Chương IV. HỆ SINH THÁI, SINH QUYỂN VÀ SINH THÁI HỌC VỚI
QUẢN LÍ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Bài 60,61. HỆ SINH THÁI, CÁC CHU TRÌNH SINH ĐỊA HÓA
TRONG HỆ SINH THÁI
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Khái niệm về hệ sinh thái, nêu được thành phần cấu trúc và
mối quan hệ của chúng trong hệ sinh thái .
- Nêu được cơ sở khoa học của việc khai thác tài nguyên một
cách hợp lí và bảo vệ moi trường cho phát triển bền vững.
- Mô tả khái niệm và các dạng chu trình sinh địa hoá nguyên
nhân làm cho vật chất quay vòng, via trò của các chuỗi, xích thức ăn trong
chu trình sinh địa hóa, nâng coa ý thức bảo vệ môi trường
2. Kĩ năng:
- Rèn HS kĩ năng phân tích, nhận biết, so sánh, tổng hợp về các
kiến thức
3. Giáo dục:
- Vận dụng những kiến thức của bài học giải thích các vấn dề có
liên quan trong sản xuất nông nghiệp và bảo vệ môi trường.
II. Phương tiện:
- Hình: 60 -> 61.6 sgk
- Thiết bị dạy học: máy chiếu,tranh ảnh
III. Phương pháp:
- Vấn đáp
- Nghiên cứu SGK (kênh hình)
IV. Tiến trình:
1. ổ định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số và nhắc nhở giữ trật tự:
2. KTBC:
Hst hang động hoặc dưới biể sâu có
phải là hst hồn chỉnh ko?tại sao?
-HS: ko vì thiếu svsx -GV: có mấy kiểu hst?
Hst là 1 hệ động lực mở, tự
điều chỉnh. Nó được xemlà 1
đơn vò cấu trúc hoàn chỉnh của
tự nhiên
II. Các thành phần cấu trúc của hệ
sinh thái.
- Sv sản xuất: là sv có khả
năng quan hợp và hoá tổng hợp
tạo nên các chất
- sv tiêu thụ gồm các loài đv
ăn tv, ăn mùn bã và đv ăn thòt
- Sv phân giải là các vsv phân
huỷ các chất
+ Chất vô cơ: nước, CO
2
, O
2
, nitơ,
+ Chất hữu cơ: prôtêin, lipit,
vitamin,……….
+ Các yếu tố khí hậu: ánh
sáng, nhiệt độ, độ ẩm…….
III. Các kiểu hệ sinh thái
hóa.
- Sự trao đổi liên tục của vật
chất giữa môi trường và QXSV
tạo nên sự vận động của vật
chất theo những vòng tròn hầu
như khép kín được gọi là chu
trình sinh đòa hoá.
- Các chu trình vật chất: chu trình
nước, chu trình cacbon, chu trình
nitơ đại diện cho chu trình các
chất khí và chu trình photpho đại - Từ hình 61.2 hạy mơ tả chu trình
nước trong tự nhiên.
- Con người cần sử dụng nguồn
nước như thế nào để bảo vệ nguồn
tài ngun này?
- Dạng cacbon đi vào chu trình là
gì?
- Chất hữu cơ đầu tiên được tạo ra ở
đâu?
- nitrát được hình thành bằng con
đường nào? nêu con đường quan
trọng nhất.
- Trình bày chu trình nitơ?
- Để cải tạo đất nghèo đạm, người ta
thường dùng những cây nào đầu tiên
? vì sao? - Photpho tham gia vào chu trình
dười dạng nào?
CO
2
và nước cho môi trường
- Nồng độ khí CO
2
trong bầu khí
quyển đang tăng gây hiệu ứng
nhà kính và nhiều thiên tai trên
trái đất.
VII.Chu trình nitơ
- Bằng con đường vật lí, hóa học
và sinh học, nitơ kết hợp với
ôxi và hidrô tạo nên gốc NH
4
4.Củng cố:
bằng câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: hst được coi là hệ thống mở bởi vì :
a. số lượng sv trong hst ln biến động
b. gồm các quần xã có khả năng tự cb ko chịu tác động của yếu
tố bên ngồi
c. có sự trao đổi vật cấht và năng lượng trong nội bộ quần xã
và giữa quần xã với sinh cảnh
d. con người tác động làm biến đổi hst
Câu 2: tổ chức nào sau đây là hst
a. các lồi tv ở ao hồ c. các lồi cá trong
hồ
b. hồ ni cá nước ngọt d. cả a. b, c
Câu 3: những sv nào thuộc nhón svsx ở ao hồ?
a. tv thuỷ sinh b. trung roi và trùng đế
giầy
c. các loài cá giáp xác d. các loài lưỡng cư ven
hồ
Câu 4: ts trái đất được coi là hst lớn nhất?
a. vì nó bao gồm tất cả các qxsv trên nó và là nơi sống của
chúng
b. vì thành phần các loài sv trên nó là lớn nhất
c. vì cho đến hiện nay các hành tinh khác chưa phát hiện có sự
sống
d. vì nó bao gồm tất cả các hst của 5 châu cộng lại
5. BTVN :
- Học bài và chuẩn bị bài 62,63,64.