Đề tài: KỸ NĂNG VIẾT VÀ TRÌNH BÀY NHÓM 7: K6QT1
Mục lục
KỸ NĂNG VIẾT VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO
Trang
1. TRANG BÌA………………………………………………………………….3-4
1.1 Các chi tiết cần đầy đủ………………………………………….…… …3
1.2 Quy định trình bày trang bìa………………………………………….… 3
2. TRANG ĐỆM HAY TRANG NỬA TỰA ĐỀ……………………… …….5
3. TRANG TỰA ĐỀ HAY NHAN ĐỀ…………… ………………………….5
4. CÁC TRANG XÁC NHẬN CỦA GVHD/ PHẢN BIỆN HĐKH (nếu có) 5
5. TRANG NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP……… ……………… 5
6. LỜI NÓI ĐẦU…………………………….……………………………… 5-7
7. LỜI CẢM ƠN…………………….…………………………………………7
8. BẢN MỤC LỤC……………………………………………………………7-8
9. BẢNG LIỆT KỆ CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH MINH HỌA…………….8-14
9.1 Trình bày bảng………………………………………………………… 8-9
9.2 Đồ thị và biểu đồ……………………………………………………… 9-13
9.3 Danh mục hình ảnh minh họa…………… …………………………….14
10. BẢNG LIỆT KÊ………………………………………………………… 14
11. PHỤ LỤC………………………………………………………………….15
Có thể nói rằng viết bảng báo cáo nghiên cứu là thành quả sau cùng của công tác
nghiên cứu. Một bảng báo cáo thành công phải làm nổi bật lên các phát hiện về
lĩnh vực thống kê và phải thuyết phục được các nhà quản trị chấp nhận thực hiện
các tìm tòi, phát hiện đó vào thực tế.
Bảng báo cáo có 3 chức năng chính sau:
-Là phương tiện qua đó các dữ liệu, các phân tách và các kết quả dược sắp đặt có
hệ thống và cố định, vì nó là bảng duy nhất ghi chép có tính hệ thống cuộc nghiên
Trang 1
Đề tài: KỸ NĂNG VIẾT VÀ TRÌNH BÀY NHÓM 7: K6QT1
cứu và được dùng như là tài liệu tham khảo cần cho việc nghiên cứu trong tương
lai.
• Tên người nghiên cứu khoa học.
• Địa điểm trường.
• Năm trình bày báo cáo.
1.2 Quy định trình bày trang bìa:
• In trên giấy bìa cứng, có thể là giấy màu, bọc nhựa.
• Tất cả được trình bày ở giữa trang.
• Tựa đề của báo cáo, tên sinh viên, người hướng dẫn phải viết chữ in hoa, đậm.
• Các phần còn lại viết bằng chữ thường hoặc viết in hoa chữ cái đầu tiên.
• Không dùng các dấu chấm cuối câu.
Lưu ý: không đánh số trang
Trang bìa mẫu: (ở trang bên)
Trang 3
Đề tài: KỸ NĂNG VIẾT VÀ TRÌNH BÀY NHÓM 7: K6QT1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CP ĐẤT MỸ
KẾ TP.HỒ CHÍ MINH
GVHD: TS.Ngyễn Thị Lanh
SVTH: Phạm Ngọc Quang
Lớp:
MSSV:
TP.Hồ Chí Minh, năm………………
Trang 4
Đề tài: KỸ NĂNG VIẾT VÀ TRÌNH BÀY NHÓM 7: K6QT1
2. Trang đệm hay trang nửa tựa đề
Là trang nằm giữa trang bìa và trang tựa đề. Trang đệm là một trang giấy trắng, dán
liền phần trang bìa và trang tựa đề.
Trang 5
Đề tài: KỸ NĂNG VIẾT VÀ TRÌNH BÀY NHÓM 7: K6QT1
Vấn đề chưa được nghiên cứu hay nghiên cứu chưa sâu. Cần có những nội
dung cần tiếp tục tìm hiểu, làm rõ
*Lịch sử nghiên cứu
-Phần này trả lời câu hỏi: Ai đã làm gì trong lĩnh vực này?
-Mục tiêu (nhiệm vụ) nghiên cứu
+ Phần này trả lời câu hỏi: Tôi sẽ làm gì?
+ Là những công việc cụ thể cần thực hiện khi nghiên cứu đề tài. Thông
thường đề tài nghiên cứu có các nhiệm vụ sau:
Xây dựng hệ thống lý luận làm cơ sở nghiên cứu.
Điều tra, tìm hiểu bản chất, quy luật của đối tượng nghiên cứu.
Thực nghiệm, kiểm chứng giả thuyết khoa học của đề tài.
Đề xuất các giải pháp
-Khách thể nghiên cứu và đối tượng khảo sát hay còn gọi là mẫu khảo sát.
+ Phần này trả lời câu hỏi: Tôi sẽ làm ở đâu? Tôi sẽ làm trong cộng đồng
xã hội nào ? nghĩa là xác định hệ thống trong đó có chứa các yếu tố của
đối tượng nghiên cứu.
-Phạm vi nghiên cứu
+ Phần này trả lời câu hỏi: Tôi sẽ làm đến đâu? Trong phần này cần
trình bày rõ 3 loại phạm vi:
Phạm vi khách thể
Phạm vi thời gian diễn biến sự kiện.
Phạm vi nội dung cần giải quyết trong luận văn.
-Vấn đề khoa học
+ Phần này trả lời câu hỏi: Cần trả lời câu hỏi nào trong nghiên cứu.
-Giả thuyết khoa học
+ Phần này trả lời câu hỏi: Luận điểm cơ bản của tôi ra sao?
+ Giả thuyết khoa học là sự giả định về bản chất của đối tượng nghiên
cứu mà đề tài cần kiểm chứng (khẳng định hay phủ định). Giả thuyết này
trình bày các mục của bảng báo cáo theo thứ tự xuất hiện cùng với số trang của nó.
Nếu bảng báo cáo có một số bảng biểu, hình vẽ…, cần có bảng phục lục riêng cho
từng loại đặt phía sau bản mục lục hoặc là từng bảng riêng biệt trên các trang cá
biệt.
-Bản mục lục nhằm cung cấp cho người đọc ý niệm bao quát và có hệ thống về nội
dung nghiên cứu.
-Bản mục lục thường được đặt phía đầu báo cáo tiếp sau bìa phụ, lời cam kết và lời
cảm ơn. (mục lục cũng có thể đặt cuối báo cáo).
9.Bảng liệt kê các bảng biểu và hình minh họa
Trang 7
Đề tài: KỸ NĂNG VIẾT VÀ TRÌNH BÀY NHÓM 7: K6QT1
Trong việc trình bày bài báo cáo các bảng và đồ thị là phương thức hữu hiệu để
truyền đạt các khuynh hướng và các mối liên hệ hơn là các bảng báo cáo viết dài
dòng.
-Bằng cách cung cấp cho người đọc bảng trình bày chính xác nhưng có tính hệ
thống về các dữ kiện liên hệ.
-Bằng cách giúp cho người đọc nắm bắt được dễ dàng và nhanh chóng các sự so
sánh các khuynh hướng và các mối tương quan.
-Bằng cách thu hút người đọc lưu ý đến các khía cạnh quan trọng nhất của thông
tin thu nhận được.
9.1Trình bày bảng
-Mục đích của bảng là trình bày các con số đầy đủ, một bảng không nên có quá
nhiều dữ kiện. Hai bảng nhỏ thường tốt hơn là một bảng lớn dài.
-Đầu của bảng phải được nhận ngay. Bảng phải có một tựa rõ ràng, đầy đủ, mô tả
đúng nội dung của bảng.
-Nội dung của các cột phải được chỉ định chính xác và các đơn vị đo lường phải
được quy định rõ.
-Khi các dữ kiện tính bằng trị giá được trình bày theo chuỗi thời gian phải được xác
định là các giá trị đó được tính theo giá cố định hay thời giá.
-Các nguồn dữ kiện phải được nêu rõ.
lượng
Trị
giá
Số
lượng
Trị
giá
Tổng số
các nước
2539
5
1031
5
4664
6
1624
4
6640
2
2056
1
6389
0
1964
4
Canada 3112 1468 7264 2964 5468 2206 1505
8
8177
Mexique 8768 3425 1349
5
thanh duy nhất không nên có hơn ba hay bốn đoạn, trong nhiều trường hợp sẽ làm
cho ta khó đọc.
Khi hai thanh hay nhiều hơn được dùng để chỉ các dữ kiện ở các thời điểm khác
nhau, các thanh phải theo chiều dọc; trong một số trường hợp chúng phải theo
chiều ngang.
Trong các biểu đồ nhiều thành phần, trị giá của mỗi thành phần phải được biểu
thị một cách tích lũy.
Doanh thu 3 quầy trong 3 tháng của cửa hàng quần áo T&T
9.2.2 Các đồ thị
Các đồ thị cũng giống như các dạng biểu đồ khác, dùng để cung cấp một ý tưởng
tổng quát về quy mô, các khuynh hướng hay các tương quan giữa các dữ kiện.
Trang 10
Đề tài: KỸ NĂNG VIẾT VÀ TRÌNH BÀY NHÓM 7: K6QT1
Một số quy tắc căn bản để chuẩn bị cho các đồ thị:
- Sử dụng trục tung cho các số lượng hay trị giá và trục hoành để chỉ cho các thời
kỳ.
- Chỉ các đơn vị được dùng trên mỗi trục.
- Luôn luôn chỉ trị giá bẳng 0 (số 0) trên trục tung khi dùng giấy thông thường(số
thập phân).
- Sử dụng tối đa hai hay ba đường chỉ các khuyng hướng trên một đồ thị duy
nhất, để tránh sự lẫn lộn. Nếu có quá nhiều đường trên một đồ thị, thường được
chia nhỏ thành hai đồ thị riêng biệt nhau.
- Dùng tối thiểu các đường phức hợp trên đồ thị để các đường chỉ khuynh hướng
nổi bật lên rõ ràng.
Đồ thị tuyến:quan sát động thái của sự vật theo thời gian. Và có thể minh họa các
mối tương quan giữa hai khuyng hướng.
Ví dụ:
Doanh thu 3 quầy trong 3 tháng của cửa hàng quần áo T&T
9.2.3 Biểu đồ tròn( hay còn gọi là biểu đồ múi):cho phép quan sát tỷ lệ các phần
của một thể thống nhất.
9.3Danh mục hình ảnh minh họa
-Liệt kê các hình ảnh, trang họa, và các hình thức minh họa bằng chữ hay đoạn
trích dẫn có liên quan đến báo cáo.
-Có 2 loại hình minh họa:
+ Hình minh họa ngay trang cần minh họa.
+ Hình minh họa ở cuối sách
10. Bảng viết tắt
-Về nguyên tắc, chữ viết tắt thường chỉ ứng dụng để viết tắt tên các tác phẩm thuộc
tài liệu gốc, bách khoa, tạp chí nghiên cứu,
-Cách viết tắt
+ Viết tắt tựa đề tên tác phẩm;
+ Viết tắt các thuật ngữ.
-Cách trình bày: liệt kê theo thứ tự vần chữ cái những kí hiệu và chữ viết tắt trong
luận văn để người đọc tiện tra cứu.
VD: ký hiệu và viết tắt
Công nghệ thông tin: CNTT
Phần mềm máy tính: PMMT
Quyền tác giả: QTG
Trang 13
Đề tài: KỸ NĂNG VIẾT VÀ TRÌNH BÀY NHÓM 7: K6QT1
Sở hữu trí tuệ: SHTT
PHỤ LỤC
Mẫu 1:
XÁC NHẬN CỦA GVHD/PHẢN BIỆN/HĐKH
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
….
….
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 16
Đề tài: KỸ NĂNG VIẾT VÀ TRÌNH BÀY NHÓM 7: K6QT1
1. Vũ cao đàm: Giáo trình Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Hà
Nội:NXB KHKT, lần thứ 8, 2003.
2. Dương Hữu Hạnh:Nghiên cứu maketing- khảo hướng ứng dụng, NXB
Thống Kê, 2006.
3. Tham khảo qua internet: thuvien247.com; tailieu.vn;…
•
Trang 17
Đề tài: KỸ NĂNG VIẾT VÀ TRÌNH BÀY NHÓM 7: K6QT1
Trang 18