CHUYÊN đề SINH học PHƯƠNG PHÁP GIẢI một số DẠNG bài tập PHỐI hợp các QUY LUẬT DI TRUYỀN - Pdf 31

HỘI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI - ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
HỘI THẢO KHOA HỌC LẦN THỨ VI

LỜI NÓI ĐẦU
Trong hành trình phát triển của nền giáo dục Việt Nam, hệ thống các trường THPT
chuyên ngày càng khẳng định được vị thế quan trọng của mình trong việc phát hiện, tuyển
chọn và bồi dưỡng nhân tài, chắp cánh những ước mơ bay cao, bay xa tới chân trời của tri
thức và thành công. Đối với các trường THPT chuyên, công tác học sinh giỏi luôn được đặt
lên hàng đầu, là nhiệm vụ trọng tâm của mỗi năm học. Hội thảo khoa học các trường THPT
chuyên Khu vực Duyên Hải và Đồng bằng Bắc Bộ là một hoạt động bổ ích diễn ra vào tháng
11 thường niên. Đây là dịp gặp gỡ, giao lưu, học hỏi, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy, phát
hiện, tuyển chọn và bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi Quốc gia, Quốc tế giữa các trường
THPT chuyên trong khu vực. Năm năm qua, các hội thảo khoa học đều nhận được sự hưởng
ứng nhiệt tình của các trường, bước đầu đã đem đến những hiệu ứng tốt, tác động không nhỏ
đến công tác bồi dưỡng học sinh giỏi và chất lượng đội tuyển học sinh giỏi quốc gia của các
trường Chuyên.
Năm 2013 là năm thứ 6, hội thảo khoa học của Hội các trường THPT chuyên Khu vực
Duyên hải và Đồng bằng Bắc Bộ được tổ chức tại Thái Bình - mảnh đất quê lúa, mang trong
mình truyền thống yêu nước và truyền thống hiếu học. Tại hội thảo lần này, chúng tôi chủ
trương tập trung vào những vấn đề mới mẻ, thiết thực và có ý nghĩa đối với việc bồi dưỡng
học sinh giỏi, để quý thầy cô đã, đang và sẽ đảm nhiệm công tác này tiếp tục trao đổi, học
tập, nâng cao hơn nữa năng lực chuyên môn của mình.
Tập tài liệu của Hội thảo lần thứ VI bao gồm những chuyên đề khoa học đạt giải của
quý thầy cô trong Hội các trường THPT chuyên Khu vực Duyên hải và Đồng bằng Bắc bộ.
Các bài viết đều tập trung vào những vấn đề trọng tâm đã được hội đồng khoa học trường
THPT chuyên Thái Bình thống nhất trong nội dung hội thảo. Nhiều chuyên đề thực sự là
những công trình khoa học tâm huyết, say mê của quý thầy cô, tạo điểm nhấn quan trọng cho
diễn đàn, có thể coi là những tư liệu quý cho các trường trong công tác bồi dưỡng học sinh
giỏi.
Xin chân thành cảm ơn sự cộng tác của quý thầy cô đến từ các trường THPT chuyên
Khu vực Duyên hải và Đồng bằng Bắc Bộ cùng các trường THPT chuyên với vai trò quan sát

rèn luyện các kỹ năng thực hành cho học sinh. Khi học sinh thực hiện các kỹ
năng thực hành vận dụng trên cơ sở khoa học lý thuyết một cách nhuần nhuyễn
thì sẽ có khả năng tự học, tự nghiên cứu và từ đó có thể vận dụng kiến thức lý
thuyết vào thực tế có hiệu quả.
Trong chương trình sinh học phổ thông, “Các quy luật di truyền” là phần
kiến thức tương đối khó. Mỗi quy luật có đặc điểm riêng, mỗi tính trạng riêng rẽ
lại chịu sự chi phối của một quy luật nhất định. Nhưng cơ thể sống có nhiều tính
trạng và trong quần thể có nhiều cá thể, bởi vậy khi nghiên cứu phép lai nhiều
tính trạng, tỉ lệ kiểu hình ở đời sau là kết quả của sự phối hợp các quy luật di
truyền. Có nhiều phương pháp để phát hiện ra quy luật chi phối phép lai: vận
dụng phân tích trên cơ sở khoa học lý thuyết, thực nghiệm và thu hoạch kết quả
định tính, định lượng… Đối với học sinh phổ thông thì vận dụng lý thuyết giải
các bài toán lai nhiều tính trạng để tìm ra các quy luật di truyền là phương pháp
phổ biến và hiệu quả.
Hiện nay có nhiều sách tham khảo, các chuyên đề khai thác về các vấn đề
lý thuyết và phương pháp giải bài tập các quy luật di truyền, nhưng các tài liệu
Trường THPT Chuyên Thái Bình

2


HỘI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI - ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
HỘI THẢO KHOA HỌC LẦN THỨ VI

chưa tập hợp theo hệ thống và xây dựng quy trình giải bài tập một cách rõ ràng.
Học sinh vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc ứng dụng kiến thức lý thuyết vào
giải bài tập, nhất là bài tập phối hợp các quy luật di truyền. Trong quá trình dạy
học, tôi nhận thấy việc bồi dưỡng năng lực tìm tòi khám phá của học sinh, hình
thành kỹ năng giải bài tập tổng hợp là rất quan trọng. Bởi vậy tôi thực hiện đề
tài “phương pháp giải một số dạng bài tập phối hợp các quy luật di truyền” với

3


HỘI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI - ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
HỘI THẢO KHOA HỌC LẦN THỨ VI

+ Gen nằm trên NST giới tính Y không có alen tương ứng trên X
+ Gen nằm trên NST giới tính X có alen tương ứng trên Y
- Một cặp gen chi phối nhiều tính trạng: Gen đa hiệu
- Nhiều cặp gen chi phối một tính trạng: Tương tác gen
+ Tương tác bổ sung
+ Tương tác át chế
+ Tương tác cộng gộp
- Gen nằm ngoài NST (gen tế bào chất)
1. Phương pháp xác định tính trạng là trội – lặn hoàn toàn:
+ TH 1: P thuần chủng khác nhau bởi 1cặp tính trạng tương phản, tính
trạng do 1 cặp gen chi phối, F1 đồng tính và giống 1 trong 2 bên bố hoặc mẹ.
Khi đó tính trạng biểu hiện ở F1 sẽ là tính trạng trội.
VD: Lai giữa hai thứ đậu Hà lan thuần chủng hạt trơn với hạt nhăn, F1
xuất hiện toàn hạt trơn, tính trạng do 1 cặp gen chi phối...
hạt trơn là trội so
với hạt nhăn.
+ TH 2: P thuần chủng khác nhau bởi cặp tính trạng tương phản F1.
Cho F1 tạp giao hay tự thụ F2: được tỉ lệ KH 3: 1 Tính trạng chiếm tỉ lệ 3:4
ở F2 là trội.
Hoặc: F1x F1 F2: được tỉ lệ KH 3: 1 Tính trạng chiếm tỉ lệ 3/4 ở F2 là trội
VD: Lai giữa hai thứ đậu Hà lan được F1, cho F1 tự thụ phấn ở F2 thu
được tỉ lệ 3 hạt vàng: 1hạt xanh... Có hF2 = 4 = 2 x 2 thuần chủng tính trạng
do 1 cặp gen chi phối, hạt trơn là trội so với hạt nhăn.
+ TH 3: P có kiểu hình giống nhau; xuất hiện tính trạng khác P

màu hoa di truyền theo quy luật trội không hoàn toàn.
3. Phương pháp xác định tính trạng di truyền bởi gen đa alen.
- Số tổ hợp giao tử (hF) không bao giờ vượt quá 4.
- Biện luận để chỉ ra có nhiều alen (> 3) cùng chi phối 1 tính trạng.
VD: Hãy xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng, biết rằng tính trạng
do 1 gen quy định.
Phép lai
Kiểu hình bố và
Kiểu hình đời con
mẹ
1
Tất cả xanh
xanh
vàng
2

vàng

3

xanh

vàng

3/4 vàng : 1/4 đốm

1/2 xanh : 1/4 vàng : 1/4
đốm
Biện luận ta có: A: xanh > a1: vàng> a: đốm gen đa alen
4. Phương pháp xác định tính trạng di truyền bởi gen đa hiệu.

F1 : 1 cái đen: 1 đực trắng
a, Cho cái đen F1 x đực lông đen P được tỉ lệ 3 đen: 1 trắng (con đực)
b, Cho cái trắng P x đực lông trắng F1 được tỉ lệ 3 trắng: 1 đen (con cái)
Giải thích kết quả phép lai, biết A: lông đen, a: lông trắng.
Biện luận: có sự phân li không đồng đều tính trạng ở hai giới. Phép lai b
chỉ có con cái đen → tính trạng do gen nằm trên NST thường quy định nhưng
chịu ảnh hưởng bởi giới tính.
7. Phương pháp xác định di truyền hiệu ứng dòng mẹ.
- Sự phân li tính trạng diễn ra chậm đi 1 thế hệ (Hiện tượng di truyền
Menđen thể hiện chậm đi 1 thế hệ)
VD. P (thuần chủng) : ♀ mắt trắng x ♂ mắt đỏ
F1: mắt trắng
F2 : mắt đỏ
F3 : 3 con mắt đỏ : 1 con
mắt trắng
di truyền hiệu ứng dòng mẹ.
8. Phương pháp xác định tính trạng di truyền bởi gen liên kết với NST
giới tính ở đoạn không tương đồng.
- Xác định gen trên NST giới tính dựa vào đặc điểm:
+ Kết quả phép lai thuận nghịch khác nhau.
+ Tỉ lệ phân li của tính trạng không cân bằng giữa hai giới
+ Kết quả ở một thế hệ lai: 1trạng thái chỉ biểu hiện ở một giới
- Xác định gen trên NST X: Tính trạng biểu hiện ở cả hai giới và tuân theo quy
luật di truyền chéo
- Xác định gen trên NST Y: Chỉ có một giới biểu hiện tính trạng và di truyền
thẳng
VD: Cho gà trống lông vằn giao phối với gà mái lông đen F1: đồng loạt
gà lông vằn. Cho F1 tạp giao F2: 50 gà lông vằn: 16 gà mái lông đen.
Biện luận xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng.
Trường THPT Chuyên Thái Bình

Biện luận: Có hF2= 16 = 4 x 4 F1 dị hợp 2 cặp gen phân li độc lập cùng
chi phối 1 tính trạng xảy ra tương tác gen
11. Phương pháp xác định tính trạng di truyền bởi gen tế bào chất.
- Phép lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau
- Di truyền theo dòng mẹ
VD: Pthuận: ♀ xanh x ♂ vàng

F1: 100% vàng

Pnghịch: ♀ vàng x ♂ xanh
F1: 100% xanh
Tính trạng di truyền bởi gen tế bào chất.
I.1.2. Xác định mối quan hệ giữa các gen
Đối với từng cặp gen, giữa chúng chỉ có thể có khả năng xảy ra một trong 3
trường hợp:
- Phân li độc lập (bao gồm cả tương tác gen)
Trường THPT Chuyên Thái Bình

7


HỘI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI - ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
HỘI THẢO KHOA HỌC LẦN THỨ VI

- Liên kết hoàn toàn
- Liên kết không hoàn toàn (Hoán vị gen)
1. Xác định hai cặp gen phân li độc lập
Áp dụng toán xác suất: Nếu tỉ lệ phân tính chung = tích tỉ lệ phân li của
từng tính trạng thì hai cặp gen phân li độc lập với nhau.
VD: Cho đậu Hà Lan F1 tự thụ phấn được F2 phân tính theo tỉ lệ: 80 cây


8


HỘI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI - ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
HỘI THẢO KHOA HỌC LẦN THỨ VI

b. Nếu kết quả lai không cho đủ số kiểu hình:
Tỉ lệ kiểu hình đề bài khác với tỷ lệ của chính kiểu hình đó trong trường
hợp liên kết hoàn toàn hay phân li độc lập hoán vị gen
VD: Phép lai giữa 2 cá thể dị hợp tử Aa, Bb. Trong thế hệ sau đề chỉ cho
biết tỷ lệ cụ thể của 1 loại kiểu hình tương ứng với 1 trong các kiểu gen sau:
+ Đồng hợp lặn (aa,bb) =1% . Tỷ lệ này ≠ 6,25% ( phân li độc lập); ≠
25% (liên kết hoàn toàn) hoán vị gen.
+ Trội, lặn (A-,bb) = 24% .Tỷ lệ này ≠ 18,75% ( phân li độc lập); ≠ 25%
(liên kết hoàn toàn) hoán vị gen.
+ Trội, trội (A-B-)= 51% .Tỷ lệ này ≠ 56,25% ( phân li độc lập); và ≠ 75
hoặc 50% (liên kết hoàn toàn) hoán vị gen.
I.2. CÁC DẠNG BÀI TẬP PHỐI HỢP CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN

1. Bài tập phối hợp hai quy luật di truyền
VD: - Bài tập phối hợp quy luật di truyền phân li độc lập và liên kết - hoán vị
gen.
- Bài tập phối hợp quy luật di truyền phân li độc lập và tương tác gen.
- Bài tập phối hợp quy luật di truyền phân li độc lập và di truyền liên kết
với giới tính.
- Bài tập phối hợp quy luật di truyền liên kết - hoán vị gen và tương tác
gen.
- Bài tập phối hợp quy luật di truyền liên kết - hoán vị gen và di truyền liên
kết với giới tính.

Xác định kiểu gen tương ứng
Xét sự di truyền đồng thời các loại tính trạng bằng cách
nhân tỉ lệ kiểu hình riêng của từng cặp tính trạng

Tỉ lệ phân tính chung bằng tích
tỉ lệ phân li các của tính trạng

Tỉ lệ phân tính chung khác tích tỉ
lệ phân li của các tính trạng

Các tính trạng di truyền độc lập
kết/ hoán vị gen

Các tính trạng di truyền liên

Xác định kiểu gen P

Xác định kiểu

gen P
Ví dụ 1: Khi lai 2 giống thuần chủng khác nhau về những cặp tính trạng tương
phản được F1 toàn quả tròn, đỏ, ngọt. Cho F1 lai với cá thể khác thì thu được tỉ
lệ kiểu hình sau: 37,5% đỏ, tròn, ngọt: 37,5% đỏ, tròn, chua: 12,5% trắng, dài,
ngọt: 12,5% trắng, dài, chua. Biện luận, viết sơ đồ lai P F2
Gợi ý cách giải:
*Xác định tỉ lệ kiểu hình từng loại tính trạng ở đời F2

Trường THPT Chuyên Thái Bình

10

con, trong đó:
3075 con thân xám, cánh dài, mắt đỏ
3075 con thân đen, cánh cụt,
mắt đỏ
1025 con thân xám, cánh dài, mắt trắng
1025 con thân đen, cánh cụt,
mắt trắng
675 con thân xám, cánh cụt, mắt đỏ
675 con thân đen, cánh dài,
mắt đỏ
225 con thân xám, cánh cụt, mắt trắng
225 con thân đen, cánh dài,
mắt trắng
Xác định quy luật di truyền chi phối các tính trạng trên và viết kiểu gen của
P, F1.
Biết mỗi gen quy định một tính trạng.
Gợi ý cách giải:
- Vì F1 đồng loạt thân xám, cánh dài, mắt đỏ → thân xám, cánh dài, mắt đỏ trội
hoàn toàn so với thân đen, cánh cụt, mắt trắng.
Trường THPT Chuyên Thái Bình

11


HỘI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI - ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
HỘI THẢO KHOA HỌC LẦN THỨ VI

Quy ước: A: thân xám; a: thân đen; B: cánh dài; b: cánh cụt; D: mắt đỏ; d:
mắt trắng.
- Xét tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng:

750 cây thấp, hạt dài, chín muộn;
750 cây cao, hạt tròn, chín muộn;
750 cây cao, hạt dài, chín sớm;
250 cây thấp, hạt tròn, chín muộn;
Trường THPT Chuyên Thái Bình

12


HỘI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI - ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
HỘI THẢO KHOA HỌC LẦN THỨ VI

250 cây thấp, hạt dài, chín sớm;
Cho biết các tính trạng lặn tương phản là cây thấp, hạt dài và chín muộn.
1. Kích thước của cây được điều khiển bởi quy luật di truyền nào?
2. Hình dạng và thời gian chín của hạt được chi phối bởi quy luật di
truyền nào?
3. Viết sơ đồ lai của F1 nói trên.
Bài 2: Ở cà chua, gen H quy định thân cao, gen h quy định thân thấp; gen R quy
định quả đỏ, gen r quy định quả vàng; gen L quy định lá đài dài, gen 1 quy định
lá đài ngắn.
Lai hai cà chua thân cao, quả đỏ, lá đài dài với dạng cà chua thân thấp,
quả vàng, lá đài ngắn được F1 đồng loạt là các cây thân cao, quả đỏ, lá đài dài.
Cho F1 tự thụ phấn được F2 phân li theo tỉ lệ:
56,25% cây thân cao, quả đỏ, lá đài dài
18,75% cây thân thấp, quả đỏ, lá đài dài
18,75% cây thân cao, quả vàng, lá đài ngắn
6,25% cây thân thấp, quả vàng, lá đài ngắn
Quy luật di truyền nào chi phối các tính trạng trên? Viết sơ đồ lai từ P đến F2.
Bài 3: Người ta lai nòi thỏ lông đen, dài và mỡ trắng với nòi thỏ lông nâu, ngắn

1 hạt tròn, nhăn, đen: 1 hạt tròn, nhăn, trắng:
1 hạt dài, nhăn, đen: 1 hạt dài, nhăn, trắng.
Biết rằng mỗi tính trạng trên do 1 gen quy định.
Bài 5: Cho lai hai thứ thuần chủng hạt đen, tròn, dài và hạt trắng, nhăn, tròn với
nhau được F1. Cho F1 tiếp tục giao phấn với nhau được F2 có tỉ lệ:
6 hạt đen trơn, bầu; 3 hạt đen trơn, tròn: 3 hạt đen trắng, nhăn, dài.
2 hạt trắng nhăn, bầu: 1 hạt trắng nhăn, tròn: 1 hạt trắng, nhăn, dài.
1- Xác định kiểu gen của P và viết sơ đồ lai từ P đến F2.
2- Cho F1 lai với cây hạt trắng nhăn dài thì kết quả về kiểu gen và kiểu hình
của phép lai như thế nào?
Biết rằng hạt dài do gen lặn quy định, mỗi gen quy định 1 tính trạng.
Bài 6: Khi lai hai giống thuần chủng được F1 dị hợp tử về các cặp gen và đều là
hạt vàng, trơn, tròn. Cho F1 lai phân tích thu được tỉ lệ:
2 hạt xanh, nhăn, tròn;
2 hạt xanh, nhăn, dài
1 hạt vàng, trơn, tròn;
1 hạt vàng, trơn, dài
1 hạt xanh, trơn, tròn;
1 hạt xanh, trơn, dài.
1. Xác định các quy luật di truyền chi phối từng tính trạng và các tính trạng
nói trên.
2. Xác định kiểu gen, kiểu hình của P và viết sơ đồ lai từ P đến Fa.
Biết rằng các tính trạng hình dạng và kích thước hạt đều tuân theo quy luật 1
gen chi phối 1 tính trạng.
Bài 7: Cho biết P đều thuần chủng khác nhau về 3 cặp gen tương phản, F1 chỉ
xuất hiện một loại kiểu hình thân cao, quả ngọt, tròn. Cho F1 lai với cây khác có
kiểu gen chưa biết, thu được thế hệ lai gồm:
1562 cây thân cao, quả chua, dài
521 cây thân thấp, quả ngọt, tròn
1558 cây thân cao, quả ngọt, tròn

3823 cây quả to, hạt bầu, vị chua
425 cây quả nhỏ, hạt tròn, vị chua
424 cây quả nhỏ, hạt bầu, vị ngọt
3828 cây quả nhỏ, hạt tròn, vị ngọt
3824 cây quả nhỏ, hạt bầu, vị chua
426 cây quả to, hạt tròn, vị chua
424 cây quả to, hạt bầu, vị ngọt
Biết mỗi gen quy định một tính trạng. Giải thích quy luật di truyền chi phối
phép lai. Xác định kiểu gen P, F1 và viết sơ đồ lai.
Bài 10: Khi cho bố mẹ thuần chủng khác nhau về 3 cặp gen tương phản, nhận
được F1 đồng loạt cây hoa vàng, dạng kép, tràng đều. Tiếp tục cho F1 lai với cá
thể khác chưa biết kiểu gen, thu được F2.
171 cây hoa vàng, dạng đơn, tràng đều.
Trường THPT Chuyên Thái Bình

15


HỘI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI - ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
HỘI THẢO KHOA HỌC LẦN THỨ VI

682 cây hoa vàng, dạng kép, tràng không đều.
679 cây hoa trắng, dạng đơn, tràng đều.
169 cây hoa trắng, dạng đơn, tràng không đều.
512 cây hoa vàng, dạng kép, tràng đều.
2038 cây hoa vàng, dạng kép, tràng không đều.
2041 cây hoa trắng, dạng kép, tràng đều.
509 cây hoa trắng, dạng kép, tràng không đều.
Viết kiểu gen của P, của F1, và tính tỉ lệ các loại giao tử của các cá thể F1.
II.2. Bài tập phối hợp quy luật di truyền phân li độc lập và tương tác gen.


Trường THPT Chuyên Thái Bình

16


HỘI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI - ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
HỘI THẢO KHOA HỌC LẦN THỨ VI

Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2. Biết các gen nằm trên NST thường,
không xảy ra trao đổi chéo với tần số 50%, gen lặn quy định quả dài.
Gợi ý cách giải:
*Xác định tỉ lệ kiểu hình từng loại tính trạng ở đời con F2
+ Màu sắc quả: (Xanh: vàng: trắng) = (9:6:1)
màu sắc quả do hai gen không alen phân li độc lập tương tác bổ sung.
Qui ước gen:
(A-B-): Quả xanh
(A-bb; aaB-): quả vàng
(aabb): quả trắng
Kiểu gen F1: AaBb
+ Hình dạng quả: (Dài: tròn: bầu dục) = (1:1:2)
hình dạng quả di truyền theo quy luật trội không hoàn toàn.
Qui ước gen: DD: quả tròn
Dd: quả bầu dục
dd: quả dài
Kiểu gen F1: Dd
*Xét sự di truyền đồng thời các loại tính trạng ở F2
Ta thấy tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 đề bài ra chính bằng tích các tỉ lệ (9:6:1)
(1:2:1)
các cặp gen chi phối màu sắc và hình dạng quả nằm trên các cặp NST

Phương pháp giải:
*Xác định tỉ lệ kiểu hình từng loại tính trạng ở đời con F2
+ Chiều cao cây: (cao: thấp) = (9: 7)
Chiều cao cây do hai gen không alen phân li độc lập tương tác bổ sung.
Qui ước gen:
(A-B-): Cây cao
(A-bb; aaB-; aabb): Cây thấp
Kiểu gen F1: AaBb
+ Màu sắc quả: (đỏ: vàng) = (3: 1) đỏ trội hoàn toàn so với vàng D: đỏ; d: vàng
Kiểu gen F1: Dd
+ Hình dạng quả: (dẹt: tròn: dài) = (1:2:1)
hình dạng quả di truyền theo quy luật trội không hoàn toàn.
Qui ước gen: EE: quả tròn
Ee: quả bầu dục
ee: quả dài
Kiểu gen F1: Ee
*Xét sự di truyền đồng thời các loại tính trạng ở F2
Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 đề bài ra chính bằng tích các tỉ lệ
(9:7)(3:1)(1:2:1)
các cặp gen chi phối chiều cao thân, màu sắc quả và hình
dạng quả nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau, phân li độc lập
F1:
AaBbDdEe – Cây cao, quả đỏ, tròn
*Kiểu gen của P: P: ABBDDee x aabbddEE
*Sơ đồ lai
P: Cây cao, quả đỏ dài x cây thấp, quả vàng dẹt
AABBDDee
aabbddEE
GP:
ABDe

Bài 2: Cho hai thứ hoa thuần chủng giao phấn với nhau được F1. Cho F1 giao
phấn với:
- Cây hoa thứ nhất được thế hệ lai gồm:
405 cây hoa kép, màu đỏ;
135 cây hoa đơn, màu đỏ;
135 cây hoa kép, màu trắng;
45 cây hoa đơn, màu trắng.
- Cây hoa thứ hai được thế hệ lai gồm:
197 cây hoa kép, màu đỏ;
199 cây hoa kép, màu trắng;
196 cây hoa đơn, màu đỏ;
200 cây hoa đơn, màu trắng.
- Cây hoa thứ ba được thế hệ lai gồm:
134 cây hoa đơn, màu đỏ;
104 cây hoa kép, màu trắng;
136 cây hoa đơn, màu trắng;
106 cây hoa kép, màu đỏ.
Biện luận và viết sơ đồ lai từng trường hợp.
Biết rằng màu sắc hoa do một gen quy định.

Trường THPT Chuyên Thái Bình

19


HỘI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI - ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
HỘI THẢO KHOA HỌC LẦN THỨ VI

Bài 3: Khi lai giữa chuột lông ngắn, quăn nhiều với chuột lông dài, thẳng được
F1 đồng loạt là chuột ngắn, quăn nhiều. Cho chuột F1 giao phối với chuột có

98 cây củ trắng, tròn;
298 cây củ đỏ, tròn;

302 cây củ trắng, dài;
102 cây củ đỏ, dài.

+ với cây thứ hai thu được:

401 cây củ trắng, tròn;
402 cây củ đỏ, tròn;

399 cây củ trắng, dài;
401 cây củ đỏ, dài.

+ với cây thứ ba thu được:

1301 cây củ trắng, tròn;
302 cây củ đỏ, tròn;

1299 cây củ trắng, dài;
298 cây củ đỏ, dài.

Trường THPT Chuyên Thái Bình

20


HỘI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI - ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
HỘI THẢO KHOA HỌC LẦN THỨ VI


xoăn : 18,75% con trắng, xoăn : 14,0625 con đen, thẳng : 14,0625% con nâu,
xoăn : 6,25% con trắng, thẳng : 4,6875% con nâu, thẳng. Biết hình dạng lông do
cặp alen Dd quy định.
1. cả hai loại tính trạng trên được di truyền theo quy luật nào?
2. Chọn cá thể có kiểu gen như thế nào để lai với F1 thế hệ sau phân li kiểu
hình theo tỉ lệ 1: 2: 1: 1: 2: 1?
Trường THPT Chuyên Thái Bình

21


HỘI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI - ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
HỘI THẢO KHOA HỌC LẦN THỨ VI

II.3. Bài tập phối hợp quy luật di truyền phân li độc lập và di truyền liên
kết với giới tính.
1. Phương pháp giải
Xác định tỉ lệ kiểu hình từng loại tính trạng ở đời con

Một loại tính trạng
di truyền theo quy luật Menden

Một loại tính trạng biểu hiện
đặc điểm của gen liên kết với giới tính

Xác định kiểu gen tương ứng

Xác định kiểu gen tương ứng

Xét sự di truyền đồng thời các loại tính trạng bằng cách

HỘI THẢO KHOA HỌC LẦN THỨ VI

Quy ước: B: lông vằn, b: lông không vằn. Tỉ lệ phân li của tính trạng màu
lông F2 là 1/1.
- Tính trạng màu sắc lông phân bố không đều ở hai giới
gen quy định màu
lông
nằm
trên
NST
giới
tính
X.
tỉ lệ phân li kiểu hình chung ở F2 là: 1: 1: 1: 1 = tỉ lệ bài ra
Quy luật di
truyền chi phối hai tính trạng trên là phân li độc lập.
Kiểu gen của gà trống P là: AAXBXB, gà mái P là: aaXbY, gà mái F1 là:
AaXBY
Ví dụ 2: Cho gà trống chân ngắn, lông vàng lai với gà mái chân ngắn, lông đốm
thu được F1:
Gà trống: 59 con chân ngắn, lông đốm: 30 con chân dài, lông đốm.
Gà mái: 60 con chân ngắn, lông vàng: 29 con chân dài, lông vàng.
Biết một gen quy định một tính trạng
1. Giải thích kết quả phép lai trên?
2. Xác định kiểu gen của P và viết các loại giao tử của P khi giảm phân
bình thường.
Gợi ý cách giải:
* Xét tính trạng màu sắc: đốm/ vàng = 1/1 là kết quả của phép lai phân
tích nhưng sự phân tính của gà trống và gà mái khác nhau đồng thời có sự di
truyền chéo nên cặp gen quy định màu lông nằm trên NST X (ở vùng không

cánh dài, mắt nâu. Tất cả ruồi F1 có cánh dài, mắt đỏ. Cho các ruồi giao phối với
nhau, thế hệ sau gồm:
Ruồi giấm cái
Ruồi giấm đực
75 cánh dài, mắt đỏ
39 cánh dài, mắt đỏ
23 cánh ngắn, mắt đỏ
37 cánh dài, mắt nâu
14 cánh ngắn, mắt đỏ
10 cánh ngắn, mắt nâu
Xác định quy luật di truyền chi phối phép lai và kiểu gen P.
Bài 3: Trong 1 thí nghiệm lai ruồi giấm con cái cánh dài, mắt đỏ x đực cánh
ngắn, mắt trắng F1: 100% cánh dài-mắt đỏ.
F1x ngẫu nhiên F2 ♀: 306 Dài, đỏ: 101 Ngắn , Đỏ
♂: 147 Dài, đỏ: 152 Dài, trắng: 50 Ngắn, đỏ: 51 Ngắn, Trắng.
Mỗi gen quy định 1 tính trạng. Giải thích kết quả thu được và viết sơ đồ lai.
Bài 4: Một thí nghiệm lai giữa ruồi giấm cái thân xám, mắt đỏ với ruồi giấm
đực thân đen, mắt trắng thu được toàn bộ ruồi F1 thân xám, mắt đỏ. Cho F1 giao
phối ngẫu nhiên thu được F2 phân li theo tỉ lệ:
Ruồi cái:
3 thân xám, mắt đỏ: 1 thân đen, mắt đỏ
Ruồi đực:
3 thân xám, mắt đỏ: 3 thân xám, mắt trắng:
1 thân đen, mắt đỏ: 1 thân đen, mắt trắng.
Biện luận để xác định quy luật di truyền chi phối các tính trạng trên. Viết
kiểu gen của F1. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng.
Bài 5: Ở 1 loài chim, 2 tính trạng chiều cao chân và độ dài lông được chi phối
bởi hiện tượng 1 gen quy định 1 tính trạng. Cho chim thuần chủng chân cao,
lông đuôi dài lai với chim thuần chủng chân thấp lông đuôi ngắn. F1 thu được
đồng loạt chân cao, lông đuôi dài.

Xác định kiểu gen tương ứng

Xét sự di truyền đồng thời các loại tính trạng bằng cách
nhân tỉ lệ kiểu hình riêng của các loại tính trạng
Nếu kết quả khác với tỉ lệ đề bài xét tiếp các trường hợp

Nếu số biến dị tổ hợp giảm

Nếu số biến dị tổ hợp tăng

Di truyền tương tác gen phối hợp với
liên kết gen hoàn toàn

Di truyền tương tác gen phối hợp
với hoán vị gen

Xác định các gen liên kết với nhau

Xác định các gen cùng nằm trên một NST

Xác định kiểu gen P

Xác định kiểu gen P; tần số hoán vị gen

Ví dụ 1: cho F1 lai phân tích được thế hệ lai phân li theo tỉ lệ
7% cho quả tròn, hoa tím
18% cho quả tròn, hoa trắng
Trường THPT Chuyên Thái Bình

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status