PHÂN DẠNG và PHƯƠNG PHÁP GIẢI bài tập NHẬN BIẾT CHẤT TRONG môn hóa học - Pdf 25

1
UBND HUYỆN ĐAKRÔNG
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐAKRÔNG
Đề tài SKKN
PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
DẠNG BÀI TẬP NHẬN BIẾT CHẤT
TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC Ở THCS
Tác giả: Lê Văn Bình
Đơn vị: Trường TH & THCS A Ngo
Năm: 2014
2
MỤC LỤC

Trang
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT 2
1. ĐẶT VẤN ĐỀ: 3
2.2. Thực trạng của vấn đề: 11
2.2.1. Thuận lợi: 11
2.2.2. Khó khăn: 11
2.3. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 11
2.3.1. Đối tượng: 11
2.4. Giải quyết vấn đề: 13
2.4.1. Mục đích yêu cầu: 13
2.4.2. Biện pháp thực hiện: 13
2.4.3. Áp dụng: 14
2.5. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm: 17
3. KẾT LUẬN : 18
3.1. Ý nghĩa của việc sử dụng đề tài: 18
3.2. Bài học kinh nghiệm: 19
3.2. Kiến nghị: 19

pháp vật lí cũng như hóa học. Các dạng bài tập nhận biết chất sẽ làm cơ sở nền tảng
cho các dạng bài tập sâu và khó hơn trong môn hóa học (bài tập định lượng).
Sau quá trình tích lũy kinh nghiệm từ việc giảng dạy của bản thân và học hỏi
kinh nghiệm từ quý thầy cô đồng nghiệp, tôi đã rút ra được một số phương pháp
giải bài tập nhận biết chất hiệu quả hơn so với phương pháp tôi đã áp dụng trước đó.
Do đó mà tôi chọn đề tại SKKN: “ Phân dạng và phương pháp giải dạng bài tập
nhận biết chất trong chương trình hóa học ở THCS”
2. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
2.1. Cơ sở lý luận:
2.1.1: Một số lý thuyết cơ bản trong bài tập nhận biết chất:
* Lý thuyết về thuốc thử: Thuốc thử là chất hóa học dùng để phát giác những chất
nhất định
- Bảng một số thuốc thử trong hóa học.
STT Thuốc thử Dùng để nhận Hiện tượng
1 Quỳ tím - Axit Quỳ tím hoá đỏ
5
- Bazơ tan Quỳ tím hoá xanh
2 Phenolphtalein
(không màu)
Bazơ tan Hoá màu hồng
3 Nước(H
2
O) - Các kim loại mạnh
(Na, Ca, K, Ba)
- Cácoxit của kim loại
mạnh (Na
2
O, CaO, K
2
O,

2
SO
4
- HNO
3
,
H
2
SO
4
đ, n
- HCl
- H
2
SO
4
- Muối = CO
3
, = SO
3
- Kim loại đứng trước H
trong dãy hoạt động của
KL
- Tan hầu hết KL kể cả
Cu, Ag, Au( riêng Cu
còn tạo muối đồng màu
xanh)
- MnO
2
( khi đun nóng)

muối
BaCl
2
,
Ba(NO
3
)
2
,
Ba(CH
3
COO)
2
AgNO
3
Pb(NO
3
)
2
Hợp chất có gốc = SO
4
Hợp chất có gốc - Cl
Hợp chất có gốc =S
→BaSO
4
↓ trắng
→ AgCl ↓ trắng sữa
→PbS ↓ đen
* Bảng hóa chất và thuốc thử để nhận biết các chất vô cơ:
STT Chất cần nhận

→tan +dd đục + H
2

→ màu lục (Ba)
→màu đỏ(Ca)
Al, Zn
Phân biệt Al và Zn
+ dd NaOH
→ tan và có khí H
2

→Al không phản ứng còn Zn
có phản ứng và có khí bay lên
Các kim loại từ
Mg →Pb
Kim loại Cu
+HNO
3
đặc nguội
+ ddHCl
+ HNO
3
đặc
+ AgNO
3
→ tan và có H
2
↑( riêng Pb có ↓
PbCl
2

2
O, BaO, K
2
O
CaO
P
2
O
5
CuO
+H
2
O
+H
2
O
Na
2
CO
3
+H
2
O
+ dd HCl ( H
2
SO
4
loaừng
)
→ dd trong suốt làm quỳ tím

Ba(NO
3
)
2
,Ba(OH)
2
+ dd HCl, H
2
SO
4
,
HNO
3
+ dd HCl, H
2
SO
4
,
HNO
3
+ AgNO
3
đốt cháy và quan sát
màu ngọn lửa
+ dd NaOH
+ dd NaOH
→AgCl↓ trắng sữa
→BaSO
4
↓ trắng

Ba(II)
+ dd NaOH
+ dd NaOH (đến dư)
+ dd NaOH
+ dd Na
2
CO
3
+ H
2
SO
4
Hợp chất có gốc SO
4
→Fe(OH)
3
↓ nâu đỏ
→ Al(OH)
3
↓ trắng khi dư
NaOH sẽ tan dần
→ Cu(OH)
2
↓ xanh
→ CaCO
3
↓ trắng
→ PbSO
4
↓ trắng

pha hồ tinh bột
Dung dịch
AgNO
3
Xuất hiện màu xanh
22
I2KCl2KICl
+→+
I
2
+ tinh bột


hiện màu xanh
Kết tủa AgCl
HCl
(khí)
Không màu,
mùi hắc, xốc
NH
3

Dung dịch
AgNO
3
Khói trắng xuất hiện
lCNHHClNH
43
→+
Có kết tủa trắng

2
(màu nâu đỏ)
Nước vôi trong
Mất màu nâu đỏ
42222
SOH2HBrOHBrSO
+→++
SO
3
Dung dịch
BaCl
2
Kết tủa BaSO
4
CO
2
Không màu,
không mùi
Dung dịch
Ba(OH)
2
,
Ca(OH)
2
Que diêm đang
cháy
Xuất hiện kết tủa trắng
OHCaCOCa(OH)CO
2322
+↓→+

2
Không màu,
không mùi
Que đóm tắt
Cu, nhiệt độ
Que đóm bùng cháy
Bột đỏ

bột đen
2CuOO2Cu
2
→+
O
3
Không màu,
mùi hắc, xốc
Dung dịch KI+
hồ tinh bột
Xuất hiện màu xanh
2223
O2KOHIOH2KIO ++→++
I
2
+ tinh bột

hiện màu xanh
H
2
O
(hơi)

2.1.2.1. Phương pháp chung:
Với loại bài tập phân biệt và nhận biết các chất ta sử dụng phương pháp chung
là dùng các phản ứng đặc trưng của các chất để nhận ra chúng. Cụ thể là những
phản ứng gây ra các hiện tượng mà ta thấy được như kết tủa đặc trưng, màu đặc
trưng, khí sinh ra có màu và mùi đặc trưng
Sử dụng các bảng nhận biết mà tôi đã trình bày ở mục 2.1.1 để làm các các dạng
bài tập nhận biết thường gặp như:
+ Nhận biết riêng rẽ từng chất và nhận biết hỗn hợp
+ Nhận biết với số hóa chất làm thuốc thử hạn chế
+ Nhận biết các chất mà không được dùng thêm thuốc thử bên ngoài.
* Với dạng bài tập hạn chế thuốc thử phải tuân theo nguyên tắc:
- Dùng thuốc thử mà đề bài đã cho để nhận biết ít nhất một trong các chất cần thiết.
- Sau đó dùng hóa chất mới nhận biết được để nhận biết một trong số các hóa chất
còn lại.
Ví dụ: Chỉ được dùng thêm một chất thử là kim loại hãy nhận biết 4 lọ mất
nhãn chứa 4 dung dịch: Na
2
SO
4
, HCl, Na
2
CO
3
, Ba(NO
3
)
2.
Với bài tập trên học sinh có thể dùng Fe để nhận biết HCl (có khí thoát ra), sau
dó dùng HCl để nhận biết Na
2

2
HCl -

-
Na
2
CO
3

-

BaCl
2
-

-
9
Dựa vào kết quả trên bảng ta có thể nhận biết HCl (một dấu hiệu sủi bọt khí),
Na
2
CO
3
(một dấu hiệu sủi bọt khí và một dấu hiệu kết tủa), BaCl
2
(một dấu hiệu kết
tủa).
2.1.2.2. Các hình thức thực hiện yêu cầu của bài tập định tính nhận biết các
chất:
2.1.2.2.1 Trình bày yêu cầu của bài tập bằng lí thuyết:
Có thể cho học sinh làm bằng cách:

cho học sinh niềm say mê hứng thú học tập, tạo điều kiện cho các em có niềm tin
vào khoa học.
Lưu ý: Đôi lúc trong thực tế giảng dạy lại xảy ra trường hợp thực hiện yêu
cầu của bài tập lí thuyết và kiểm chứng lại bằng phương pháp thực hành. Lúc đó,
người giáo viên phải định hướng cho học sinh các trường hợp lí thuyết đưa ra (trình
bày nhiều mà trong quá trình thực hiện lại làm rất ngắn gọn).
Ví dụ: Bằng phương pháp hóa học và chỉ dùng thêm thuốc thử là quỳ tím,
hãy nhận biết các dung dịch Na
2
SO
4
, K
2
CO
3
, BaCl
2
và HCl đựng trong các lọ mất
nhãn.
Khi cho quỳ tím vào có thể rơi vào trường hợp ngẫu nhiên đã nhận biết HCl
(làm quỳ tím hóa đỏ), K
2
CO
3
(làm quỳ tím hóa xanh) mà không cần cho quỳ vào tất
cả các lọ.
2.1.2.3 Hướng dẫn và trình bày bài tập:
10
Về mặt lí thuyết cần hướng dẫn cho học sinh phân loại các chất cần nhận biết,
xem thử những chất cần nhận biết đó thuộc loại chất nào? Bài tập đã cho thuộc dạng

là dung dịch NaOH, ống nghiệm nào không làm quì tím đổi màu là dung dich
Na
2
SO
4,
2 ống nghiệm làm quì tím hóa đỏ là HCl và H
2
SO
4
.
- Nhỏ vài giọt BaCl
2
vào 2 ống nghiệm đựng 2 axit HCl và H
2
SO
4
. Ống nghiệm nào
có kết tủa trắng là H
2
SO
4,
chất còn lại là HCl.
NaOH, Na
2
SO
4
,
H
2
SO

SO
4
Có kết tủa trắng
HCl
Không có kết tủa
11
- Phương trình phản ứng: H
2
SO
4
+ BaCl
2
→ BaSO
4
+ 2HCl
2.2. Thực trạng của vấn đề:
2.2.1. Thuận lợi:
- Luôn được sự quan tâm của ban giám hiệu trường.
- Được sự quan tâm đóng góp nhiệt tình của các đồng nghiệp trong tổ chuyên môn.
- Bản thân có tinh thần tự học, tự rèn luyện, thường xuyên dự giờ để rút kinh
nghiệm cho bản thân, luôn học hỏi trao đổi kinh nghiệm trong giảng dạy, luôn đổi
mới phương pháp.
giảng dạy để nâng cao chất lượng bộ môn.
- Được phân công dạy hóa học khối 8, khối 9 qua các năm, nên thuận lợi cho việc
hướng dẫn học sinh giải các bài tập nhận biết hóa chất.
- Đa số học sinh thích học và có hứng thú học tập với bộ môn mới mẻ này.
2.2.2. Khó khăn:
- Học sinh hơn 90% là dân tộc thiểu số nên việc tiếp thu và học tập còn hạn chế.
+ Việc vận dụng tính chất của các chất vào các dạng bài tập nhận biết chất của
hoc còn yếu.

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi dạy thực nghiệm
- Khảo sát việc học của học sinh trong 9 tuần học của các lớp 9 A, B, C năm học
2013 - 2014
* Một số phương pháp sử dụng trong các tiết dạy đó là:
- Phương pháp trực quan, Phương pháp quan sát: Cho học sinh xem những hóa
chất, video, các thí nghiệm cụ thể.
- Phương pháp nêu vấn đề
- Phương pháp vấn đáp: Đặt ra những câu hỏi gợi mở cho học sinh
- Phương pháp thực hành: Học sinh được làm các thí nghiệm đối chứng.
- Phương pháp sử dụng bài tập: Sử dụng các bài tập nhận biết chất.
Ngoài nhưng phương pháp đã nêu trên còn kết hợp một số biện pháp từ khích lệ,
động viên giúp học sinh có hứng thú với môn học và làm được các dạng bài tập
nhận biết chất.
13
2.4. Giải quyết vấn đề:
2.4.1. Mục đích yêu cầu:
Giải bài tập hóa học là quá trình nghiên cứu đầu bài, xác định hướng giải và trình
bày lời giải theo hướng đã vạch ra. Cuối cùng là phải tìm được đáp án phù hợp với
yêu cầu của đề bài. Nên phải thực hiện các nguyên lí, lí luận sau đây:
- Cần phải đảm bảo tính tích cực và tự lực của học sinh.
- Đạt được các kiến thức và rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức.
- Thực hiện việc gắn liền dạy học hóa học với thực tiễn, đặc biệt là sản xuất
hóa học.
- Hoàn thành kĩ năng giải bài tập nhận biết là một trong những yêu cầu quan
trọng
của việc học tập, tạo điều kiện cho học sinh khắc sâu kiên thức rèn kĩ năng giải bài
tập.
* Như chúng ta đã biết bài tập nhận biết có nhiều dạng khác nhau, nhưng mỗi dạng
đều có cách giải riêng, thậm chí trong cùng một bài tập cũng có thể giải theo nhiều
cách khác nhau. Tuy nhiên kinh nghiệm cho thấy không ít học sinh khi giải bài tập

một hoặc nhiều thuốc thử để nhận biết mỗi dung dịch).
- Xác định hướng giải: - Trình bày lời giải:
B1: Phân loại chất và tìm thuốc thử + KOH: Kiềm, có thể nhận biết
riêng cho từng dung dịch. bằng quỳ tím hoặc Phênoltalein.
+ K
2
SO
4
: Muối trung hòa, có thể dùng thuốc
thử BaCl
2
.
+ KCl: Muối trung hòa, có thể dùng thuốc
thử AgNO
3
.
+ HCl: Axit, có thể dùng thuốc thử là quỳ tím
hay AgNO
3
.
B2: Xác định phương pháp nhận biết:
Dung dịch
Thuốc thử
KOH K
2
SO
4
KCl HCl
Quỳ tím Xanh Qùy tím Qùy tím Đỏ
BaCl

4
↓ + 2 KCl
2.4.3.2. Nhận biết các dung dịch bằng cách không dùng thuốc thử nào khác:
Ví dụ 2: Hãy nhận biết các dd sau:CuSO
4
, NaOH, BaCl
2
, mà không dùng thuốc thử
nào khác.
- Nghiên cứu đầu bài:
+ Dùng chính mỗi chất cần nhận biết làm thuốc thử.
+ Hoặc nhận biết một chất có màu sắc, mùi vị đặc biệt, dùng chất này để nhận biết
các chất còn lại.
- Xác định hướng giải: - Trình bày lời giải:
B1: Tìm dd có dấu hiệu đặc biệt. + DD CuSO
4
màu xanh
+ DD NaOH, BaCl
2
không màu.
B2: Xác định cách nhận biết: + DD màu xanh là CuSO
4
+ Dùng dd CuSO
4
để nhận biết dd NaOH và
BaCl
2
Dung dịch
Thuốc thử
CuSO

4
→ BaSO
4
↓ + CuCl
2
Chú ý: Ở bài tập này có thể nhận biết mỗi dd trên theo cách thứ hai là dùng mỗi dd
trong đó làm thuốc thử.
2.4.3.3. Nhận biết dung dịch với số thuốc thử có hạn chế .
Ví dụ 3: Cho các dd sau: CuCl
2
, H
2
SO
4
, Ba(NO
3
)
2
, NaOH. Hãy nhận biết mỗi dd
mà chỉ dùng giấy quỳ tím.
16
- Nghiên cứu đầu bài: Trường hợp này tương tự trường hợp (b) với cách giải
1
- Xác định hướng giải và trình bày lời giải:
B1: Xem xét phản ứng của các dd nhận biết thuốc thử đã cho.
Dung dịch
Thuốc thử
Qùy tím
CuCl2
Không

B3: Nêu cách làm:
- Cho một mẫu quỳ tím vào mỗi ống nghiệm. Nếu quỳ tím ngả màu đỏ đó là
dd H
2
SO
4
, nếu quỳ tím ngả màu xanh đó là NaOH.
- Nhỏ 2 - 3 giọt dd NaOH vào hai ống nghiệm còn lại, nếu có kết tủa xanh đó
là CuCl
2
, còn lại là Ba(NO
3
)
2
. Hoặc nhỏ 2 - 3 giọt H
2
SO
4
vào hai ống nghiệm còn
lại, nếu có kết tủa trắng đó là BaCl
2
, ống kia CuSO
4
.
17
2.5. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm:
* Sau khi áp dụng đề tài “phân dạng và phương pháp giải dạng bài tập nhận
biết chất trong chương trình hóa học ở THCS” vào bộ môn hóa học khối 9 trong
năm học 2013 - 2014 tôi đã thu được một số hiệu quả như sau:
- Học sinh đã nắm được các dạng bài tập nhận biết các chất và phương pháp

9C
( 18 HS)
7
8 11 12 12 13 14
38.9 %
44.4 % 61.1 % 66.7 % 66.7 % 72.2 % 77.8 %
3. KẾT LUẬN :
Nhờ áp dụng đề tài này mà chất lượng môn hóa học của tôi đạt tỉ lệ khá cao,
bởi các em không còn lo sợ khi học môn hóa học và rất say mê khi làm bài tập, đặc
biệt là bài tập nhận biết. Tuy nhiên không phải học sinh nào cũng làm được tất cả,
cho nên tôi thường đưa ra bài tập dạng từ dễ đến khó, nhằm khích lệ các em học
yếu. Khi các em giải được bài tập này, thì giáo viên biết rằng học sinh nắm được
kiến thức, biết vận dụng vào các trường hợp cụ thể , như vậy kiến thức đã được
cũng cố.
Nếu học sinh không giải được bài tập hoặc giải không chính xác, giáo viên
cần phải giải thích, sửa chữa, bổ sung những điều thiếu sót của học sinh. Bằng lời
giải rõ ràng, phân tích chi tiết, cẩn thận những sai sót của học sinh về kiến thức thì
các em sẽ dần dần hiểu và giải được bài tập hóa học.
Chính vì tính quan trọng của bài tập hóa học và mục tiêu trang bị cho học
sinh những kiến thức căn bản và toàn diện nhất để các em làm hành trang bước sang
cấp ba và xa hơn nữa, tôi luôn suy nghĩ làm thế nào để đưa ra phương pháp giải bài
tập đơn giản, dễ hiểu, dễ nhớ nhất cho học sinh của mình.
3.1. Ý nghĩa của việc sử dụng đề tài:
Bài tập hóa học là một nội dung hết sức quan trọng giúp giáo viên có thể
kiểm tra, đánh giá kiến thức cũng như năng lực học tập của học sinh, từ đó có thể
kịp thời củng cố, bổ sung kiến thức cho học sinh yếu kém, đồng thời phát hiện, bồi
dưỡng học sinh giỏi của bộ môn. Hơn nữa, đó cũng là một công cụ hữu hiệu để giáo
viên có thể nhìn nhận lại phương pháp giảng dạy của mình mà điều chỉnh, sửa đổi
để có phương pháp mới tốt hơn, giúp học sinh dễ tiếp thu hơn.
Vì vậy việc áp dụng đề tài là một yêu cầu cần thiết và hợp lí để học sinh có

20
- Đối với PGD&ĐT: Tổ chức các chuyên đề về các dạng bài tập và cách hướng dẫn
học sinh vận dụng lí thuyết vào giải bài tập, đặc biệt là bài tập nhận biết chất.
Trên đây là những kinh nghiệm thực tế mà bản thân tôi đúc rút ra được trong
quá trình giảng dạy tại trường TH&THCS A Ngo. Vậy tôi mong rằng các quý Thầy
Cô nhiệt tình đóng góp để giúp cho bộ môm hóa học ngày càng có chất lượng cao
hơn.
Tôi xin chân thành cám ơn !
A Ngo, ngày 02 tháng 4 năm 2014
Người nghiên cứu Lê Văn Bình
21
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Tài liệu bồi dưỡng giáo viên dạy thay sách giáo khoa lớp 9 môn hóa học –
Nguyễn Văn Trang – Vũ Anh Tuấn – Bộ giáo dục và đào tạo, Vụ giáo dục trung
học
2. Sách giáo khoa hóa học 9 – Lê Xuân Trọng – NXB GD 2004
3. Sách giáo viên hóa học 9 – Lê Xuân Trọng – NXB GD 2004
4. Sách giáo khoa hóa học 8 – Lê Xuân Trọng - Nguyễn Cương – NXB GD 2004
5. Sách giáo viên hóa học 8 – Lê Xuân Trọng - Nguyễn Cương – NXB GD 2004
6. Hướng dẫn về thực hành hóa học - Lê Xuân Trọng – NXB GD 2004


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status