra kh nng lm vic ca cỏc phn
t chớnh ca phn cng ngay sau khi rle c cp ngun v hin th kt qu
kim tra lờn mn hỡnh. Cỏc phn t ny cú th l: b vi x lý, cỏc b nh, b
ngun cung cp vi cỏc in ỏp chun, ng b thi gian, cỏc ốn bỏo, cỏc b
kim tra ngt vo ra thụng tin, b chuyn i tng t / s vvkt qu kim tra
cú th l tt , bỏo ng, v h hng. Tớn hiu bỏo ng thng ch
dựng cho b ngun DC/DC, khi cỏc in ỏp nuụi cỏc vi mch vt qua giỏ tr
cnh bỏo no ú. Khi cú h hng rle s chy li chng trỡnh kim tra mt
vi ln v ph thuc vo dng s c cỏc chng trỡnh phn mm s c gng
phc hi rle ra khi trng thỏi s c. Nu phc hi khụng thnh cụng chỳng s
khúa cỏc chc nng ca rle v a ra tớn hiu thụng bỏo lờn mn hỡnh.
2.2.1.2/ Chng trỡnh h thng vo/ra c s (BIOS)
Chng trỡnh ny cung cp mt giao din nhm tng thớch hon ton
cỏc chng trỡnh ng dng vi c s phn cng ca rle. ú l tp hp cỏc chu
trỡnh iu khin cỏc linh kin phn cng cho phộp ngi lp trỡnh ng dng
giỏm sỏt v truyn cỏc d liu qua cỏc b phn vo/ra mt cỏch d dng. Vi

Chng trình phn mm ng dng c s dng ph thuc vào chc nng
bo v c cài t trong rle.  rle làm vic có hiu qu, chng trình quy
nh chi tit thao tác ca các linh kin phn cng trong mi ch  làm vic
khác nhau nh: X lý s liu tng t, s liu s, tng tác vi ngi s dông,
vào ra thông tin, ra quyt nh thao tác, ng b thi gian, thông tin liên lc
tun t.
B vi x lý thc hin chng trình ng dng theo 2 cách:
• Cách 1
: Chy các chng trình ng dng ln lt theo trình t thi gian
Đồ án tốt nghiệp Trần Văn Quỳnh - Điện 46
Khoa Cơ Điện Trờng ĐHNNI-Hà Nội
15
Cỏch 2: Cho phộp khi ng chng trỡnh ng dng no ú khi b Vi x
lý nhn c thụng tin t bờn ngoi. Khi ú nú dng cỏc hot ng khỏc
ca rle thc hin chng trỡnh ng dng phự hp vi thụng tin bờn
ngoi ú, sau ú quay li thc hin cỏc thao tỏc cũn d dang . Phng
phỏp ny gi l phng phỏp ngt (Interrupt).
2.2.2.1/ Phn mm ng dng ca b vi x lý trong ch khi ng
Phn mm ny thc hin cỏc thao tỏc sau:
- c thụng tin trng thỏi trong EEPROM hoc NVRAM. Nu cỏc cnh
bỏo cha c loi tr trong ln lm vic trc thỡ chỳng c phc hi
v hin th mt trc rle.
- Tt c cỏc giỏ tr t ca bo v c nh trong EEPROM c r soỏt
li xem cú trong min lm vic cho phộp khụng. Nu giỏ tr t ngoi
min lm vic thỡ tớn hiu cnh bỏo s c phỏt ra. Cỏc giỏ tr hp lý
s c ti t EEPROM vo trong min lm vic ca b nh RAM.
- B vi x lý khi ng cỏc ng h thi gian, cỏc b iu khin ngt v
vo/ra cựng cỏc bin d liu.
2.2.2.2/ X lý d liu tng t
Cỏc tớn hiu tng t u vo nh dũng v ỏp c ly mu ri chuyn

Cỏc thao tỏc ny c kim soỏt cht ch theo ta thi gian s dng
ng h riờng ca rle hay tớn hiu ng b t bờn ngoi gi ti.
2.2.2.5/ Chc nng bo v.
Chc nng bo v ca rle c xõy dng thnh cỏc chng trỡnh con vi
cỏc bin u vo l cỏc giỏ tr t ca bo v, kt qu o lng hoc trng thỏi
lụgic ca cỏc tham s trung gian l hm ca cỏc bin o lng u vo v cui
cựng l cỏc trng thỏi lụgic u ra ca cỏc chc nng bo v khỏc.
Khi chc nng bo v c kớch hot, cỏc bin u vo ca nú cng c
kớch hot theo v c np vo cỏc a ch c nh trong b nh RAM. Phn
mm chc nng bo v thc cht l thut toỏn lm vic theo quy trỡnh cho
trc.
Cỏc giỏ tr bin u vo, bin trung gian v kt qu logic u ra ca cỏc
chc nng bo v s c lu gi trong cỏc b nh v cú th hin th ra mn
hỡnh hay truyn i xa ti trung tõm iu ngỡ s dng phõn tớch ỏnh
giỏ tỡnh hỡnh lm vic ca rle.
2.2.2.6/ o lng v bn ghi s kin.
o lng l mt trong nhng nhim v ca b vi x lý thụng tin tun t.
B phn ny s cp nhp thụng tin v h thng in theo chu k ly mu f
s
=
50.N nhm mc ớch phỏt hin s c.
Kt qu o lng v tớnh toỏn nhn c s c lu tr trong b nh
RAM. Theo chu k chm hn (thng khong 1s) thỡ mt vi trong cỏc thụng
s ny s c ti vo b nh ca mn hỡnh.
Khi kớch hot chc nng o lng ca rle, phn mm iu khin s hin
th ni dung ca b nh mn hỡnh theo a ch c chn. ú cú th l giỏ tr
dũng, ỏp, dũng tng 3 pha, gúc lch pha, cụng sut vv theo giỏ tr tc thi hay
Đồ án tốt nghiệp Trần Văn Quỳnh - Điện 46
Khoa Cơ Điện Trờng ĐHNNI-Hà Nội
17

hoặc từ cuộn thứ cấp của biến dòng thứ tự không (TTK). Đối với rơle áp, đầu vào
thờng là 3 áp pha hoặc hiếm hơn là áp dây (3 đầu vào và 3 đầu ra) hoặc đôi khi
có đầu ra cho áp thứ tự không (TTK) nối tới cuộn thứ cấp tam giác của biến điện
áp (BU) 3 pha 5 trụ.
Đồ án tốt nghiệp Trần Văn Quỳnh - Điện 46
Khoa Cơ Điện Trờng ĐHNNI-Hà Nội
18
Đối với các rơle dùng cả áp lẫn dòng nh rơle khoảng cách có thể có tất cả
các đầu vào nh trên (8 đầu vào).
Các giá trị định mức của BU, BI đợc sử dụng tại các đầu vào tơng tự cần
phải đợc cài đặt trong bộ nhớ của rơle.
Các đầu vào tơng tự đợc nối tới các cuộn biến dòng hoặc biến áp trung
gian đầu vào đặt bên trong rơle. Các bộ biến đổi này ngoài nhiệm vụ làm phù
hp các giá trị tơng tự cho mạch tín hiệu tiếp theo mà còn có chức năng ngăn
cách về mặt vật lý giữa đầu vào và mạch bên trong rơle để bảo vệ phần điện có
công suất thấp.
3.2/ Đầu vào số.
Đầu vào số hay con gọi là đầu vào trạng thái, cung cấp thông tin về trạng
thái làm việc của hệ thống điện. Các đầu vào này có thể chia làm 3 loại và thay
đổi tùy theo từng rơle bảo vệ.
Thông tin do đối tợng bảo vệ cung cấp nh máy cắt, dao tiếp đất ở trạng
thái đóng, mở (do tiếp điểm phụ cung cấp) MC không làm việc vv
Thông tin do các bảo vệ cung cấp nh bảo vệ khí của máy biến áp (bảo vệ
Bucholz) cảnh báo hay tác động, tín hiệu khóa hay cho phép trong sơ đồ
cắt liên động, tín hiệu cắt trực tiếp từ bảo vệ cấp dới vv
Tín hiệu điều khiển từ xa của ngời sử dụng nh giải trừ các cảnh báo,
giải trừ rơle, điều khiển đóng, cắt máy cắt, lấy thông tin nhật ký làm việc
của Rơle và bản ghi các sự kiện vv
Tín hiệu đầu vào thờng là tín hiệu áp đợc lấy từ nguồn phụ một chiều
(U

ngỡng
>U
phụ
suy ra U
ra
=V
sat
.
Khi U
d
<0 tức là U
ngỡng
<U
phụ
suy ra U
ra
= - V
sat
.
Cuộn L: Có tác dụng chặn các xung nhiễu ở đầu vào điốt D: Đóng vai trò
tạo ngỡng cho mạch đầu vào.
Bộ cách ly đầu vào sử dụng bộ chuyển đổi quang điện Hình 1 - 3: Bộ cách ly đầu vào sử dụng bộ chuyển đổi quang điện

Khi có điện áp tín hiệu điốt phát quang sáng làm mở thông Tranzitor
truyền tín hiệu điện áp vào mạch bên trong. Bộ chuyển đổi quang điện đợc thiết
kế với cổng có điều khiển ở đầu vào, nó chỉ cho tín hiệu vào bên trong khi bộ vi
xử lý quét đến đầu vào số đang xét, điều này làm giảm công suất tiêu thụ của

21
Nhóm các tín hiệu điều khiển.
Cũng sử dụng các rơle có tiếp điểm để đi báo tín hiệu bằng đèn, còi vv
Nhóm tín hiệu điều khiển đèn LED
Trên mặt trớc của rơle thông báo các thông tin cơ bản nhất về tình trạng
làm việc của rơle. Các tín hiệu này không sử dụng tiếp điểm đầu ra vì điện áp
làm việc của đèn LED rất bé (<3V), mà lấy trực tiếp đầu ra của các vi mạch số
phần lôgic sau khi đã đợc khuếch đại.
Mỗi đèn LED tơng ứng với một thông tin cần báo cho ngời sử dụng
hoặc nó cũng có thể gán thông báo nào đó bằng cách lập trình từ bàn phím do
ngời sử dụng thực hiện (marshaling).
Nhóm các tín hiệu trạng thái bên trong rơle.
Trong nhiều rơle số thờng đặt một số thanh ghi để ghi nhận trạng thái
của các phần tử lôgic và các chức năng bảo vệ dới dạng tham số. Qua đó ngời
sử dụng có thể hiển thị các tham số này trên màn hình của rơle hoặc truy suất từ
xa qua cổng tuần tự.
4/ Xử lý tín hiệu tơng tự.
4.1/ Các bộ biến đổi đầu vào.

Hình 1 - 5: Sơ đồ nối các BU,BI với các bộ biến đổi đầu vào.

Đồ án tốt nghiệp Trần Văn Quỳnh - Điện 46
Khoa Cơ Điện Trờng ĐHNNI-Hà Nội
22
Đó là các biến dòng, biến áp đầu vào. Trên hình 1-5 Là sơ đồ khối các
BU,BI với các bộ biến đổi đầu vào.
R: Đóng vai trò là bộ loc dòng. Trong nhiều trờng hợp ngời ta có thể
không sử dụng biến dòng và biến áp TTK mà dùng biến dòng pha mắc theo sơ
đồ hình sao và các biến điện áp pha mắc theo sơ đồ tam giác hở.
4.2/ Các bộ lọc sơ bộ và khuếch đại.

) khi qua bộ biến
đổi tạo ra 11 tín hiệu liên tục ( I
a
, I
b
, I
c
, I
o
và U
a
, U
b
, U
c
, U
o
, U
ab
, U
bc
, U
ca
). Chúng
đợc trích và giữ mẫu với tần số N khoảng từ 8, 12, 16 lần trong 1 chu kỳ 20 ms
tùy từng rơ le.
Ví dụ: Rơle so lệch N = 8
Rơle khoảng cách SEL - 231 N = 16
Bộ ADC thờng có 12 bite trong đó có 11 bite dữ liệu và 1 bite dấu
Đồ án tốt nghiệp Trần Văn Quỳnh - Điện 46

24
Lọc tần số cao.
Lọc loại bỏ một dải tần số nào đó (lọc chắn).
Có 3 chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hoạt động của một bộ lọc số trong các
ứng dụng bảo vệ và điều khiển.
Truyền các thành phần cần thiết của tín hiệu với độ chính xác thỏa đáng
và loại bỏ có hiệu quả tất cả các nhiễu.
Tín hiệu đầu ra nhanh chóng ổn định khi tín hiệu đầu vào thay đổi mạnh.
Sử dụng tối thiểu các khả năng của hệ thống nh tính toán là ít nhất .
Đáng tiếc là các yêu cầu trên lại mâu thuẫn với nhau và mỗi bộ lọc đều
phải hòa hợp chúng
6/ Bộ nguồn dùng cho rơle số.
Ngoài tín hiệu lấy từ BI, BU để cho rơle số làm việc đợc nó phải đợc
cấp nguồn từ bên ngoài. Nguồn này thờng là nguồn một chiều cấp từ ắcquy
hoặc từ bộ chuyển đổi xoay chiều - một chiều (AC/DC). Trong rơle số nguồn
một chiều thờng có điện áp sau: 24, 30, 48, 60, 110, 220V.
Trong rơle số có bộ chuyển đổi một chiều - một chiều (DC/DC) sử dụng
điện áp một chiều cao ở đầu vào để tạo ra các điện áp thấp hơn ở đầu ra phục vụ
cho các mục đích khác nhau nh nuôi vi mạch số, bộ khuếch đại thuật toán, điều
khiển cuộn đóng, cắt của rơle đầu ra. Mức điện áp thờng sử dụng là 5, 12, 15
và 24V.
Trên hình 1- 7 giới thiệu sơ đồ khối của bộ nguồn DC/DC dùng cho rơle
bảo vệ.

Hình 1-7: Bộ nguồn một chiều DC/DC của Rơle số

Trích đoạn Cách cài đặt các thơng số chức năng Xếp đặt các rơle tín hiệu đầu ra-khối địa chỉ 62 Cách cài đặt cho bảo vệ chạm đất giới hạn-khối địa chỉ 19 Cài đặt cho trạm biến áp 110/22 Kv Sài Đồng Các sơ đồ nối dây của rơle 7UT512 và 7UT513
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status