Nâng cao hiệu quả dạy học chuyên đề HIĐROCACBON NO VÀ HIĐROCACBON KHÔNG NO thông qua phân loại và phương pháp giải một số dạng bài tập - Pdf 34

Nâng cao hiệu quả dạy học chuyên đề HIĐROCACBON NO VÀ HIĐROCACBON KHÔNG NO thông qua phân loại và phương pháp giải
một số dạng bài tập

PHẦN I. MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài
Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi của các chất và ứng dụng của chúng.
Có thể nói tất cả các vật chất tồn tại xung quanh chúng ta, hình thành nên cơ thể chúng ta đều
được cấu tạo từ những hợp chất hoá học (chemical). Phần lớn trong số đó là những hợp chất hữu
cơ. Có hàng chục triệu hợp chất hữu cơ khác nhau được phân thành 2 loại: các hiđrocacbon và
dẫn xuất của hiđrocacbon (hay còn gọi là hợp chất hữu cơ có nhóm chức). Hóa học hyđrocacbon
là phần mở đầu của chương trình hóa học hữu cơ phổ thông. Tất cả những khái niệm cơ bản,
những lý thuyết chủ đạo của chương trình hóa học hữu cơ phổ thông đều được trình bày khái quát
trong chương đại cương về hoá học hữu cơ và được thể hiện trong các bài giảng về hiđrocacbon.
Vì vậy việc hiểu rõ nội dung, kiến thức cơ bản từ đó giải quyết được các bài tập về hiđrocacbon
là nền tảng, động lực giúp các em học sinh tự tin, hứng khởi khi học các nội dung tiếp theo của
chương trình hóa học hữu cơ ở phổ thông.
Tuy nhiên số lượng các hiđrocacbon thì nhiều trong chương trình phổ thông phần kiến thức
này chỉ được phân phối trong 23 tiết với Ban KHTN và 20 tiết với Ban KHCB. Thời gian 1 tiết
học chỉ đủ thầy và trò tìm hiểu những kiến thức lý thuyết hay giải quyết một số bài tập củng cố
trong các giờ luyện tập ít ỏi. Thực tế cho thấy, nếu chỉ dừng lại ở những giờ học chính khoá thì
phần lớn các em học sinh đều cảm thấy lúng túng, đôi khi là không hiểu kịp bài, không làm được
bài tập. Hay chính xác hơn, các em bị choáng ngợp trước một khối lượng kiến thức đồ sộ: từ
Đồng phân, danh pháp, cấu tạo đến tính chất vật lý, hoá học, ứng dụng và điều chế; từ Ankan,
Xicloankan đến Anken, Ankađien và Ankin…Nếu không có sự hướng dẫn của thầy cô, tất cả sẽ
như một “mớ bong bong” đối với các em.
Vậy làm sao để các em có thể hiểu, nhớ và vận dụng giải quyết tốt các tập định lượng?
Trăn trở với câu hỏi này, trong 3 năm học vừa qua tôi đã triển khai dạy học chuyên đề
hiđrocacbon no và hiđrocacbon không no theo hình thức phân loại thành từng dạng bài tập, lưu ý
phương pháp giải cho từng dạng bài cụ thể. Trong mỗi dạng có chú ý rèn luyện cho học sinh
phương pháp làm bài thi trắc nghiệm nhanh, gọn và hiệu quả nhằm phát huy tính tích cực sáng
tạo của người học. Và quan trọng hơn giúp các em có cái nhìn khái quát mà sâu sắc về

Tổng hợp, phân tích, đề xuất phương pháp giải
Đưa ra các dạng bài tập tiêu biểu để minh họa sau đó có bài tập tương tự
Trao đổi, điều tra thực tế

VI. Kế hoạch nghiên cứu
- Kế hoạch thực hiện đề tài : Đề tài bắt đầu nghiên cứu từ tháng 9 năm 2007, được thử nghiệm
trong năm học 2007-2008, 2008 -2009 và học kỳ II năm học 2009 – 2010 tại các lớp khối 11
trường THPT Dương Quảng Hàm – Văn Giang – Hưng Yên
- Đề tài được tự tổng kết, rút kinh nghiệm vào tháng 4 năm 2010.

2


Nâng cao hiệu quả dạy học chuyên đề HIĐROCACBON NO VÀ HIĐROCACBON KHÔNG NO thông qua phân loại và phương pháp giải
một số dạng bài tập

PHẦN II. NỘI DUNG
Chương 1. Cơ sở lý luận
Bài tập hóa học là một dạng bài làm gồm những bài toán, những câu hỏi thuộc về hóa học
mà trong khi hoàn thành chúng, học sinh nắm được một tri thức hay kĩ năng nhất định. Vì vậy bài
tập hoá học là phương tiện cực kỳ quan trọng để phát triển tư duy học sinh.
Bài tập Hóa học giữ vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo chung và
mục tiêu riêng của môn Hóa học. Nó vừa là mục đích, vừa là nội dung, lại vừa là phương pháp
dạy học hiệu quả. Lý luận dạy học coi sử dụng bài tập là một phương pháp dạy học cụ thể, có
hiệu quả sâu sắc được áp dụng phổ biến và thường xuyên ở các cấp học và các loại trường khác
nhau, được sử dụng ở tất cả các khâu của quá trình dạy học: nghiên cứu tài liệu mới, củng cố, vận
dụng, khái quát hóa – hệ thống hóa và kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh.
Nó là con đường dẫn dắt học sinh chiếm lĩnh tri thức và mang lại cho các em niềm vui sướng của
sự phát hiện, của việc tìm ra đáp số.
Bài tập Hóa học là phương tiện cơ bản để dạy học sinh tập vận dụng các kiến thức đã học


2. Nắm được các dạng bài tập cơ bản, nhanh chóng xác định bài tập cần giải thuộc dạng bài
tập nào.
3. Nắm được một số phương pháp giải thích hợp với từng dạng bài tập
4. Biết được một số thủ thuật và phép biến đổi toán học, sử dụng máy tính giải phương trình
và hệ phương trình bậc 1,2,…
Vì tất cả những điều trên hoá học THPT đặt ra cho các thầy cô giáo một câu hỏi: làm thế nào để
giúp học sinh của mình có thể học tốt ngay từ những kiến thức hữu cơ đầu tiên? Phải làm sao để
giúp các em không bị rối bởi số lượng hợp chất khổng lồ, không bị lệ thuộc bởi cách trình bày
một đơn vị bài học bó cứng của sách giáo khoa?
Để giúp học sinh thoát khỏi “ma trận kiến thức” đó, giáo viên cần phải phân hoá học hiđrocacbon
thành loại phản ứng, các dạng bài tập chung và hướng dẫn các em phương pháp làm với từng
dạng bài cụ thể. Trong các giờ học chuyên đề cần tránh triển khai kiến thức lặp lại mô tuýp bài
giảng trên lớp vì như thế chẳng khác nào chúng ta ép một đứa trẻ ăn lại thứ thức ăn mà nó đã nhè
ra.

Chương 2. Cơ sở thực tiễn
Thực tế nhiều trường phổ thông, do số tiết hóa trong tuần ít, phần lớn dùng vào việc giảng
bài mới và củng cố các bài tập cơ bản trong sách giáo khoa. Bài tập giáo khoa mở rộng và các bài
tập toán chỉ được đề cập ở mức thấp. Khi đọc đề bài nhiều học sinh bị lúng túng không định
hướng được cách giải, nghĩa là chưa hiểu rõ bài hay chưa xác định được mối liên hệ giữa giả thiết
và cái cần tìm. Hơn nữa, việc đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá từ tự luận sang trắc nghiệm đòi
hỏi học sinh cũng phải thay đổi cách học và giáo viên cũng phải thay đổi cách dạy: giảm bớt việc
biện dẫn, biến đổi dài dòng, trình bày tỉ mỉ và tăng cường những kĩ năng nhận xét, đánh giá –
những kĩ năng giải quyết bài toán nhanh gọn và việc định hướng cách giải ban đầu là vô cùng
quan trọng.

Chương 3. Các biện pháp thực hiện
Khi dạy chuyên đề này, trước hết tôi khái quát lại cho học sinh những kiến thức lý thuyết căn bản
về hoá học hữu cơ và các hợp chất hiđrocacbon – coi đó là kiến thức nền. Sau đó, tôi phân thành

Đồng phân :
- Đồng phân là hiện tượng các chất có cùng CTPT, nhưng có tính chất hóa học khác nhau.
I.3. CÁC LOẠI CÔNG THỨC HÓA HỮU CƠ
1. Công thức thực nghiệm : cho biết thành phần định tính, tỉ lệ về số lượng các nguyên tử trong
phân tử. Ví dụ : (CH2O)n (n ≥ 1, nguyên dương nhưng chưa xác định )
2. Công thức đơn giản : có ý nghĩa như công thức thực nghiệm nhưng giá trị n = 1
3. Công thức phân tử : cho biết số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử
4. Công thức cấu tạo : ngoài việc cho biết số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử
còn cho biết trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
• Có nhiều loại CTCT khác nhau: CTCT khai triển, CTCT rút gọn và CTCT rút gọn nhất
• Các loại công thức CTTN, CTĐG, CTPT trùng hau khi giá trị n = 1.
5. Công thức tổng quát : cho biết thành phần định tính chất được cấu tạo nên từ những nguyên tố
nào, đối với CTTQ của một dãy đồng đẳng cụ thể thì còn cho biết thêm tỉ lệ nguyên tử tối giản
hoặc mối liên hệ giữa các thành phần cấu tạo đó.
Việc nắm vững ý nghĩa của mỗi loại công thức hóa hữu cơ có vai trò rất quan trọng. Điều này cho
phép nhanh chóng định hướng phương pháp giải bài toán lập CTPT, dạng toán cơ bản và phổ
biến nhất của bài tập hữu cơ. Các bài toán lập CTPT chất hữu cơ nhìn chung chỉ có 2 dạng :
- Dạng 1 : Lập CTPT của một chất
- Dạng 2 : Lập CTPT của nhiều chất.
Với kiểu 1, có nhiều phương pháp khác nhau để giải như: tìm qua CTĐG, tìm trực tiếp
CTPT…Kiểu 2 chủ yếu dùng phương pháp trị số trung bình (xem phần trị số trung bình). Nhưng
dù dùng phương pháp nào chăng nữa thì công việc đầu tiên là đặt công thức tổng quát của chất đó,
hoặc công thức tương đương cho hỗn hợp một cách thích hợp nhất ,việc đặt công thức đúng đã
chiếm 50% yếu tố thành công.
5


Nâng cao hiệu quả dạy học chuyên đề HIĐROCACBON NO VÀ HIĐROCACBON KHÔNG NO thông qua phân loại và phương pháp giải
một số dạng bài tập


HCl

Etylclorua
CH3-CH2-CH3 +

askt

Cl2

CH3-CHClCH3 (spc)

+

CH3-CH2-CH2-Cl (spp) +

HCl

0

t
+ Br2 ⎯⎯→
Bromxiclohexan

HCl

+ HBr

Pứ thế tổng quát: CnH2n+2 + zCl2 ⎯askt
⎯→ CnH2n+2-zClz + zHCl
Quy tắc thế halogen:


hoá

Phản ứng cộng mở vòng của xiclopropan và
⎯⎯→ CH4 + CH2 = xiclobutan
Ni ,80 C

⎯→ CH3-CH2- CH3 Propan
+ H2 ⎯⎯

CH3CH2CH3

t0

0

CH2
CnH2n +2
học

CxH2x+2

0

t
⎯⎯→

(n=x+y)

+CyH2y

, xt
mỏ
CH3[CH2]4CH3 ⎯t⎯


+ H2
-Trong phòng thí nghiệm:
t , xt
0

0

1. đ/c các ankan nói chung: nung muối natri của
Điều axit no đơn chức với vơi tơi (CaO), xút (NaOH):
t0
chế CnH2n+1COONa + NaOH ⎯CaO,
⎯⎯
→ CnH2n+2 +

⎯⎯
⎯→

+ 3H2

Na2CO3
,t
⎯⎯
→ CH4+ Na2CO3
CH3COONa+ NaOH ⎯CaO
2. đ/c riêng metan: thủy phân nhơm cacbua

tính
Tính

hố

ANKADIEN
ANKIN
- Là hidrocacbon khơng no, - Là hidrocacbon khơng no, mạch
mạch hở, trong cấu tạo có 2 lk hở, trong cấu tạo có 1 lk C ≡C
C=C
- CT chung là : CnH2n-2 (n ≥ 2 )
- CT chung là : CnH2n-2 (n ≥ 4 )

- Ở đk thường, ankan từ C2 → C4: khí; Từ C5 → C17 : lỏng; Từ C18 trở đi: rắn.
- t0nc, t0s D: tăng theo M
1. Phản ứng cộng
1. Phản ứng cộng
1. Phản ứng cộng
a)Cộng hiđrơ :
a) Cộng hiđrơ
a) Cộng hiđrơ
o
Pd ,t 0
Ni ,t
(Phản ứng hiđro hố ):
⎯→ CH2= CH2
→ CnH2n+2
CH ≡CH + H2 ⎯⎯
CnH2n-2 + 2H2 ⎯⎯⎯
Ni ,t o


(HCl, HBr, HCN,
7


Nâng cao hiệu quả dạy học chuyên đề HIĐROCACBON NO VÀ HIĐROCACBON KHÔNG NO thông qua phân loại và phương pháp giải
một số dạng bài tập

c) cộng HX (X là Cl, Br, OH,
H…
CH2=CH2 + HClk → CH3CH2Cl
CH2=CH2
+
H-OSO3H

CH3CH2OSO3H

học

cộng nước ( khi X là OH):
to

CH2=CH2 + H-OH ⎯⎯
→ HCH2
– CH2OH

*Quy
tắc
cộng
Maccôpnhicôp:


tách nước từ

Trong PTN:
rượu

>170 0 , H 2 SO4

⎯⎯ ⎯ ⎯
⎯→
CH3–CH2–OH
CH2 = CH2 + H2O
ĐIỀU
CHẾ

Trong CN: Crackinh
xt,t0

⎯ CH4+CH2=
CH3-CH2-CH3 ⎯⎯→
CH2
Tách H2 từ ankan (đề hiđro
hóa)

coäng 1,4
coäng 1,2

c) Cộng
(HX)


NH
Cl
,CuCl
,t0

4




→CH2 = CH – C
2CH ≡ CH ⎯

≡ CH

Vinyl axetilen
TAM HỢP-trime hóa
0

,t , p
3CH≡CH ⎯C⎯
⎯→ C6H6
Benzen
2. Phản ứng trùng hợp :
3. Phản ứng oxi hóa
Tham gia phản ứng trùng hợp a) Oxi hoá hoàn toàn (cháy):
chủ yếu theo kiểu cộng 1,4 :
3n−1
t0
C

[-CH2 – C = CH – CH2 - ]
CH3

4. Phản ứng thế với ion kim
loại:

Poliisopren

H–C≡C–H + 2AgNO3 + 2NH3 + H2O

3. Phản ứng oxi hóa :
a) Oxi hoá hoàn toàn (cháy):
3n−1
t0
CnH2n−2 +
O2 ⎯

→nCO2 +(n−1)H2
2
- b) Oxi hoá không hoàn
toàn :
ankađien cũng làm mất màu
dd KMnO4 .

⎯NH

⎯3 → AgC ≡ CAg↓ + 2NH4NO3
Bạc axetilua
Phản ứng này dùng để nhận biết
ankin có nối ba đầu mạnh (↓ vàng


xt ,t
⎯⎯
⎯→

CH3
CH2 = C-CH = CH2

+ 2H2

CH3

0

,t
CH3-CH2-CH3 ⎯xt⎯→
CH3-CH = CH2

+ H2

Nhận xét :
• Hidrocacbon no (ankan), phản ứng đặc trưng là phản ứng thế, không có phản ứng cộng và khó
8


Nâng cao hiệu quả dạy học chuyên đề HIĐROCACBON NO VÀ HIĐROCACBON KHÔNG NO thông qua phân loại và phương pháp giải
một số dạng bài tập

bị oxihóa bởi dd KMnO4
• Hidrocacbon không no (anken, ankadien, ankin) phản ứng đặc trưng là phản ứng cộng. (anken

n =CV (dung dịch)
n=

m = Mn
phương trình
n các SP

V
(khí, đktc)
22,4

C=

n
V

V = 22,4n

PV
(khí, khác đktc)
RT
CHẤT THAM GIA

nRT
V
SẢN PHẨM

n=

P=

B.II.1. Một khí: PV = nRT với R = 0,082; T (OK) = 273 + t (oC);
B.II.2. Hai khí:
Áp dụng công thức PV = nRT cho 2 khí A và B ta suy ra:
VA nA
=
VB n B

™

Cùng nhiệt độ và áp suất (cùng T và P):

™

Cùng nhiệt độ và thể tích (cùng T và V):

™

Cùng thể tích nhưng khác nhiệt độ (cùng V, khác T):

PA n A
=
PB n B

PB n B TB
=
PA n ATA

B.II.3. Hỗn hợp nhiều khí: thường tính toán dựa trên M hh
B.II.4. Tỉ khối khí
Tỉ khối hơi của khí A đối với khí B: dA/B =

2

trong A (nO(A)) từ đó tính được số mol A (nA) Ví dụ: nCO = nO (CO ) ; n H O = nO ( H O )
2

2

2

2

C.II. ỨNG DỤNG PHÂN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH CỦA HỖN HỢP X: M X
Xét hỗn hợp X gồm 2 chất A và B:
⎧ A : a mol
hh X ⎨
⇒M
⎩ B : b mol

X

=

∑ m = aM + bM
a+b
∑n
A

B

Trong toán hóa học hữu cơ, M X có rất nhiều ứng dụng:

nCO2
a+b

Áp dụng n< n
1.2. Cách viết đồng phân
Bước 1: - Từ CTPT suy ra chất thuộc loại hydrocacbon đã học nào.
- Viết các khung cacbon (dựng mạch chính), nếu có nhóm thế hoặc liên kết bội thì đặt
chúng đầu mạch.
Bước 2 :- Ứng với mỗi khung cacbon, di chuyển vị trí liên kết bội (nếu có), di chuyển vị trí các
nhóm thế (nếu có) vào phía trong mạch để có đồng phân vị trí.
Bước 3 : - Điền Hidro.
- Nếu có nối đôi hoặc vòng trong CTCT của chất thì xét xem có đồng phân hình học
không
Bước 4: Đọc tên các đồng phân đã viết được theo tên thay thế, xem xét những đồng phân nào có
tên trùng nhau thì loại bớt
™
Lưu ý:
+ Với mạch hở: Số C cắt làm nhánh < Số C mạch chính
+ Với mạch vòng: số C cắt làm nhánh có thể lớn hơn số C mạch vòng
+ làm xong phải kiểm tra lại xem các nguyên tố đã đúng hóa trị chưa.
12


Nâng cao hiệu quả dạy học chuyên đề HIĐROCACBON NO VÀ HIĐROCACBON KHÔNG NO thông qua phân loại và phương pháp giải
một số dạng bài tập

1.3. Ví dụ :
Thí dụ 1 :
a) Nêu điều kiện để một phân tử có đồng phân hình học?
b) Viết tất cả các CTCT các đồng phân của C5H10; Trong các đồng phân đó, đồng phân nào có
đồng phân hình học?
GIẢI :
a) Điều kiện để một phân tử có đồng phân hình học (đồng phân cis-trans) :
Xét đồng phân :


CH2

CH3

penten-2

2-metylbuten-1

CH3

CH3

C CH
CH3

CH3 2-metylbuten-2

CH3

(3-metylbuten-2 : sai)

CH CH CH2 3-metylbuten-1
CH3

- Xét đồng phân cis-trans :
Chỉ có pent -2-en mới thỏa điều kiện để có đồng phân hình học ở trên .
CH3

C2H5


CH3

C2H5
etylxiclopropan

CH3
1,1-dimetylpropan

Thí dụ 2 : Xác định CTCT của một chất có nhiều đồng phân.
Cho biết CTCT của pentan trong các trường hợp sau :
a) Tác dụng với Cl2 (askt) tỉ lệ 1:1 cho 4 sản phẩm.
b) Khi cracking cho 2 sản phẩm.
GIẢI :
Đối với loại bài tập này thì làm các bước sau :
Bước 1 : Viết tất cả các khung mạch C ứng với CTPT đề bài cho (nháp)
Bước 2 : Thực hiện các phản ứng theo đề bài và xác định số sản phẩm. CTCT nào thỏa mãn số
sản phẩm đề bài thì ta chọn (nháp)
Bước 3 : Xác định lại CTCT vừa tìm được, viết ptpứ chứng minh. (vở)
Ứng với pentan C5H12 có các dạng khung C sau :
1 2 3 4 5
C C C C C
(1)

1 2 3 4
C C C C
(2)
C

C

CH3
CH CHCl

CH3

CH3
CH CH2

CH2Cl

CH3

CH3

CH3

b) Tượng tự :
CTCT của pentan là (3): 2,2-dimetylpropan (neopentan), khi cracking chỉ cho 2 sản phẩm :
14


Nâng cao hiệu quả dạy học chuyên đề HIĐROCACBON NO VÀ HIĐROCACBON KHÔNG NO thông qua phân loại và phương pháp giải
một số dạng bài tập

1
CH3

CH3
o
2 3


Met

2

đi

2C

Et

3

tri

3C

Prop

4

tetra

4C

But

5

penta


nona

9C

Non

10

đeca

10C

dec

Để dễ nhớ học sinh có thể học bài vè: 1-met, 2-et, pro-3, bu-4, pent-5, hex-6 , 7-là heptan thứ 8
tên gọi octan, nonan thứ 9 đêcan thứ 10. Hay: mẹ em phải bón phân hoá học ở ngoài đồng
Hợp chất

Cấu trúc nhóm chức

Tiếp vĩ ngữ định chức (phần đuôi trong tên thay
thế)

Ankan

C-C

an


sec (viết tắt của từ secondary – thứ hai)
15


Nâng cao hiệu quả dạy học chuyên đề HIĐROCACBON NO VÀ HIĐROCACBON KHÔNG NO thông qua phân loại và phương pháp giải
một số dạng bài tập

tert (viết tắt của từ tertiary – thứ ba)

III
™
ƒ
ƒ
ƒ

Lưu ý:
iso/neo viết liền với tên mạch C
sec- /tert-: viết cách tên mạch C bằng gạch ngang (-)
isopropyl có C mang hóa trị tự do bậc II nhưng vẫn đọc iso

¾

gốc ankyl 3 cacbon:

CH3

CH
CH3

¾

CH3 CH CH2
CH3

Isopentyl

CH2

CH3 C

CH3
CH2

CH3

CH2 CH2

CH3

neopentyl

CH
CH3

sec-pentyl

CH3 CH2 C
CH3

tert-pentyl


số chỉ vị trí nhánh nào đặt ngay trước tên nhánh đó


Giữa số và chữ cách nhau dấu gạch ngang (-), số và số cách nhau dấu phẩy (,), chữ và chữ
viết liền nhau

Nếu có halogen (Cl hoặc Br) liên kết với C mạch chính (hợp chất dẫn xuất halogen) thì ta
xem halogen như nhánh khi gọi tên.


nếu có 2, 3, 4... nhánh giống nhau thì thêm tên số đếm đi, tri, tetra... trước tên nhánh đó.


nếu có nhiều nhánh khác nhau: lần lượt đọc các nhánh theo thứ tự ưu tiên chữ cái đầu tiên
trong tên nhánh (vd: nhánh etyl đọc trước nhánh metyl)
d. Tên thông thường:
HỢP
CHẤT

Ankan

Anken

Điều kiện
™ Có 1 nhóm CH3 ở C số 2 đọc
là iso…
™ Có 2 nhóm CH3 ở C số 2 đọc
là neo…

có 2-4 Cacbon


CH

2

Etilen

nCH2 = CH - CH = CH2

2

CH

2

n

PoliEtilen (nhựa PE)
t0,p
Na

CH2

CH = CH CH2 n
polibutañien

poliButa-1, 3-đien
(Cao su Buna)

Buta -1, 3 – đien

a) 3,3-Điclo-2-etyl propan
b) 4-Clo-2-isopropyl-4-metylbut-2- en
c) 2-isopropyl pent-1-en
GIẢI :
Đối với loại bài này thì nguyên tắc là từ tên gọi viết CTCT của chất đó. Sau đó xét xem
người ta đã gọi tên đúng chưa bằng cách chọn mạch chính, đánh số chỉ vị trí nhánh…nếu sai thì
gọi tên lại.
a) 3,3-Diclo-2-etylpropan
CH 3

Cl
2 1
CH CH Cl
4
3CH 2 CH 3 1,1-Diclo-2-metylbutan

(tên sai do chọn mạch chính 3C chưa phải là mạch dài nhất)
b) 4-Clo-2-isopropyl-4-metylbut-2-en
CH3
CH3

3 4
C CH
2
CH
1
CH3

Cl
5

5
3 4
C CH2 CH2
2
CH

6
CH3

1CH3
(ii)

Cách đọc tên trên là đúng. Nếu chọn mạch chính là 6C (ii) là sai vì mạch này không chứa nối đôi.
2.3.

Bài tập áp dụng:

Trắc nghiệm
Câu 1: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C5H12?
A. 3 đồng phân
B. 4 đồng phân
C. 5 đồng phân
Câu 2: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C6H14 ?
A. 3 đồng phân
B. 4 đồng phân
C. 5 đồng phân
Câu 3: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C4H9Cl ?
A. 3 đồng phân
B. 4 đồng phân
C. 5 đồng phân

chất X có khả năng trùng hợp cho ra cao su tổng hợp. Đọc tên danh pháp IUPAC các đồng phân mạch hở
của X
2) Cho aren có CTPT C8H10. viết CTCT và gọi tên các đồng phân của A.
3) Viết CTCT và gọi tên lại cho đúng nếu cần. Xét xem đồng phân nào có đồng phân hình học.
a) 1,2- Diclo-1-metyl hexan
b) 2,3,3-Tri metyl butan
c) 1,4-Dimetyl xiclobutan.
c) Điallyl
d) 3-allyl-3-metylbut-1-en
e) 2,2,5,5- tetrametylhex-3-in
f) 3-metylpent-1-in

Dạng 2. BÀI TẬP VỀ CHUỖI PHẢN ỨNG – ĐIỀU CHẾ
I.

Phương pháp :

1. Bài tập chuổi phản ứng: Để làm tốt bài tập chuỗi phản ứng học sinh cần lưu ý :
- Phải học thật kĩ lý thuyết về tính chất hoá học và điều chế các chất
- Khi làm mỗi mũi tên chỉ viết một phương trình phản ứng.
- Bắt đầu từ phản ứng trong đó có CTCT của một chất ta đã biết chính xác dựa vào các điều
kiện phản ứng suy luận tìm ra các chất còn lại.
- Nếu trong chuỗi có phản ứng nào tăng hoặc giảm mạch cacbon thì cần chú ý:
¾ Các phản ứng cắt bớt mạch hoặc cắt đứt mạch cacbon:
- Cắt bớt mạch thì dùng cách nhiệt phân muối :
t cao
R – COONa + NaOH(r) ⎯CaO,
⎯⎯
⎯→ RH ↑ + Na2CO3
o

to

R–Cl + 2Na + R’–Cl → R–R’ + 2NaCl
2. Bài tập điều chế: là một dạng khác của chuỗi phản ứng, ở đây đề bài chỉ cho biết nguyên
liệu ban đầu và yêu cầu điều chế một chất nào đó. Để làm được bài này, học sinh phải nhớ và
viết các ptpứ trung gian có ghi kèm đầy đủ điều kiện phản ứng. Một bài tập điều chế có thể có
nhiều cách làm khác nhau.
Lưu ý :
¾ Nếu đề bài yêu cầu viết sơ đồ điều chế (hoặc sơ đồ tổng hợp) thì ta chỉ cần viết dưới dạng
một chuỗi phản ứng từ nguyên liệu đến sản phẩm, trên các mũi tên có ghi kèm điều kiện phản
ứng.
¾ Thành phần chủ yếu của :
- Khí thiên nhiên : chủ yếu là Metan (90%), còn lại là etan, propan, butan và một số đồng đẳng
cao hơn.
- Khí cracking : Hydrocacbon chưa no (C2H4, C3H6, C4H8), ankan (CH4, C2H6, C4H10) và H2.
- Khí than đá : chủ yếu là H2(60%), CH4 (25%) còn lại là CO, CO2, N2…
- Khí lò cao : CO2, CO, O2, N2,…
II. Ví dụ :
Thí dụ 1 : Chuỗi phản ứng cho biết CTPT các chất :
Hoàn thành chuỗi phản ứng sau :
(1)
( 2)
( 3)
( 4)
( 5)
C2H5COONa ⎯⎯→
C2H6 ⎯⎯→
C2H5Cl ⎯⎯→
C4H10 ⎯⎯→
CH4 ⎯⎯→


Thí dụ 2 : Đề bài không cho biết CTPT của các chất nhưng cho biết điều kiện phản ứng.
+ Viết phương trình phản ứng, xác định CTCT các chất :
Al4C3 + L → E + X (1)
O

C , lln
E ⎯1500
⎯⎯
⎯→ Y + Z (2)

20


Nâng cao hiệu quả dạy học chuyên đề HIĐROCACBON NO VÀ HIĐROCACBON KHÔNG NO thông qua phân loại và phương pháp giải
một số dạng bài tập
o

, xt
CH3COOH + Y ⎯t⎯

→ A (3)

nA ⎯trunghop
⎯⎯
⎯→ B (4)
GIẢI :
Phân tích đề : Điều kiện phản ứng chính là dấu hiệu suy luận tìm CTCT các chất.
- Dựa vào (2) ⇒ E : CH4
- Y hoặc là C2H2 hoặc H2


xt,t ,p

CH CH2
OCOCH3

n

Thí dụ 3: Đề bài không cho điều kiện phản ứng, chỉ cho biết duy nhất CTPT của một chất
+ Bổ túc chuỗi phản ứng sau :
A→D +F
D→F + C
F + Br2 → G
G + KOH → J + …+…
J → B (tam hợp)
B + Cl2 → C6H6Cl6
J +C→D
2J → X
X+C→E
GIẢI :

21


Nâng cao hiệu quả dạy học chun đề HIĐROCACBON NO VÀ HIĐROCACBON KHƠNG NO thơng qua phân loại và phương pháp giải
một số dạng bài tập

Nhận xét : giữa các phản ứng đều có mối liên hệ với nhau, mỗi chữ cái ứng với một chất
nhất định và các chất khơng trùng nhau. Với dạng này chúng ta cần tìm ra một phản ứng đặc
trưng là chìa khố để tìm các chất còn lại.

C2H4 + Br2 → C2H4Br2
Rượu

C2H4Br2 + 2KOH ⎯
⎯→ C2H2 + 2KBr + 2 H2O
3C2H2600oC, cacbon hoạt tính

C6H6

C6H6 + 3Cl2 → C6H6Cl6
o

t C
C2H2 + 2H2 ⎯Ni,
⎯⎯
→ C2H6

Thí dụ 4 :
Viết sơ đồ phản ứng tổng hợp PVC từ đá vơi và than đá.
GIẢI :
Sơ đồ :
o

1000 C

CaCO3

+ H2O
+ HCl
CaO + C

Butan Metan
Röôï u butylic Butilen
axetilen(5) Etilen PE
(7)
Etilen glicol

2)
C2H4

(1)

C2H5OH

(2)

Etilen glicol
(3) (4)
C2H4
PE
(5) Etyl Clorua

3)
CH3COONa (1) (5) CO2
Al4C3 (2)
CH4 (6) CH3Cl
C3H8 (3)
(4)
C
C2H2



B1

B2

B3

TNT

CxHy(A)
Etylen

(1
)

Đáp án : A: CH4; A1:C2H2 ; A2 :C6H6 ; A3: C6H5CH3;
B1:C2H6 ; B2: C2H5Cl; B3: C2H5OH
7*)

CxHy(X)
(4
)

+ X3
X2
cao su Buna
(3)
(7)
(5)
(6)

t

A5
xt H2O
A6

Biết A và A3 có cùng số C.
Đáp án : A:C4H10; A1:C2H4; A2: C2H5OH; A3 :C4H6 (Divinyl); A5:C4H8; A6:CH3-CH(OH)-CH3
2. Từ khí thiên nhiên viết phương trình phản ứng điều chế caosu Isopren, cao su Cloropren,
Caosu Buna N, CCl4. Cho các chất vô cơ và điều kiện thí nghiệm coi như đủ.
3. Viết phương trình phản ứng tổng hợp tổng hợp caosu từ chất đầu là isopentan. Các điều kiện
phản ứng và các chất vô cơ coi như đủ.
4. Viết phương trình phản ứng điều chế C2H5OH từ khí cracking.

Dạng 3. BÀI TẬP VỀ PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY
1. Yêu cầu cần nắm: Hidrocacbon cháy cho 2 sản phẩm là CO2 và H2O
a.Trường hợp đốt cháy 1 hidrocacbon hoặc hỗn hợp 2, 3 hidrocacbon cùng dãy đồng đẳng:
Hợp
chất

Ankan
3n + 1
2

Anken
( hoặc xicloankan)

Ankin
(hoặc ankadien)



nCO2 + nH2O

n CO2

n CO2

nankan = nH2O - nCO2

CnH2n-2 +

3n -1
t
O2 ⎯⎯

2
0

nCO2 + (n-1)H2O

n CO2

nankin = nCO2 - nH2O

b.Trường hợp đốt cháy hỗn hợp hidrocacbon không cùng dãy đồng đẳng:

™

Hỗn hợp ankan + anken Æ nCO2 < nH2O
nankan = nH2O - nCO2


™

LƯU Ý: Nếu đốt cháy 1 hidrocacbon cho nCO2 > nH2O thì chỉ có thể kết luận được đó là

hidrocacbon có số lk π ≥ 2, chưa thể kết luận ngay là ankin khi chưa biết chắc chắn đó là
hidrocacbon mạch hở và có số lk π = 2
3. Ví dụ:
Thí dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hidrocacbon liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 22,4
lít CO2(đktc) và 25,2g H2O. Hai hidrocacbon đó là:
A. C2H6 và C3H8
B. C3H8 và C4H10
C. C4H10 và C5H12
D. C5H12 và C6H14
Hướng dẫn
Suy luận: nH2O =

25, 2
= 1,4 mol ; nCO2 = 1mol
18

nH2O > nCO2 ⇒ 2 chất thuộc dãy ankan. Gọi n là số nguyên tử C trung bình:

Cn H 2 n + 2 +

Ta có:

3n + 1
2 O2 →


= 0,9 mol
44

nankin = nCO2 – nH2O = 0,9 −

10,8
= 0,3 mol
4418

Đáp án C
Thí dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp gồm CH4, C4H10 và C2H4 thu được 0,14 mol CO2
và 0,23 mol H2O. Số mol ankan và anken có trong hỗn hợp lần lượt là:
A. 0,09 và 0,01
C. 0,08 và 0,02

B. 0,01 và 0,09
D. 0,02 và 0,08
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status