PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP TIẾN HÓA - Pdf 21

PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP TIẾN HÓA
(Chủ yếu là các bài tập liên quan đến bài 37 SGK nâng cao: Các nhân tố
tiến hóa)
I/ NHÂN TỐ TIẾN HÓA ĐỘT BIẾN
1. Cơ sở lí luận:
Đột biến làm cho mỗi gen phát sinh ra nhiều alen (A
đột biến

A
1,
A
2,
A
3
A
n
) và đây chính là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến
hoá.
Giả sử1 locut có hai alen A và a. Trên thực tế có thể xảy ra các trường hợp
sau:
Gen A đột biến thành gen a (đột biến thuận) với tần số u. A
u

a.Chẳng hạn, ở thế hệ xuất phát tần số tương đối của alen A là p
o
. Sang thế
hệ thứ hai có u alen A bị biến đổi thành a do đột biến. Tần số alen A ở thế hệ
này là: p
1
= p
o

tương đối của các alen bị đột biến.
Alen a cũng có thể đột biến thành A (đột biến nghịch) với tần số v.
a
v
A
+ Nếu u = v thì tần số tương đối của các alen vẫn được giữ nguyên
không đổi.
+ Nếu v = 0 và u > 0 → chỉ xảy ra đột biến thuận.
+ Nếu u ≠ v; u > 0, v > 0 → nghĩa là xảy ra cả đột biến thuận và đột
biến nghịch. Sau một thế hệ, tần số tương đối của alen A sẽ là:
p
1
= p
o
– up
o
+ vq
oKí hiệu sự biến đổi tần số alen A là ∆p
Khi đó ∆p = p
1
– p
o
= (p
o
– up
o
+ vq

BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI
Bài 1: Một quần thể động vật 5.10
4
con. Tính trạng sừng dài do gen A quy
định, sừng ngắn do gen a quy định. Trong quần thể trên có số gen A đột biến
thành a và ngược lại, với số lượng bù trừ nhau. Tìm số đột biến đó. Biết A
đột biến thành a với tần số v, với u = 3v = 3.10
-3

Giải:
Gọi : p là tần số của alen A và q là tần số của alen a
-Tổng số alen trong quần thể: 5.10
4
x 2 = 10
5
(alen)
-Tần số alen trội, lặn khi có cân bằng mới được thiết lập:
+Tần số alen a : q
a
=
3
3
u v
u v v u

 
= 0,75
+Tần số alen A : p
A
= 1- 0,75 = 0,25

truyền của quần thể?
Trong một quần thể gồm 2.10
5
alen. Tần số alen a bằng 25%. Khi quần thể
có 7 alen A bị đột biến thành a và 11 alen a đột biến thành A thì tần suất đột
biến trong mỗi trường hợp bằng bao nhiêu?
Bài 3: Trong một quần thể có 10
6
cá thể. Tần số alen a = 15 %. Trong quần
thể có 5 alen A bị đột biến thành a và 7 alen a đột biến thành A thì tần số đột
biến trong mỗi trường hợp bao nhiêu. Giả thiết quần thể ban đầu cân bằng
Bài 4: Giả sử 1 lôcut có 2 alen A và a, thế hệ ban đầu có tần số tương đối
của alen A là p
0
. Quá trình đột biến làm cho A → a với tần số u = 10
-5
.
a) Để p
0
giảm đi
2
1
phải cần bao nhiêu thế hệ?
b) Từ đó em có nhận xét gì về vai trò của quá trình đột biến trong tiến
hoá?
Giải
a)Vì đột biến diễn ra theo chiều thuận, nên ta có:
p
n
= p

<=> ln0,5 = ln (1-10
-5
).n
=> n =
5
ln0,5
ln(1 10 )


≈ 69.000 thế hệ.
b) Nhận xét về vai trò của quá trình đột biến trong tiến hóa: gây áp lực
không đáng kể cho quá trình tiến hóa.
Bài 5:1.a) Thế nào là áp lực của quá trình đột biến?
b) Giả thiết đột biến thuận (A  a) với tần số u, đột biến nghịch (a  A)
với tần số v.
- Nếu v = 0 và u > 0 sẽ làm cho tần số A giảm dần. Qui ước tần số alen
A ở thế hệ khởi đầu là p
0
, hãy lập công thức tính tần số p
n
của alen A sau n
thế hệ.
- Nếu u > v > 0, thì tần số tương đối của các alen A và a sẽ đạt cân bằng
khi nào? Khi đó tần số tương đối của alen A và alen a được tính như thế
nào?
Giải
a) Sự ảnh hưởng của số lượng đột biến đến tỉ lệ các kiểu gen và t
ần số các alen
trong quần thể gọi là áp lực của quá trình đột biến.
b) * Nếu v = 0 và u > 0

(1-u)
2
.
 Sau n thế hệ, tần số của alen A là: p
n
= p
0
(1-u)
n
.
1.
* Nếu u > v > 0, thì tần số tương đối của các alen A và a sẽ đạt cân bằng khi s

lượng đột biến thuận và nghịch bù trừ cho nhau (tức là v.q
a
= u.p
A
).
Khi đó tstđ của các alen được tính như sau:
v.q = u.p mà p = 1- q; do đó v.q = u(1-q)  v.q = u – u.q
 v.q + u.q = u  q
a
= u/u+v
Tương tự ta có: p
A
= v/u+v

II/ NHÂN TỐ TIẾN HÓA DI – NHẬP GEN.

- p là tần số tương đối của gen A ở quần thể

Bài 1 (3,0 điểm).
1. a) Thế nào là áp lực của quá trình đột biến?
b) Giả thiết đột biến thuận (A  a) với tần số u, đột biến nghịch (a  A)
với tần số v.
p = M (P - p)
- Nếu v = 0 và u > 0 sẽ làm cho tần số A giảm dần. Qui ước tần số alen
A ở thế hệ khởi đầu là p
0
, hãy lập công thức tính tần số p
n
của alen A sau n
thế hệ.
- Nếu u > v > 0, thì tần số tương đối của các alen A và a sẽ đạt cân bằng
khi nào? Khi đó tần số tương đối của alen A và alen a được tính như thế
nào?
2. a) Nêu các hình thức di-nhập gen phổ biến ở các nhóm sinh vật:
dương xỉ và nấm, thực vật có hoa, động vật ở nước thụ tinh ngoài, lớp thú.
b) Cho biết tần số tương đối của alen A ở quần thể Y là 0,8; ở quần thể
X là 0,3. Số cá thể của quần thể Y là 1600, số cá thể nhập cư từ quần thể X
vào quần thể Y là 400. Hãy xác định tần số p
y
của alen A trong quần thể Y ở
thế hệ tiếp theo sau khi di-nhập.
Giải:
a) Sự ảnh hưởng của số lượng đột biến đến tỉ lệ các kiểu gen và t
ần số các alen
trong quần thể gọi là áp lực của quá trình đột biến.
1.
b) * Nếu v = 0 và u > 0
- Tần số của alen A ở thế hệ p

2
.
 Sau n thế hệ, tần số của alen A là: p
n
= p
0
(1-u)
n
.
* Nếu u > v > 0, thì tần số tương đối của các alen A và a sẽ đạt cân bằng khi s

lượng đột biến thuận và nghịch bù trừ cho nhau (tức là v.q
a
= u.p
A
).
Khi đó tstđ của các alen được tính như sau:
v.q = u.p mà p = 1- q; do đó v.q = u(1-q)  v.q = u – u.q
 v.q + u.q = u  q
a
= u/u+v
Tương tự ta có: p
A
= v/u+v
a) Các hình thức di-nhập gen:
- Dương xỉ và nấm: phát tán bào tử
- Thực vật bậc cao: phát tán hạt phấn, quả, hạt
- Động vật ở nước thụ tinh ngoài: di cư c
ủa các cá thể, phát tán giao tử theo
nước


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status