PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP TIẾN HÓA - Pdf 24


 !"


Đột biến làm cho mỗi gen phát sinh ra nhiều alen (A
đột biến
A
1,
A
2,
A
3
A
n
) và đây chính
là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá.
Giả sử1 locut có hai alen A và a. Trên thực tế có thể xảy ra các trường hợp sau:
Gen A đột biến thành gen a (đột biến thuận) với tần số u. A
u
a.Chẳng hạn, ở thế hệ
xuất phát tần số tương đối của alen A là p
o
. Sang thế hệ thứ hai có u alen A bị biến đổi thành a do đột
biến. Tần số alen A ở thế hệ này là: p
1
= p
o
– up
o
= p
o

+ Nếu u ≠ v; u > 0, v > 0 → nghĩa là xảy ra cả đột biến thuận và đột biến nghịch. Sau một thế
hệ, tần số tương đối của alen A sẽ là:
p
1
= p
o
– up
o
+ vq
o
Kí hiệu sự biến đổi tần số alen A là ∆p
Khi đó ∆p = p
1
– p
o
= (p
o
– up
o
+ vq
o
) – p
o
= vq
o
- up
o
Tần số tương đối p của alen A và q của alen a sẽ đạt thế cân bằng khi số lượng đột biến A→ a
và a → A bù trừ cho nhau, nghĩa là ∆p = 0 khi vq = up. Mà q = 1- p.
→ up = v(1 – p) ↔ up + vp = v ↔

(alen)
-Tần số alen trội, lặn khi có cân bằng mới được thiết lập:
+Tần số alen a : q
a
=
3
3
 #
 # # 
=
+ +
= 0,75
+Tần số alen A : p
A
= 1- 0,75 = 0,25
-Số lượng mỗi alen trong quần thể:
+Số lượng alen A là: 0,25 . 10
5
= 2,5.10
4
+Số lượng alen a là: 0,75 . 10
5
= 7,5.10
4
-Số lượng đột biến thuận bằng đột biến nghịch và bằng.
3.10
-3
x 2,5.10
4
= 75 (alen) hoặc 10

2
1
phải cần bao nhiêu thế hệ?
b) Từ đó em có nhận xét gì về vai trò của quá trình đột biến trong tiến hoá?

a)Vì đột biến diễn ra theo chiều thuận, nên ta có:
p
n
= p
o
(1- u)
n

trong đó: p
n
: tần số alen trội (A) ở thế hệ p
n

; p
o
: tần số alen trội (A) ở thế hệ p
o
; u: tốc độ đột biến
theo chiều thuận; n: số thế hệ.
=>
2
1
p
o
= p

- Nếu u > v > 0, thì tần số tương đối của các alen A và a sẽ đạt cân bằng khi nào? Khi đó tần số
tương đối của alen A và alen a được tính như thế nào?

 a) Sự ảnh hưởng của số lượng đột biến đến tỉ lệ các kiểu gen và tần số các alen trong quần thể
gọi là áp lực của quá trình đột biến.
b) * Nếu v = 0 và u > 0
- Tần số của alen A ở thế hệ p

là: p

= p
0
– u.p
0
= p
0
(1-u)

- Tần số của alen A ở thế hệ p

là: p

= p

– u.p

= p

(1-u)


$%&

- p là tần số tương đối của gen A ở quần thể nhận
- P là tần số tương đối của gen A ở quần thể cho
- M là tỷ lệ số cá thể nhập cư
- ∆p lượng biến thiên về tần số alen trong quần thể nhận
Có thể tổng quát như sau:
p(A) =(mp
1
+ np
2
) : (m+n)
q(a) =(mq
1
+ nq
2
) : (m+n) = 1 - p
Với :
m: tổng số cá thế của QT được nhập cư trước thời điểm nhập cư
n: số cá thể đến nhập cư
p
1
(q
1
): tần số A(a) của QT được nhập cư trước thời điểm nhập cư
p
2
(q
2
): tần số A(a) của QT đến nhập cư

– u.p
0
= p
0
(1-u)

- Tần số của alen A ở thế hệ p

là: p

= p

– u.p

= p

(1-u)

- Thay '"vào:" ta có: p

= p
0
(1-u).(1-u) = p
0
(1-u)
2
.
⇒ Sau thế hệ, tần số của alen A là: p
#
= p

từ quần thể (II) vào quần thể (I) là 0,2. Tính lượng biến thiên tần số tương đối của gen A.
./0
Tỉ lệ số cá thể nhập cư, lượng biến thiên tần số gen A trong quần thể nhận (I) là:
∆p = 0,2(0,3-0,8) = - 0,1.
Giá trị này cho thấy tần số A trong quần thể nhận (I) giảm đi 0,1.
1234#56(789:;#

Một quần thể ban đầu gồm những cá thể có kiểu gen AA như vậy quần thể chỉ có alen A. Quần thể
có thêm alen mới a do quá trình đột biến A → a xảy ra trong nội bộ quần thể hoặc đã nhận được a
du nhập từ một quần thể khác tới thông qua sự phát tán của giao tử hay sự di cư của các cá thể có
mang đột biến a. Sự du nhập của đột biến cũng là một nguyên nhân làm thay đổi vốn gen của quần
thể.
Khi đó tần số mới của a sau khi xảy ra sự du nhập gen có thể tính theo công thức:
q1= n.qn+m.qm
12 35;A+!B9
@12 358@AB9
#@)*22+C;A1,#8BD@E'"9
Đối với những quần thể lớn thì sự du nhập đột biến không ảnh hưởng đáng kể tới sự thay đổi cấu
trúc di truyền của quần thể.
  !"#$%&'()*#+,-./*01213%&'4(5*0
12#+,-678#+,-"9:%3;$<#+'12 &0
-9#+,-=-%&'#>F
27
G30+,-@H/
I-1,J 
KB3L#1,@1,!12 3
'E9D@9@9
12 35;A+!BE?4M
@12 358@ABE?4
#@)*22+C;A1,#!@B4350E?4N#@

Do di cư, quần thể đảo trở thành quần thể mới, có 12% số cá thể là của quần thể chính.
<& Tính tần số tương đối của các alen trong quần thể mới sau di cư.
:& Quần thể mới sinh sản. Vì một lí do nào đó xảy ra quá trình đột biến: A  a, với tốc độ là
0,3%. Không có đột biến ngược.
- Tính tần số tương đối của các alen ở thế hệ tiếp theo của quần thể mới.

a. - Ta có: Quần thể chính có pA= 1, quần thể đảo: pA= 0,6.
Quần thể chính di cư đến quần thể đảo và chiếm 12% quần thể mới. Vậy quần thể đảo chiếm 88%
trong quần thể mới.
- Quần thể mới ở đảo (sau di cư) có tần số tương đối của các alen là:
p
mới
= 12% x 1 + 88% x 0,6 = 0,648
q
mới
= 1- pmới = 1- 0,648 = 0,352
b. - Tần số đột biến: A thành a là: 0,3%
Tần số các alen sau đột biến là
pA= 0,648 - (0,3% x 0,648) = 0,646
qa = 1 - 0,646 = 0,354
=>4" Xét một gen có 2 alen A và alen a. Một quần thể sóc gồm 180 cá thể trưởng thành sống ở một
vườn thực vật có tần số alen A là 0,9. Một quần thể sóc khác sống ở khu rừng bên cạnh có tần số alen
này là 0,5. Do thời tiết mùa đông khắc nghiệt đột ngột 60 con sóc trưởng thành từ quần thể rừng di cư
sang quần thể vườn thực vật để tìm thức ăn và hòa nhập vào quần thể sóc trong vườn thực vật.
a)Tính tần số alen A và alen a của quần thể sóc sau sự di cư được mong đợi là bao nhiêu?
b)Ở quần thể sóc vườn thực vật sau sự di cư, giả sử tần số đột biến thuận (Aa) gấp 5 lần tần
số đột biến nghịch (aA). Biết tần số đột biến nghịch là 10
-5
. Tính tần số của mỗi alen sau một thế hệ
tiếp theo của quần thể sóc này.

-5
x 0,8) – (10
-5
x 0,2) = 3,8.10
-5
Vậy tần số của alen A và alen a sau 1 thể hệ là:
p
A
=0,8 - 3,8.10
-5
q
a
= 0,2 + 3,8.10
-5
c) m = 0,1; q
m
= 0,2575; q

= 0,5625.
Ta có phương trình:
'
( )
( )
@
 
@
 

=


, p
2
lần lượt là số lượng cá thể (kích thước ) của QT 1 và 2 và theo gt thì
N
1
=2 N
1
TS alen p sau khi xuất và nhập cư ở 2 QT:
* QT1: p(1) = [(p
1
x 9N
1
/10) +(p
2
x 2N
2
/10) ] / [9N
1
/10 +2N
2
/10] = 0,31
* QT2: p(2)= [(p
1
x N
1
/10) +(p
2
x 8N
2
/10) ] / [N

2
) = (90.0,7 + 900.0,2)/(90+900) = 0,245 = 0,25 →q = 0,75
*89FCF50G5CFHI3J#0:#'
KLM#0N4O#95@:PIA0QAKRRFM#S9O#T?<UV#+(-N4'7W#59X#59LJ#09CF78#0#5<#5
FY<V#ZAURSBH9O#T?<UV#+N-N4'7#59CF78#0F56AURS!&KRFM#:PIA9[N4O#95@G5CF
3FPHMN4O#95@#'H:PIA3FPF\9O#T?<UV#N4'7W#59CF78#0F56AV#ZAURSE&X#5
9O#T?<UV#FY<N4O#95@AI&
6

+ Với 900 bướm, tổng số alen trong quần thể ban đầu là 2x900=1800.
Số alen nhanh=1800 x0,6=1080
Số alen chậm=1080 x 0,4=720
+ Trong quần thể di cư, tổng số alen= 2x90=180
Số alen nhanh=180 x 0,2=36
Số alen chậm=180 x 0,8=144
Do đó tần số alen nhanh trong quần thể mới là p=
1801800
361080
+
+
=0,56
]^_`ab
+b*]`ab-

Ngẫu phối không hoàn toàn là quần thể vừa ngẫu phối vừa nội phối. Nội phối làm tăng tỷ lệ
đồng hợp tử bằng với mức giảm tỷ lệ dị hợp tử. Nội phối có thể làm thay đổi tần số kiểu gen, nhưng
không làm thay đổi tần số alen.Tần số các thể đồng hợp tử cao hơn lý thuyết là kết quả của nội phối.
Q5@81,!R,8 -12 +,36
+(


7
 Tần số Aa giảm là: 0,48 – 0,48.0,8
n
= 0,283392
 n = 4. Vậy hệ số giao phối là 4.
BÀI TẬP TỰ LUYỆN
  Một quần thể ngẫu phối có tần số các alen như sau: p(A) = 0,7; q(a) = 0,3.Giả sử quần thể ban
đầu đang đạt trạng thái cân bằng di truyền. Sau 3 thế hệ giao phối cấu trúc di truyền của quần thể như
sau: 0,65464 AA + 0,09072 Aa + 0,25464 aa = 1. Biết rằng đã xảy ra hiện tượng nội phối. Tính hệ số
nội phối?
A !12B-"0(C-D sẽ làm cho tỉ lệ kiểu gen và tần số alen sẽ bị thay đổi qua
các thế hệ.
X3j
!kN4O#95@FC7J99LJ#095CF>#:l#0<F7$<#:VFF\9mUnFCA4oCAFCA47p
)!&;4o'L<5n#9Pf#00<M(5?F\U2<F5q#+F5mF\#5r#0FM#Fs#0A4AI0<M
(5?HI#5<4-N4<95;5n&tCF7W#595#5(5O#G@40V#FY<N4O#95@u95;5n95v5<&
;90V#N4'7W#5A47pU9L85M#9M#TMHIA4oCAS0V##lA9Lw##5xATyF95@
95P/#0&
27
GT0@U40@/@#12 3T412 39
I-1,V5&6:E'W:X.E?4:YE'$?4:E?4N
Z5[B5\1,?4]MTTD?4:TD?4?ME'
^1,/75 !KG2:*
E@U_@U"?4`]
E?4]]]TT?4T"_?4]]]TT?4T"?4`]
.a'?4]]]]TT?4:]]T?4?:]"
E@/@/@/@"?4?ME/"?4?M.a'?4?M
O*a';<?4]]]]TT?4:]]T?4?]]"
zoz@U/@U"?4`
E?4'M:TT?4:NXNT"_?4'M:TT?4:NXNT"?4`


a 950C#*2 GG
Mặt chủ yếu của chọn lọc tự nhiên là sự phân hoá khả năng sinh sản tức là khả năng truyền gen
cho thế hệ sau. Khả năng này được đánh giá bằng hiệu suất sinh sản, ước lượng bằng con số trung bình
của một cá thể trong một thế hệ.
So sánh hiệu suất sinh sản dẫn tới khái niệm 50GG50C50G
G50CP"4+C*b"47@P82 2!#5\&*2
@8+,3L@83"9
Ví dụ: kiểu hình dại trội (AA và Aa để lại cho đời sau 100 con cháu mà kiểu hình đột biến lặn
(aa) chỉ để lại được 99 con cháu, thì ta nói giá trị thích nghi của alen A là 100% (w
A
= 1) và giá trị
thích nghi của các alen a là 99% (w
a
= 0,99).
Sự chênh lệch giá trị chọn lọc của 2 alen (trội và lặn) dẫn tới khái niệm hệ số chọn lọc
(Salective coeffcient), thường kí hiệu là S.
S*2 GG72K*50C:347@P8;
3#A55-GG.
Như vậy trong ví dụ trên thì thì S = w
A
– w
a
= 1 – 0,99 = 0,01
+ Nếu w
A
= w
a
→ S = 0, nghĩa là giá trị thích nghi của alen A và a là bằng nhau và tần số tương
đối của alen A và a trong quần thể sẽ không đổi.







∆=

=

+−
=−=−
− 111
1










−−
=

+−−
=−


2
(1-S)
=1-Sq
2
- Tổng số kiểu hình sau
chọ lọc
2
2
Sq-1
p
2
Sq-1
2pq
2
2
Sq-1
S)-(1q
1
- Tần số alen A sau chọn lọc:
=
1

222
2
Sq-1Sq-1
)(
Sq-1
p 
=
+



=
−+−
=
−+−
=
−+
=
- Tốc độ biến đổi tần số alen a sau chọn lọc:
2
2
2
32
1
Sq-1
)1(
Sq-1


−−
=
+−−
=−=∆

(Giá trị âm vì chọn lọc chống lại alen a)
d. S *1,=12 3eV*+V1


Trường hợp S = 1

0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
2
0
0
1
11
.
.)1.()1.(
1
;
31
;
21
1
21
1
1
1
1
1
;










−=

=⇔

=⇔=+⇔=+
+
=
+
=
+
=
+
+
+
=
+
+
+
=
+
=

0
 p
1
2
2p
1
q
1
q
1
2
p
0
2
+ p
0
q
0
/ p
0
2
+ 2p
0
q
0
=
p
0 +
q
0

2
q
2
2
p
1
2
+ p
1
q
1
/ p
1
2
+ 2p
1
q
1
=
p
0 +
2q
0
/ p
0 +
3q
0

p
1

+ p
2
q
2
/ p
2
2
+ 2p
2
q
2
=
p
0 +
3q
0
/ p
0 +
4q
0

p
2
q
2
/ p
2
2
+ 2p
2

2
2p
n
q
n
q
n
2
p
0 +
nq
0
/ p
0 +
(n+1)q
0
=
1+ (n-1)q
0
/ 1+ nq
0
q
0
/ p
0 +
(n+1)q
0
=
q
0

(n+1)q
0
= q
0
/ 1+ nq
0
* Ví dụ:
Tần số alen a ban đầu là 0,96. Quá trình chọn lọc pha lưỡng bội diễn ra qua 16 thế hệ sẽ làm tần số
alen a giảm xuống còn bao nhiêu?
Cho biết hệ số chọn lọc S = 1.
GIẢI
Tần số alen lặn sau 16 thế hệ chọn lọc là:
N+<-) q
0
/ 1+ nq
0
= 0,96 / 1 +16 x 0,96
e. Sự cân bằng giữa đột biến và chọn lọc:
Sự cân bằng áp lực chọn lọc và áp lực đột biến sẽ đạt được khi số lượng đột biến xuất hiện thêm bù trừ
cho số lượng đột biến bị chọn lọc loại trừ đi.
|LP/#05f(: Alen đột biến trội tăng lên với tần số u và chịu tác động của áp lực chọn lọc S.
Thế cân bằng các alen trong quần thể đạt được khi số lượng alen đột biến xuất hiện bằng số alen A bị
đào thải đi, hoặc tần số các alen đột biến A xuất hiện phải bằng tần số alen A bị đào thải đi, tức là:
11
u = p.S → p =


. Nếu S = 1 → p = u nghĩa là A gây chết. Lúc này tần số kiểu hình
xuất hiện ra cũng biểu thị đột biến.
|LP/#05f( 2: Các alen đột biến lặn tăng. Nếu các alen lặn không ảnh hưởng đến kiểu hình dị hợp

(0,4)
2
AA + 2(0,4 x 0,6)Aa + (0,6)
2
aa = 1 → 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa
-Sau khi chọn lọc thì tỉ lệ kiểu gen aa còn lại là: 0,36 (1 – S) = 0,36(1 – 0,02) = 0,3528. Mặt khác, tổng
tỉ lệ các kiểu gen sau chọn lọc là: 0,16 + 0,48 + 0,36(1 – S) = 0,9928
- Vậy cấu trúc di truyền của quần thể khi xảy ra chọn lọc là:
0,16
0,9928
AA : 0,483Aa :
0,3528
0,9928
aa ↔ 0,161AA : 0,483Aa : 0,356aa
Trên một quần đảo biệt lập có 5800 người sống, trong dó có 2800 nam giới. trong số này có 196
nam bị mù màu xanh đỏ. Kiểu mù màu này là do 1 gen lặn r nằm trên NST X. kiểu mù màu này không
ảnh hưởng tới sự thích nghi của cá thể. Khả năng có ít nhất 1 phụ nữ của hòn đảo này bị mù màu xanh
đỏ là bao nhiêu?

Gọi p là tần số alen A (p +q = 1; p, q > 0);q là tần số alen a.
Cấu trúc di truyền ở nam: pX
A
Y + qX
a
Y = 1
Theo bài: qX
a
Y =
07,0
2800

X
a
= 1
 Tần số cá thể nữ bình thường là: 0,8649 + 0,1302 = 0,9951
12
=> Tần số để 3000 cá thể nữ đều bình thường là: 0,9951
3000
.
=>Tần số để có ít nhất 1 phụ nữ bị bệnh mù màu là: 1 - 0,9951
3000
.
BÀI TẬP TỰ LUYỆN
 : Giả sử một quần thể động vật ngẫu phối có tỉ lệ các kiểu gen:
- Ở giới cái: 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa
- Ở giới đực: 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa
a) Xác định cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng.
b) Sau khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, do điều kiện sống thay
đổi, những cá thể có kiểu gen aa trở nên không có khả năng sinh sản. Hãy xác định tần số các alen của
quần thể sau 5 thế hệ ngẫu phối.
!: Trong 1 quần thể thực vật lưỡng bội sống 1 năm ở trên đảo, tần số alen năm 1999 là p
(A)
= 0,90
và q
(a)
= 0,10. Giả sử rằng quần thể đó có 50 cây vào thời điểm năm 2000. vậy khả năng alen a bị mất
đi (nghĩa là p
(A)
= 1) do ngẫu phối giữa năm 1999 và 2000 là bao nhiêu?
" Để làm giảm tần số của alen a từ 0.98 xuống 0.04 chỉ do tác động của chọn lọc pha lưỡng bội
thì cần bao nhiêu thế hệ. biết không có ảnh hưởng của đột biến và các yếu tố khác ngoài chọn lọc và hệ

) 0,25 0,5 0,25
Tần số sau khi có chọn lọc (F
1
) 0,35 0,48 0,17
a) Xác định giá trị thích nghi (tỉ lệ sống sót tới khi sinh sản) của các kiểu gen.
b) Xác định sự biến đổi (lượng biến thiên) tần số các alen A và a sau 1 thế hệ chọn lọc. Từ đó có
nhận xét gì về tác động của chọn lọc đối với các alen?

a) Giá trị thích nghi của các kiểu gen:
Kiểu gen AA:
0,35
0,25
= 1,4 
1,4
1,4
= 1; Kiểu gen Aa =
0,48
0,5
= 0,96 
0,96
1,4
= 0,685;
13
Kiểu gen aa =
0,17
0,25
= 0,68 
0,68
1,4
= 0,485.

:E
* Quần thể đang chịu tác động của hình thức chọn lọc vận động.
* Đặc điểm của hình thức chọn lọc vận động:
- Diễn ra khi điều kiện sống thay đổi theo một hướng xác định  hướng chọn lọc thay đổi.
- Kết quả: đặc điểm thích nghi cũ dần dần được thay thế bằng đặc điểm thích nghi mới thích nghi hơn
trong hoàn cảnh mới.
:K
a)Vì đột biến diễn ra theo chiều thuận, nên ta có: p
n
= p
o
(1- u)
n

trong đó: p
n
: tần số alen trội (A) ở thế hệ p
n

; p
o
: tần số alen trội (A) ở thế hệ p
o
; u: tốc độ đột biến theo
chiều thuận; n: số thế hệ.
=>
2
1
p
o

thải alen này nhanh hay chậm? Vì sao? Alen này có mất hẳn khỏi quần thể không? Vì sao? (Biết
rằng 100% số cá thể có kiểu gen aa bị chết ở độ tuổi trước sinh sản).
Giải: a.Phát biểu định luật Hacdi- Vanbec
b Tần số alen:
Tỷ lệ kiểu gen trong quần thể ban đầu là:
0,50AA + 0,40 Aa + 0,10 aa
Tần số alen A (pA ) = 0,50 + 0,40/2 = 0,70
Tần số alen a (q
a
) = 1- 0,70 = 0,30
Quần thể trên không cân bằng di truyền. Giải thích.
Quần thể cân bằng sẽ có tỷ lệ kiểu gen là:
(p
A
+q
A)
2
= ( 0,70 + 0,30)
2
= 0,49 AA + 0,42 Aa + 0,09 aa =1
14
Quần thể này đang bị chọn lọc theo hướng đào thải alen lặn ra khỏi quần thể. Tốc độ đào thải alen này
rất nhanh vì giá trị thích nghi của A =1 , giá trị thích nghi của a = 0. Alen a không mất hẳn khỏi quần
thể vì gen lặn tồn tại trong cơ thể ở trạng thái dị hợp tử, nên alen a vẫn tồn tại trong quần thể.
 Một gen có 2 alen,ở thế hệ XP,TS alen A = 0,2 ; a = 0,8. Sau 5 thế hệ chọn lọc loại bỏ hoàn
toàn KH lặn ra khỏi QT thì TS alen a trong QT là:
A. 0,186 B. 0,146 C. 0,160 D. 0,284
Áp dụng công thức q
n
= q

2
+2pq+q
2
(1-S) => 0,16AA +0,48Aa +0,36(1-0,02)aa
= 0,1612AA +0,4835Aa +0,3553aa (-
! Một QT có TS alen pA = 0,3 và qa = 0,7. Khi kích thước QT bị giảm chỉ còn 50 cá thể thì xác
suất để alen trội A bị biến mất hoàn toàn khỏi QT sẽ bằng bao nhiêu?
&0,7
100
&0,3
50
=&0,7
50
&1- 0,7
50
Nghĩa là QT chỉ có alen a (ở đây không phải CLTN mà xác suất do sự tổ hợp hoàn toàn ngẫu nhiên
giữa các alen a với nhau)
XS để có một cá thể kg (aa) = 0,7
2
→Xác suất để 50 cá thể đều có KG aa =(0,7
2
)
50
=(0,7)
100

15
"Một QT có TS alen p(A) = 0,3 và q(a) = 0,7. Khi kích thước QT bị giảm chỉ còn 50 cá thể thì
xác suất để alen trội A bị biến mất hoàn toàn khỏi QT sẽ bằng bao nhiêu?
A. 0,7

Từ (1) và (2) → n= 40
D Một QT thực vật tự thụ, alen A quy định khả năng mọc được trên đất nhiễm kim loại nặng, a:
không mọc trên đất nhiễm kim loại nặng. QT ở P có 0,16AA: 0,48Aa: 0,36aa. Khi chuyển toàn bộ QT
này trồng ở đất nhiễm kim loại nặng, sau 2 thế hệ TS của mỗi alen là:
A. A = 0,728 ; a = 0,272. B. A = 0,77 ; a = 0,23.
C. A = 0,87 ; a = 0,13 D. A = 0,79 ; a = 0,21.
Khi chuyển toàn bộ QT này trồng ở đất nhiễm kim loại nặng thì cây có KG aa sẽ chết. Nên tần sồ của
q = q0/(1+n.q0)= 0,36/(1+2.0,36) = 0.21 → p = 1-0.21 = 0.79 7C(C#
==•a`ab
 Người ta thả 16 con sóc gồm 8 con đực và 8 con cái lên một hòn đảo. Tuổi sinh sản của sóc là
1 năm, mỗi con cái đẻ 6 con/năm. Nếu số lượng các cá thể trong QT vẫn bảo toàn và TL đực cái là 1 :1
thì sau 5 năm, số lượng cá thể của QT sóc là
A. 4096 B. 4080 C. 16384 D. 16368
- gọi N
0
là số lượng cá thể của QT ở F
0
- S là số con / lứa
- với TL đực cái tạo ra ở mỗi thế hệ bằng nhau và số cá thể được bảo toàn thì ta thiết lập được công
thức TQ về tổng số cá thể của QT ở thế hệ F
n
:
N
n
= N
0
(S+2)
n
/2
n

Câu 9.
Hãy trình bày những yếu tố qui định sự đa hình di truyền của quần thể sinh vật giao phối.
Câu 9. (1,0 điểm)
Sự đa hình di truyền của quần thể sinh vật thể hiện ở chỗ quần thể có rất nhiều kiểu gen khác
nhau cùng tồn tại. Sự đa hình thờng đợc nhận biết bằng tần số các kiểu gen dị hợp tử cao. Các
yếu tố duy trì sự đa hình di truyền của quần thể là:
- Trạng thái lỡng bội của sinh vật. Các sinh vật giao phối thờng tồn tại chủ yếu ở trạng thái lỡng
bội do vậy đột biến gen dễ dàng tồn tại ở trạng thái dị hợp tử mà không bị loại thải bởi chọn lọc
tự nhiên làm tăng sự đa dạng di truyền.
- u thế dị hợp tử: Khi các cá thể dị hợp tử có sức sống và khả năng sinh sản tốt hơn các thể đồng
hợp tử thì quần thể dễ dàng duy trì sự đa hình di truyền.
- Các đột biến trung tính: các đột biến trung tính không bị chọn lọc tự nhiên tác động nên góp
phần tạo nên sự đa hình di truyền.
Câu 8.
Khi nghiên cứu một quần xã sinh vật gồm các loài A, B, C, D và E, một nhà sinh thái học nhận
thấy nếu loại bỏ hoàn toàn loài A ra khỏi quần xã (thí nghiệm 1) thì loài E bị biến mất khỏi
quần xã và quần xã chỉ còn lại loài B, C và D trong đó loài B lúc này có số lợng đông hơn nhiều
so với trớc khi thí nghiệm. Trong thí nghiệm 2, nhà khoa học này lại loại bỏ hoàn toàn loài C ra
khỏi quần xã chỉ để lại các loài A, B, D và E. Sau một thời gian nhà sinh thái nhận thấy quần xã
chỉ còn lại loài A (các loài B, D và E bị biến mất hoàn toàn khỏi quần xã). Hãy giải thích các
kết quả của 2 thí nghiệm trên và rút ra vai trò của các loài trong quần xã.
Câu 8. (1,0 điểm)
a. Kết quả thí nghiệm 1 cho thấy loại bỏ loài A thì loài B lại trở thành loài u thế và loài E bị
biến mất chứng tỏ loài A có khả năng cạnh tranh tốt hơn so với loài B. Khi có mặt loài A thì loài
B không cạnh tranh nổi với loài A nên số lợng bị hạn chế. Khi loài A bị loại bỏ thì loài B không
bị khống chế nên số lợng phát triển mạnh làm cho loài E bị biến mất khỏi quần thể. Điều này
chứng tỏ hai loài B và E có mức độ trùng lặp nhiều về ổ sinh thái nên đã có hiện tợng cạnh
tranh loại trừ. Loài B phát triển quá mức sẽ loại trừ loài E. Loài B, C và D có mức độ trùng lặp
về ổ sinh thái ít nên loài C và D ít bị ảnh hởng khi loại trừ loài A ra khỏi quần xã.
b. Trong thí nghiệm 2 khi loại bỏ loài C thì quần xã chỉ còn lại loài A. Điều này chứng tỏ loài C

Câu 33. Các đảo thường được coi là “các địa điểm thí nghiệm” cho các nghiên cứu về tiến
hóa sinh học và tập hợp quần xã. Sơ đồ dưới đây biểu diễn hai cây phát sinh chủng loại, mỗi
cây có 9 loài (a – i và j – r) và các tập hợp quần xã trên 6 đảo khác nhau. Các đặc tính kiểu
hình (tính trạng) của mỗi loài được biểu diễn bằng kích cỡ và màu khác nhau.
Giải thích nào dưới đây là phù hợp khi nói về các cơ chế tập hợp quần xã diễn ra trên
những hòn đảo này? Hãy chọn các phương án đúng trong số các phương án từ A đến H
dưới đây.
Đảo 1 Đảo 2
Đảo 3
Đảo 4 Đảo 5
Đảo 6
19
Ph. án Các đảo
Cấu trúc di truyền và tiến
hóa của các loài
Tương tác sinh thái giữa các
loài
A 1, 2, 3
Có quan hệ di truyền và tiến
hóa gần nhau
Cạnh tranh loại trừ diễn ra ở các loài
con cháu
B 1, 2, 3
Tiến hóa kiểu thích nghi
tỏa tròn
Sự phân hóa ổ sinh thái ở các loài con
cháu
C 4, 5, 6
Tiến hóa kiểu thích nghi tỏa
tròn

D. quần thể nhng kết quả của CLTN lại tạo nên loài sinh vật có kiểu gen quy định các đặc điểm thích
nghi với môi trờng.
Câu 2. (ĐH 2010) Cho một số hiện tợng sau
(1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối với ngựa hoang phân bố ở trung á.
(2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhng hợp tử bị chết ngay.
(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thờng không thụ
phấn cho hoa của loài cây khác.
Những hiện tợng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử?
A. (2), (3). B. (1), (4). C. (3), (4). D. (1), (2).
Câu 3. (ĐH 2010) Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy)?
A. Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa vẫn còn di tích của nhuỵ.
B. Chi trớc của các loài động vật có xơng sống có các xơng phân bố theo thứ tự tơng tự nhau.
C. Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân.
D. Gai xơng rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.
Câu 4 (ĐH 2010) Cho các nhân tố sau:
(1) Chọn lọc tự nhiên. (2) Giao phối ngẫu nhiên. (3) Giao phối không ngẫu nhiên. (4) Các yếu tố ngẫu
nhiên. (5) Đột biến. (6) Di - nhập gen.
Các nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là:
A. (1), (2), (4), (5). B. (1), (3), (4), (5). C. (1), (4), (5), (6). D. (2), (4),
(5), (6).
Câu 5. (ĐH 2010) Quá trình hình thành loài lúa mì (T. aestivum) đợc các nhà khoa học mô tả nh sau:
Loài lúa mì (T. moncococum) lai với loài cỏ dại (T. speltides) đã tạo ra con lai. Con lai này đợc gấp đôi
bộ NST tạo thành loài lúa mì hoang dại (A. squarrosa). Loài lúa mì hoang dại (A. squarrosa) lai với loài
cỏ dại (T. tauschii) đã tạo ra con lai. Con lai này lại đợc gấp đôi bộ NST tạo thành loài lúa mì (T.
aestivum). Loài lúa mì (T. aestivum) có bộ NST gồm
A. bốn bộ NST đơn bội của bốn loài khác nhau. B. bốn bộ NST lỡng bội của bốn loài khác
nhau.
C. ba bộ NST đơn bội của ba loài khác nhau. D. ba bộ NST lỡng bội của ba loài khác
nhau.

một gen có hai alen (A trội hoàn toàn so với a). Sau đó con ngời đã săn bắt phần lớn các cá thể có kiểu
hình trội về gen này. Cấu trúc di truyền của quần thể sẽ thay đổi theo hớng
A. tần số alen A và alen a đều giảm đi. B. tần số alen A tăng lên, tần số alen a
giảm đi.
C. tần số alen A giảm đi, tần số alen a tăng lên. D. tần số alen A và alen a đều không thay
đổi.
Câu 13. (ĐH 2009) Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của CLTN có cấu trúc di
truyền ở các thế hệ nh sau:
P: 0,05 AA + 0,30 Aa + 0,20 aa = 1.
F
1
: 0,45 AA + 0,25 Aa + 0,30 aa = 1.
F
2
: 0,40 AA + 0,20 Aa + 0,40 aa = 1.
F
3
: 0,30 AA + 0,15 Aa + 0,55 aa = 1.
F
4
: 0,15 AA + 0,10 Aa + 0,75 aa = 1.
Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của CLTN đối với quần thể này?
A. CLTN đang loại bỏ những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn.
B. Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị CLTN loại bỏ dần.
C. CLTN đang loại bỏ các kiểu gen đồng hợp và giữ lại những kiểu gen dị hợp.
D. Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị CLTN loại bỏ dần.
Câu 14. (ĐH 2009) ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần
thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2. Đây là một ví dụ về
A. thoái hoá giống. B. biến động di truyền. C. di - nhập gen. D. giao phối không ngẫu
nhiên.

D. Cỏch li a lớ ngn cn cỏc cỏ th ca cỏc qun th cựng loi gp g v giao phi vi nhau.
=>4R+R-Nu mt alen t bin trng thỏi ln c phỏt sinh trong quỏ trỡnh gim phõn
thỡ alen ú
A. c t hp vi alen tri to ra th t bin.
B&khụng bao gi c biu hin ra kiu hỡnh.
C. cú th c phỏt tỏn trong qun th nh quỏ trỡnh giao phi.
D. b chn lc t nhiờn o thi hon ton ra khi qun th, nu alen ú l alen gõy cht.
=>4+R-Theo quan nim hin i, khi núi v chn lc t nhiờn, phỏt biu no sau õy
G5#0 ỳng?
A. Chn lc t nhiờn thc cht l quỏ trỡnh phõn húa kh nng sng sút v kh nng sinh sn ca cỏc
cỏ th vi cỏc kiu gen khỏc nhau trong qun th.
21
B. Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen
của quần thể theo hướng xác định.
C. Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình
thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi.
D. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.
=>4+R-Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hóa như sau:
(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến
hóa.
(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi.
(4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiển gen của quần thể
(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.
Các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là :
A.(1) và (4) B.(2) và (5) C. (1) và (3) D.(3) và (4)
=>4 +R-Một alen nào đó dù la có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một
alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể là do tác động của
A.giao phối không ngẫu nhiên B. chọn lọc tự nhiên
C.các yếu tố ngẫu nhiên D. đột biến

B. diễn ra khi điều kiện sống thay đổi theo một hướng xác định, kết quả là đặc điểm thích nghi cũ
dần được thay thế bởi đặc điểm thích nghi mới.
C. diễn ra khi điều kiện sống không thay đổi qua nhiều thế hệ, kết quả là bảo tồn những cá thể mang
tính trạng trung bình, đào thải những cá thể mang tính trạng chệch xa mức trung bình.
D. diễn ra khi điều kiện sống thay đổi nhiều và trở nên không đồng nhất, kết quả là quần thể ban đầu
bị phân hóa thành nhiều kiểu hình.
=>4K+R- Xu hướng cơ bản của sự phát triển tiến bộ sinh học là
22
A. giảm dần số lượng cá thể, tỉ lệ sống sót ngày càng thấp.
B. nội bộ ngày càng ít phân hóa, khu phân bố ngày càng trở nên gián đoạn.
C. giảm bớt sự lệ thuộc vào các điều kiện môi trường bằng những đặc điểm thích nghi mới ngày
càng hoàn thiện.
D. duy trì sự thích nghi ở mức độ nhất định, số lượng cá thể không tăng mà cũng không giảm.
=>4 R+=R-: Cho các nhân tố sau:
(1) Giao phối không ngẫu nhiên
(2) Chọn lọc tự nhiên
(3) Đột biến gen.
(4) Giao phối ngẫu nhiên.
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, những nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể là
& (1) và (4) & (3) và (4) =& (2) và (3) & (2) và (4).
=>4 +=R-: Cho những ví dụ sau
(1) Cánh dơi và cánh côn trùng.
(2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi
(3) Mang cá và mang tôm
(4) Chi trước của thú và tay người.
Những ví dụ về cơ quan tương đồng là
& (2) và (4) & (1) và (2) =& (1) và (4) & (1) và (3)
=>4 +=R-: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, giao phối không ngẫu nhiên
& chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
& làm xuất hiện những alen mới trong quần thể.

& Chọc lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen.
& Chọc lọc tự nhiên chống lại alen có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể.
=& Chọc lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong quần thể.
23
& Chc lc t nhiờn khụng th loi b hon ton mottj alen ln cú hi ra khi qun th.
=>4 D+=R- Cỏc t bo ca tt c cỏc loi sinh vt hin nay u s dng chung mt loi mó di
truyn, u dung cựng 20 loi axit amin cu to nờn prụtờin. õy l bng chng chng t.
& Tt c cỏ loi sinh vt hin nay l kt qu ca tin húa hi t.
& Cỏc loi sinh vt hin nay ó c tin húa t mt t tiờn chung.
=& Prụtờin ca cỏc loi sinh vt khỏc nhau u ging nhau.
& Cỏc gen ca cỏc loi sinh vt khỏc nhau u ging nhau.
=>4 E+=R- Trng hp no sau õy thuc c ch cỏch li sau hp t ?
& Cỏc cỏ th sng hai khu vc a lớ khỏc nhau, yu t a lớ ngn cn quỏ trỡnh giao phi gia cỏc
cỏ th.
& Hp t c to thnh v phỏt trin thnh con lai nhng con lai li cht non, hoc con lai sng c
n khi trng thnh nhng khụng cú kh nng sinh sn.
=& Cỏc nhúm cỏ th thớch nghi vi cỏc iu kin sinh thỏi khỏc nhausinh sn cỏc mựa khỏc nhau nờn
khụng giao phi vi nhau.
& Cỏc cỏ th sng trong mt mụi trng nhng cú tp tớnh giao phi khỏc nhau nờn b cỏch li v mt
sinh sn.
=>4 K+=R- Khi núi v chn lc n nh, phỏt biu no sau õy l ỳng?
&õy l hỡnh thc chn lc bo tn nhng cỏ th mang tớnh trng trung bỡnh, o thi nhng cỏ th
mang tớnh trng chch xa mc trung bỡnh.
&Khi iu kin sng trong khu phõn b ca qun th b thay i nhiu v tr nờn khụng ng nht thỡ
s din ra chn lc n nh.
=& Quỏ trỡnh chn lc din ra theo mt s hng khỏc nhau, trong mi hng s hỡnh thnh c im
thớch nghi vi hng chn lc.
& Quỏ trỡnh chn lc ch lm thay i thnh phn kiu gen nhng khụng lm thay i tn s alen
trong qun th.
1C 2A 3C 4C 5D 6A 7B 8D 9B 10A 11A 12C 13B 14C 15A

C. Húa thch cung cp cho chỳng ta nhng bng chng giỏn tip v lch s tin húa ca sinh gii
D. Tui ca húa thch cú th c xỏc nh nh phõn tớch ng v phúng x cú trong húa thch.
=>4B+=R-: Trong lch s phỏt trin ca sinh gii qua cỏc i a cht, bũ sỏt c ng tr
24
& kỉ Pecmi thuộc đại Cổ sinh
& kỉ Đệ tam thuộc đại Tân sinh
=& kỉ Jura thuộc đại Trung sinh
& kỉ Triat (Tam Điệp) thuộc đại Trung Sinh
=>4D+=R-: Hiện nay có một số bằng chứng chứng tỏ: Trong lịch sử phát sinh sự sống trên Trái
Dất, phân tử được dùng làm vật chất di truyền ( lưu giữ thông tin di truyền ) đầu tiên là.
& Prôtêin và sau đó là ARN & Prôtêin và sau đó là ADN
=& ARN và sau đó là ADN. & ADN và sau đó là ARN
1C 2B 3D 4 C 5C 6B 7B 8 9 10 11 12 13 14 15
25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status