Dược vị Y Học: BẠCH GIỚI TỬ doc - Pdf 21

BẠCH GIỚI TỬ
Tên thuốc: Semen Sinapis Albae.
Tên khoa học: Brassica Juncea L
Họ Cải (Brassicaceae)
Bộ phận dùng: hạt. Thứ hạt to như hạt kê, mập chắc khô, màu vàng ngà, nhiều dầu,
không sâu, không mốc mọt là tốt. Thứ hạt lép, trắng là xấu. Không nên nhầm lẫn
với các hạt khác.
Tính vị: : vị cay, tính ôn.
Quy kinh: : Vào kinh Phế
Tác dụng: lợi khí, trừ đờm, ôn trung, khai vị, tiêu thũng, làm hết đau.
Chủ trị: chữa ngực sườn đầy tức, ho tức, hàn đờm, mụn nHọt (giã nát hoà với
giấm đắp vào chỗ sưng tấy).
- Phế khí ngưng trệ do hàn đàm biểu hiện ho nhiều đờm, đờm loãng và trắng, cảm
giác bứt rứt trong ngực: Bạch giới tử hợp với Tô tử và Lại phục tử trong bài Tam
Tử Dưỡng Thân Thang.
- Ðờm ẩm ngưng trệ ở ngực và cơ hoành biểu hiện sưng đau ở ngực: Bạch giới tử
hợp với Cam toại và Ðại kế.
- Bế tắc kinh lạc do đàm ẩm biểu hiện đau khớp và tê các chi: Bạch giới tử hợp với
Một dược và Mộc hương.
- Mụn nHọt và sưng nề mà không đổi màu da: Bạch giới tử hợp với Lộc giác, Nhục
quế và Thục địa hoàng trong bài Dương Hòa Thang.
Liều dùng: Ngày dùng 6 - 12g.
Cách Bào chế:
Theo Trung Y: lấy hạt, giần sàng bỏ tạp chất, phơi khô dùng.
Theo kinh nghiệm Việt Nam:
a) Lấy hạt rửa sạch bụi bẩn, phơi khô dùng sống hoặc sao qua. Khi bốc thuốc
thang giã dập.
b) Lấy hạt cho vào nước, bỏ hết những hạt nổi ở trên, lấy những hạt chìm, phơi
khô. Khi dùng sao qua, giã dập cho vào thuốc thang hoặc tán bột điều vào thuốc
hoàn tán.
Bảo quản: phơi khô, cho vào lọ đậy kín, để nơi khô ráo mát, tránh nóng ẩm.

Tên khoa học: Poria cocos Wolf
Họ Nấm Lỗ (Polyporaceae)
Bộ phận dùng: loại nấm hình củ tròn. ở đầu hay bên rễ cây thông mọc ra một cái
nấm lâu ngày thành cái nấm to.
Nấm to như củ nâu, có cái to bằng cái đấu. Vỏ xám đen. thịt trắng, rắn chắc là tốt
(lâu năm). Xốp nhẹ là xấu (còn non)
Tránh nhầm thứ làm giả bằng bột gạo, khoai mì.
Tính vị: vị ngọt, nhạt, tính bình.
Quy kinh: Vào kinh Tâm. Phế, Thận, Tỳ, Vị.
Tác dụng: thuốc lợi thuỷ và cường tráng, nhuận táo, bổ tỳ, ích khíù, sinh tân, chỉ
khát.
Chủ trị: vùng ngực khí tức, ho hen, thuỷ thũng. Lâm lậu.
Vỏ (phục linh bì): trị phù thũng.
Liều dùng: Ngày dùng 12 - 40g.
Cách bào chế:
Theo Trung y: dùng thịt, bỏ lõi gân, giã nát nhỏ cho vào chậu đổ nước và quấy đục
lên, thứ nào nổi lên thì vớt đi (uống vào làmnhỏ đồng tử, mờ mắt) (Lôi Công Bào
Chích Luận).
Theo Đào Hoằng Cảnh dùng làm hoàn tán thì nấu sôi lên vài dạo, thái nhỏ, phơi
khô. Khi dùng tẩm sữa rồi đồ lên mà dùng.
Theo kinh nghiệm VN: Ngâm nấm một ngày rửa sạch, gọt bỏ vỏ, đồ lên thái mỏng
2-3 ly, phơi khô hay sấy khô. Khi dùng sắc với thuốc thang.
Theo Viện Đông y thì sau khi phơi khô tán bột, khi thuốc thang đã sắc được rồi thì
cho vào nước sắc mà uống thì có tác dụng hơn vì Pachymose không tan khi sắc.
Vỏ nấm: rửa qua, phơi khô.
Bảo quản: để nơi mát, khô ráo, đậy kín, không nên để quá khô, quá nóng vì dễ bị
nứt vụn và mất tính chất dính.
Ghi chú: Phục thần là một loại với Bạch linh, chỉ khác là nấm này mọc bao quanh
rễ, do đó ở giữa có lõi rễ cây thông dùng làm thuốc trấn tĩnh, an thần nhập kinh
tâm. Cách bào chế cũng như Bạch linh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status