Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Nền kinh tế thị trờng, hoạt động dới sự điều khiển của bàn tay vô hình
cùng sự chi phối của các quy luật kinh tế đặc trng nh: Quy luật giá trị, quy luật
cung cầu, quy luật cạnh tranh....đã tạo nên một môi trờng kinh doanh đầy hấp
dẫn, sôi động nhng cũng đầy dẫy sự rủi ro và không kém phần khốc liệt. Là một
tế bào của nền kinh tế, để tồn tại và phát triển đòi hỏi một doanh nghiệp phải
biết kinh doanh và kinh doanh phải có lãi đem lại hiệu quả cao mà biểu hiện
chính là chỉ tiêu lợi nhuận.
Thật vậy lợi nhuận là mục tiêu quan trọng, thờng xuyên lâu dài của
doanh nghiệp, nhất là trong chế độ hiện nay nguyên tắc quan trọng hàng đầu là
nguyên tắc lấy thu bù chi để đảm bảo có lãi. Song để có đợc lợi nhuận thì các
doanh nghiệp phải tiêu thụ đợc hàng hoá, các sản phẩm dịch vụ có nh vậy
doanh nghiệp mới thu hồi đợc vốn, trang trải đợc các khoản nợ, thực hiện đợc
đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nớc, ổn định tình hình tài chính, thực hiện tái đầu
t theo cả chiều rộng và chiều sâu.
Tiêu thụ sản phẩm gắn liền với quá trình bán hàng chính vì vậy lựa chọn
phơng thức bán hàng hợp lý và xác định giá trị kinh doanh một cách chính xác
là mối quan tâm hàng đầu của một doanh nghiệp. Chính vì vậy tổ chức bán
hàng hoá, phân phối các sản phẩm dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh là
một trong những vấn đề quan trọng trong hệ thống hạch toán kế toán của một
doanh nghiệp, nhất là trong nền kinh tế mở nh hiện nay thì bán đợc hàng hoá
tiêu thụ các sản phẩm dịch vụ đợc hay không, ít hay nhiều, mang ý nghĩa sống
còn với doanh nghiệp.
Cũng nh bao Xí nghiệp khác, Cảng Khuyến Lơng sử dụng kế toán bán
hàng hoá dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh là những phần hành kế toán
trọng yếu trong hệ thống kế toán của Cảng. Với sự giúp đỡ của Thầy giáo
Nguyễn Quang Hng cùng các cô chú ở Hải Phòng: Nhân chính và Phòng Tài
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
chính kế toán của Cảng Khuyến Lơng em đã chọn đề tài: " Tổ chức Hạch toán
Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi
nhuận, phân phối lợi nhuận, kỷ luật thanh toán và làm nghĩa vụ đối với Nhà n-
ớc.
Cung cấp thông tin chính xác trung thực và đầy đủ về tình hình bán hàng,
xác định kết quả và phân phối kết quả kinh doanh phục vụ cho việc lập báo cáo
tài chính và quản lý doanh nghiệp.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
I.2. Các phơng thức bán hàng chủ yếu
Trong nền kinh tế thị trờng, việc tiêu thụ hàng hoá cho các đơn vị cá nhân
đợc thực hiện bằng nhiều phơng thức khác nhau. Tuy nhiên phụ thuộc vào đặc
điểm của doanh nghiệp cũng nh loại hàng hoá của doanh nghiệp mà có thể sử
dụng các phơng thức bán hàng sau:
I.2.1. Phơng thức bán buôn:
Bán buôn hàng hoá là bán hàng cho các đơn vị, các cá nhân mà số lợng
hàng hoá đó cha đi vào lĩnh vực ngời tiêu dùng, số hàng hoá đó vẫn nằm trong
lĩnh vực lu thông. Bán buôn hàng hoá lại có hai phơng thức sau:
I.2.1.1. Bán buôn qua kho
Là bán buôn hàng hoá mà số hàng hoá đợc xuất ra từ kho bảo quản của
doanh nghiệp.
+ Bán buôn qua kho bằng cách giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này
bên mua cử ngời đại diện đến kho của doanh nghiệp để nhận hàng, doanh
nghiệp thơng mại xuất kho hàng hoá giao trực tiếp cho ngời đại diện của bên
mua. Sau khi bên mua ký nhận đủ hàng thì bên mua thanh toán tiền hay chấp
nhận thanh toán tiền cho ngời bán. Lúc này hàng hoá đợc tiêu thụ.
+ Bán buôn qua kho bằng cách chuyển hàng:
Theo hình thức này căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký với bên mua.
Doanh nghiệp thơng mại xuất kho hàng giao cho bên mua ở địa điểm đã thoả
thuận trớc giữa hai bên. Hàng hoá bán lúc này vẫn thuộc quyền sở hu của doanh
nghiệp. Số hàng này chỉ đợc xác định là tiêu thụ khi doanh nghiệp đã nhận đợc
I.2.2.2. Phơng thức bán lẻ thu tiền trực tiếp:
Theo phơng thức bán hàng này ngời bán hàng trực tiếp thu tiền và giao
cho khách hàng cuối ca, cuối ngày nhân viên bán hàng kiểm kê hàng tồn quầy
để xác định lợng hàng tiêu thụ, lập báo cáo bán hàng đồng thời nộp tiền cho
thủ quỹ và lập giấy nộp tiền.
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
I.2.3. Phơng thức giao hàng đại lý:
Theo phơng thức này doanh nghiệp thơng mại giao hàng cho cơ sở nhận
đại lý. Bên nhận đại lý sẽ trực tiếp bán hàng và thanh toán tiền hàng cho doanh
nghiệp. Số hàng gửi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi
bên nhận đại lý thanh toán tiền hàng hay chấp nhận thanh toán tiền hàng.
I.2.4. Phơng thức bán hàng trả góp:
Theo phơng thức này khi giao hàng cho ngời mua thì hàng hoá đợc coi là
tiêu thụ. Ngời mua đợc trả tiền mua hàng làm nhiều lần. Ngoài số tiền bán hàng
thì doanh nghiệp đợc hởng thêm ở ngời mua một khoản lãi vì trả chậm.
I.2.5. Phơng thức hàng đổi hàng:
Là phơng thức mà trong đó ngời bán đem sản phẩm vật t hàng hoá của
mình để đổi lấy vật t hàng hoá của ngời khác. Giá trao đổi là giá bán của vật t
hàng hoá đó trên thị trờng.
I.2.6. Phơng thức bán nội bộ của doanh nghiệp:
Phơng thức này phát sinh ở các doanh nghiệp có sự phân cấp quản lý
kinh tế tài chính nội bộ. Các đơn vị phụ thuộc đều có tổ chức kinh tế riêng và
tính lỗ lãi riêng. Hàng hoá chuyển từ các doanh nghiệp cho các đơn vị phụ
thuộc hay giữa các đơn vị phụ thuộc lẫn nhau. Phơng thức này thanh toán thông
qua đối chiếu bù trừ công nợ.
I.3. Các phơng thức thanh toán.
Mỗi doanh nghiệp có phơng thức khác nhau nh tiền mặt, tiền gửi ngân
hàng, cổ phiếu, trái phiếu, thẻ tín dụng....
I.4. Các yếu tố cấu thành hoặc liên quan tới kết quả tiêu thụ
số hàng đã bán. Khi hàng hoá đã tiêu thụ và đợc phép xác định doanh thu thì
đồng thời trị giá hàng xuất kho cũng đợc phản ánh theo giá vốn hàng bán để xác
địn kết quả. Do vậy xác định đún giá vốn hàng bán có ý nghĩa quan trọng vì từ
đó doanh nghiệp xác định đúng kết quả kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp
thơng mại, nó còn giúp các nhà quản lý đánh giá đợc khâu mua hàng có hiệu
quả không để từ đó tiết kiệm đợc chi phí thu mua. Doanh nghiệp có thể sử dụng
các phơng pháp sau để xác định giá trị vốn của hàng xuất kho.
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Phơng pháp giá đơn vị bình quân.
+ Phơng pháp nhập trớc xuất trớc.
+ Phơng pháp nhập sau xuất trớc.
+ Phơng pháp giá đích danh.
+ Phơng pháp giá hạch toán (hay phơng pháp hệ số giá).
I.4.4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc:
1. Thuế giá trị gia tăng
Là thuế đợc tính trên khoảng giá trị tăng thêm của hàng hoá dịch vụ phát
sinh trong quá trình sản xuất, lu thông tới tiêu dùng.
+ Đối tợng nộp thuế là tất cả các tổ chức cơ sở kinh doanh.
+ Đối tợng chịu thuế GTGT là hàng hoá dịch vụ dùng cho sản xuất kinh
doanh và tiêu dùng ở Việt Nam.
+ Đối tợng không phải chịu thuế: Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi
trồng thuỷ sản cha chế biến.
+ Đối tợng dịch vụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu
thụ đặc biệt.
+ Đối tợng hoá đơn không mang mục đích kinh doanh: Thông tin, Văn
hoá, Giáo dục, Tuyên truyền.
2. Thuế tiêu thụ đặc biệt:
Các doanh nghiệp có sử dụng mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc
biệt. Mỗi mặt hàng chỉ phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt một lần. Chịu thuế tiêu
* Các chứng từ kế toán liên quan đến nghiệp vụ bán hàng
Hợp đồng kinh tế, phiếu thu phiếu chi, giấy báo nợ (có) của ngân hàng,
hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng, hoá đơn đặc thù, bảng kê bán lẻ hàng hoá và
các chứng từ khác.
I.5.1. Kế toán thành phẩm
1. Đánh giá thành phẩm
a. Đánh giá thành phẩm theo giá thành thực tế:
Trị giá của thành phẩm phản ánh trong kế toán tổng hợp ( trên tài khoản,
sổ kế toán tổng hợp, báo cáo tài chính), đợc đánh giá theo nguyên tắc giá thực
tế hay còn gọi là giá vốn thực tế. Giá vốn thực tế có nhiều loại khác nhau do đ-
ợc nhập từ nhiều nguồn.
- Thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra đợc đánh giá theo giá thành
công xởng thực tế, bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
- Thành phẩm thuê ngoài gia công đợc đánh giá theo giá thành thực tế gia
công, gồm chi phí nguyên liệu trực tiếp đem gia công, chi phí thuê gia công và
các chi phí vận chuyển đi về.
- Thành phẩm thuê ngoài thì cũng đợc tính theo giá thực tế bao gồm: Giá
mua cộng với các chi phí vận chuyển bốc dỡ.
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Đối với thành phẩm xuất kho cũng đợc phản ánh theo giá thực tế và
cũng dựa theo cách đánh giá cụ thể.
+ Tính theo đơn giá thực tế từng loại thành phẩm theo từng lần nhập.
+ Tính theo đơn giá thực tế bình quân gia quyền
+ Tính theo đơn giá thực tế tồn cuối kỳ trớc
+ Tính theo đơn giá thực tế nhập trớc xuất trớc
+ Tính theo đơn giá thực tế nhập sau xuất trớc
+ Tính theo đơn giá thực tế của từng loại đặc biệt.
b. Đánh giá thành phẩm theo giá hạch toán:
2. Kế toán thành phẩm
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mọi nghiệp vụ biến động về thành phẩm đều phải đợc lập chứng từ đầy
đủ, kịp thời gồm phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn VAT, biên bản kiểm
kê....
Hạch toán chi tiết thành phẩm: Tuỳ từng đơn vị có thể áp dụng hạch toán
chi tiết thành phẩm theo phơng pháp ghi thẻ song song, phơng pháp đối chiếu
luân chuyển.
a. Tài khoản sử dụng
Kế toán tổng hợp nhập xuất kho thành phẩm, hàng hoá đợc sử dụng các
tài khoản chủ yếu sau:
* Tài khoản 155 - thành phẩm:
- Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động
của các loại thành phẩm cuả doanh nghiệp.
- Nội dung kết cấu TK 155:
+ Bên Nợ:
Trị giá thực tế của thành phẩm nhập kho
Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ (phơng pháp
kiểm kê định kỳ)
+ Số d bên Nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho
* TK 157 - Hàng gửi đi bán.
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của thành phẩm hàng hoá đã gửi
hay đã chuyển cho khách hàng, hay nhờ một đại lý ký gửi bán hộ, trị giá của lao
vụ dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho ngời đặt hàng nhng cha đợc chấp nhận
thanh toán.
Nội dung kết cấu của TK 157
+ Bên Nợ
Trị giá vốn thực tế của thành phẩm hàng hoá gửi bán, gửi đại lý
Trị giá lao vụ dịch vụ đã thực hiện với khách hàng nhng cha đợc chấp
b. Trình tự hạch toán thành phẩm:
- Nhập kho thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra hay thuê ngoài gia
công chế biến, căn cứ vào giá thành thực tế, ghi sổ.
Nợ 155 - thành phẩm.
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Có TK 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Xuất kho thành phẩm bán cho khách hàng, để trả thẳng cho khách hàng,
để đổi lấy vật t hàng hoá, ta căn cứ vào giá trị thực tế của thành phẩm xuất kho.
Nợ 632 - giá vốn hàng bán.
Có 155 - thành phẩm.
- Trị giá thực tế của thành phẩm gửi đi bán hay gửi đại lý ký gửi:
Nợ TK 157 - hàng gửi đi bán
Có TK 155 - thành phẩm.
- Thực hiện kiểm kê, phát hiện thừa - thiếu thành phẩm đều phải truy tìm
nguyên nhân, căn cứ vào nguyên nhân để hạch toán điều chỉnh lại sổ kế toán, cụ
thể:
+ Kiểm kê phát hiện thừa thành phẩm, cha xác định đợc nguyên nhân:
Nợ TK 155- thành phẩm
Có TK 3381 - tài sản thừa chờ xử lý
+ Kiểm kê phát hiện thiếu thành phẩm, cha xác định đợc nguyên nhân:
Nợ TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý
Có TK 155 - thành phẩm.
- Thực hiện sản xuất sản phẩm xong không nhập kho mà bán ngay hay
gửi bán ghi:
Nợ TK 632 - giá vốn hàng bán
Hay Nợ TK 157 - hàng gửi đi bán
Có TK 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Cuối kỳ cộng bên Nợ TK 632, kết chuyển sang bên Nợ TK 911
Nợ TK 911 - xác định kết quả kinh doanh
Tơng đơng trị giá vốn của hàng đã bán chính là giá thành toàn bộ của số
hàng đã bán.
I.5.2. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm doanh thu bán
hàng.
a. Để phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản giảm doanh thu, kế
toán sử dụng các tài khoản sau:
* TK 511 - DTBH: TK này gồm có 4 TK cấp II
TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá
TK 5112 - Doanh thu bán sản phẩm
TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114 - Doanh thu trợ cấp trợ giá
Nội dung kết cấu TK 511
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Bên Nợ:
Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm doanh thu bán hàng
Thuế xuất nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang bên có TK 911
- Bên Có:
Ghi doanh thu bán hàng của hàng hoá thành phẩm, lao vụ, dịch vụ theo
hoá đơn.
- TK 511 không có số d cuối kỳ
* TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ: Tài khoản này dùng để phản ánh
tình hình bán hàng trong nội bộ doanh nghiệp hạch toán độc lập ( giữa các đơn
vị cấp trên và đơn vị cấp dới phụ thuộc).
* TK 512 có 3 TK cấp II.
TK 5121 - Doanh thu hàng hoá
TK 5122 - Doanh thu bán thành phẩm
TK 5123 - Doanh thu cung cấp nội bộ.
Về nội dung kết cấu TK 512 có nội dung kết cấu giống TK 511
Có TK 511 - DTBH (giá bán cha có thuế)
Có TK 3331 - VAT phải nộp (số thuế)
- Trờng hợp bán hàng thu bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ra Việt
Nam đồng theo tỷ giá của ngân hàng Nhà nớc Việt Nam công bố tại thời điểm
thu tiền. Nếu doanh nghiệp ghi theo tỷ giá hạch toán thì khoản chênh lệch giữa
tỷ giá thực tế và tỷ giá hạch toán sẽ đợc phản ánh vào TK 413 - chênh lệch tỷ
giá.
- Khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán và hàng bị trả lại thực tế
phát sinh trong kỳ kế toán ghi:
Nợ TK 521 - chiết khấu bán hàng.
Nợ TK 531 - hàng bán bị trả lại.
Nợ TK 532 - giảm giá hàng bán.
Có TK 131 - phải thu của khách hàng.
Có TK 111, 112 - tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
- Đối với trờng hợp hàng bán bị trả lại trong kỳ, doanh nghiệp phải nhập
kho số hàng trả lại đó theo giá vốn đồng thời phải ghi giảm số thuế VAT đầu ra.
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Cụ thể:
+ Ghi nghiệp vụ hàng nhập kho:
Nợ TK 155 - thành phẩm.
Nợ TK 156 - hàng hoá
Có TK 632 - giá vốn hàng bán
+ Ghi số tiền thuế VAT đầu ra đợc giảm tơng ứng với số hàng trả lại ghi:
Nợ TK 3331 - VAT phải nộp.
Có TK 131 - phải thu của khách hàng.
Có TK 111, 112 - tiền mặt tiền gửi ngân hàng.
- Trờng hợp hàng bán bị trả lại phát sinh vào kỳ hạch toán sau nhng ngay
trong năm số hàng này kỳ trớc đa bán và ghi vào doanh thu bán hàng đã xác
định kết quả kinh doanh kỳ trớc, vì vậy kế toán phản ánh.
- Trờng hợp bán hàng theo phơng thức trả góp: Kế toán ghi doanh số bán
hàng thông thờng ở TK 511 số tiền khách hàng phải trả cao hơn doanh số bán
hàng thông thờng, khoản chênh lệch đó đợc ghi vào chênh lệch hoạt động tài
chính và ghi sổ:
Nợ TK 111, 112 - tiền mặt tiền gửi ngân hàng (đã thu tiền)
Nợ TK 131 - phải thu của khách hàng ( số phải thu)
Có TK 511 - DTBH (giá bán cha có thuế)
Có TK 3331 - VAT phải nộp (số thuế)
Có TK 711 - thu nhập hoạt động tài chính (số chênh lệch
cao hơn giá thông thờng).
- Trờng hợp bán theo phơng thức đổi hàng: khi doanh nghiệp sản xuất
hàng trao đổi với khách hàng, kế toán phải ghi DTBH và thuế VAT đầu ra khi
nhận hàng của khách hàng, kế toán ghi hàng nhập kho và tính thuế VAT đầu
vào cụ thể:
+ Khi xuất hàng trao đổi kế toán ghi nhận doanh thu.
Nợ TK 131 - phải thu khách hàng (tổng số tiền)
Có TK 511- DTBH (giá bán cha có thuế).
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Có TK 3331 - VAT phải nộp (số thuế).
+ Khi nhận hàng của khách hàng kế toán ghi:
Nợ TK 152 - nguyên vật liệu (giá mua cha có thuế).
Hay Nợ TK 153 - công cụ dụng cụ (giá mua cha có thuế).
Nợ TK 156 - hàng hoá (giá mua cha có thuế).
Nợ TK 133 - VAT đợc khấu trừ (số thuế).
Có TK 331 - phải trả ngời bán ( tổng số tiền).
+ Cuối kỳ kết chuyển để bù trừ kế toán ghi:
Nợ TK 3331 - VAT phải nộp
Có TK 133 - VAT đợc khấu trừ.
Nếu VAT đợc khấu trừ là số lớn mà VAT phải nộp là số nhỏ thì ta kết
1 + Thuế suất thuế VAT
Trờng hợp, thành phẩm bán ra thuộc diện tính thuế nhập khẩu và thuế
tiêu thụ đặc biệt kế toán xác định thuế xuất nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt
phải nộp ghi sổ:
Nợ TK 511 - doanh thu bán hàng.
Có TK 333 (3332, 3333) - thuế phải nộp.
- Trờng hợp, trong quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp bán lẻ, ở giữa
DTBH với số tiền thực nộp, nếu số tiền thực nộp nhỏ hơn DTBH, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 111 - TM (số thực nộp)
Nợ TK 138 - phải thu khác (số tiền)
Có TK 511 - DTBH
Nếu số thực nộp lớn hơn DTBH, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 111 - TM (số thực nộp)
Có TK 511 - DTBH
Có TK 338 - PTPN khác (số thừa)
Các doanh nghiệp phải lập bảng kê doanh số bán hàng ngày, cuối tháng
tổng hợp số liệu bán hàng theo từng loại hàng có cùng thuế suất thuế VAT để
xác định số thuế phải nộp đợc dễ dàng.
- Cuối kỳ xác định doanh thu bán hàng hay còn gọi là DTT - cách lấy
doanh thu theo hoá đơn trừ đi thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, các khoản
giảm giá, hàng bị trả lại đợc bao nhiêu ghi sổ, kết chuyển:
Nợ TK 511 - DTBH
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Có TK 911 - XĐKQKD
I.5.3. Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
1. Kế toán chi phí bán hàng
a. Nội dung chi phí bán hàng:
Trong quá trình lu thông tiêu thụ hàng hoá dịch vụ, doanh nghiệp phải bỏ
ra các khoản chi phí sản xuất sản phẩm, chi phí hàng hoá, chi phí vận chuyển,
Cuối kỳ hạch toán cộng các chi phí bán hàng rồi căn cứ vào số sản phẩm tiêu
thụ để phân bổ kết chuyển chi phí bán hàng phục vụ cho việc xác định kết quả
kinh doanh.
Đối với doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ kinh doanh lâu dài, trong kỳ có
ít sản phẩm tiêu thụ thì cũng phải dùng phân bổ để phân bổ một phần cho sản
phẩm tiêu thụ, phần còn lại thanh toán chờ kết chuyển. Sang kỳ sau có sản
phẩm tiêu thụ thì kết chuyển nốt chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh
doanh kỳ sau.
Các khoản chi phí bán hàng vẫn đợc phân bổ cho hàng còn lại cuối kỳ
theo công thức.
Chi phí bán hàng cần
phân bổ cho hàng còn lại
=
Chi phí bán hàng phân bổ đầu kỳ +
CFBH cần phân bổ trong kỳ
Trị giá hàng xuất kho trong kỳ + Trị
giá hàng còn lại cuối kỳ
x Trị giá hàng còn
lại cuối kỳ
Từ đó xác định chi phí bán hàng phân bổ cho hàng đã bán trong kỳ theo
công thức:
CPBH phân bổ cho
hàng đã bán trong kỳ
=
CPBH phân bổ
cho hàng còn lại
đầu kỳ
+
CPBH phát
sinh trong
2. Trị giá thực tế vật liệu xuất dùng cho quá trình tiêu thụ ghi:
Nợ TK 641 - CPBH (6412)
Có TK 152 - NVL
3. Trị giá thực tế của công cụ dụng cụ xuất kho (loại phân bổ 100%) phục
vụ quá trình tiêu thụ sản phẩm.
Nợ TK 641 - CPBH (6413)
Có TK 153 - CCDC
4. Trích khấu hao TSCĐ tài sản phục vụ bán hàng:
Nợ TK 641 - CPBH (6414)
Có TK 214 khấu hao TSCĐ
Đồng thời ghi đơn: Nợ TK 009 - Nguồn vốn khấu hao cơ bản.
5. Chi phí bảo hành sản phẩm thì tuỳ theo từng trờng hợp hạch toán:
+ Trờng hợp doanh nghiệp không có bộ phận bảo hành độc lập.
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nếu doanh nghiệp có trích trớc chi phí bảo hành sản phẩm:
Khi trích trớc chi phí bảo hành sản phẩm, kế toán ghi:
Nợ TK 641 - CPBH (6415)
Có TK 335 - CP phải trả
Khi phát sinh chi phí thực tế về bảo hành sản phẩm kế toán ghi:
Nợ TK 624 - CP nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 622 - CP nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 - CP sản xuất chung
Có TK111,112, 113, 334, 338, 152, 153....
- Cuối kỳ kết chuyển các khoản mục có chi phí bảo hành ghi sổ:
Nợ TK 154 - CPSSKD dở dang
Có TK 621, 622, 627
Khi sửa chữa bảo hành xong, bàn giao sản phẩm sửa chữa cho khách
hàng, ta kết chuyển chi phí bảo hành đã lập đợc sang bên Nợ TK 335.
Nợ TK 335 - chi phí phải trả
- Hạch toán ở bộ phận có sản phẩm bảo hành
Trờng hợp có trích trớc chi phí bảo hành:
Khi trích trớc chi phí bảo hành sản phẩm ghi sổ:
Nợ TK 641 - chi phí bán hàng (6415)
Có TK 335 - chi phí phải trả.
Khi thực tế phát sinh các khoản tiền do bộ phận bảo hành ghi sổ:
Nợ TK 335 - chi phí phải trả
Có TK 111 - tiền mặt
Hay
Có TK 336 - phải trả nội bộ
6. Chi phí bảo hành hàng hoá: Cũng đợc hạch toán tuỳ theo từng trờng
hợp cụ thể.
- Trờng hợp 1: Doanh nghiệp không có bộ phận bảo hành độc lập
Nếu doanh nghiệp có trích trớc chi phí bảo hành hàng hoá:
Nợ TK 641 - CPBH (6415)
Có TK 335 - chi phí phải trả
Khi chi phí phát sinh thực tế về bảo hành hàng hoá kế toán ghi:
25