Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Nhà máy Thiết Bị Bưu điện - Pdf 15

Mở đầu
Trong lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh thì tiêu thụ hàng hoá
chính là mối quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp. Nhất là trong nền kinh
tế hàng hoá nhiều thành phần ở nớc ta hiện nay cũng nh trên toàn cầu, nó là
điều bức xúc khiến những ngời làm kinh tế phải quan tâm.
Những năm gần đây, sự hình thành nền kinh tế nhiều thành phần theo
định hớng XHCN, sự phát triển nhanh chóng của cung cầu trên thị trờng làm
cho khối lợng hàng hoá cung ứng đã vợt quá nhu cầu của thị thờng, đồng thời
sự phát triển phong phú đa dạng của nhu cầu làm cho cung trở nên lạc hậu.
Cho nên tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với doanh
nghiệp sản xuất ra sản phẩm mà cả đối với nền kinh tế quốc dân.
Hiện nay các doanh nghiệp phải tự chủ trong sản xuất kinh doanh và
đều bình đẳng, cạnh tranh hợp pháp, liên doanh tự nguyện, phải tự mình lựa
chọn hớng sản xuất kinh doanh và làm sao đề ra phơng án tổ chức sản xuất
kinh doanh có hiệu quả. Đơn vị kinh tế nào tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ hàng
hoá, tiết kiệm chi phí bán hàng, đảm bảo sản phẩm có chất lợng cao, đợc ngời
tiêu dùng chấp nhận là cơ sở quan trọng nhất để tạo uy tín cho nhãn hiệu hàng
hoá sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển. Ngợc lại đơn vị nào không bán đợc
hàng hoá của mình và xác định không chính xác kết quả kinh doanh sẽ dẫn
đến tình trạng "lỗ thật, lãi giả". dần dần sẽ đa doanh nghiệp tới tình trạng hoạt
động kinh doanh kém hiệu quả và đi tới phá sản. Thực tế nền kinh tế quốc dân
đã và đang cho thấy điều đó.
Là một đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập, thuộc Tổng công ty Bu
chính viễn thông Việt Nam, Nhà máy Thiết bị Bu điện, trong guồng quay sôi
động của thị thờng, cũng coi vấn đề tiêu thụ sản phẩm là vấn đề quan trọng
hàng đầu. Một trong những công cụ giúp cho công tác tổ chức quản lý hoạt
Trang 1
động sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả cao là kế toán nói chung và kế
toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nói riêng.
Xuất phát từ vai trò vị trí tầm quan trọng của bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh, trong thời gian thực tập tại Nhà máy Thiết bị Bu Điện, nhằm

kinh doanh. Nh vậy, quá trình bán hàng là khâu cuối cùng của chu kỳ sản
xuất, nơi diễn ra quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của sản phẩm hàng hóa.
Doanh thu bán hàng.
Đối với doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu
trừ thì doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hóa cung ứng
lao vụ dịch vụ cha có thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm ngoài giá
bán mà doanh nghiệp đợc hởng.
Đối với doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp trực
tiếp thì doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hóa hoặc
cung ứng lao vụ dịch vụ ( tổng giá thanh toán ) và các khoản phụ thu, phí thu
thêm ngoài giá bán mà doanh nghiệp đợc hởng.
Kết quả bán hàng : Là chênh lệch giữa doanh thu tiêu thụ của số hàng
đã bán sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu với chi phí bỏ ra (giá vốn
Trang 3
hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp) của số hàng đó,
biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ. Kết quả bán hàng là một chỉ tiêu tổng hợp
phản ánh kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.
Kết quả bán hàng đợc tạo ra từ quá trình bán hàng. Giữa kết quả bán
hàng và quá trình bán hàng có mối quan hệ chặt chẽ. Tổ chức tốt quá trình bán
hàng là cơ sở tạo ra kết quả bán hàng cao và ngợc lại.
2/ ý nghĩa, vai trò của quá trình bán hàng và kết quả bán hàng.
Bán hàng không phải chỉ mới xuất hiện khi có các nhà buôn mà mầm
mống của nó có từ thời Công xã nguyên thuỷ khi xuất hiện sự trao đổi, dấu
hiệu của nền sản xuất hàng hoá. Từ đó cho tớí nay, bán hàng tồn tại cùng với
sự phát triển của sản xuất hàng hoá nh một cách thức để thoả mãn nhu cầu và
duy trì sản xuất. Nói đúng hơn là thoả mãn nhu cầu để duy trì sản xuất và duy
trì sản xuất để thoả mãn nhu cầu. Vậy, trong nền kinh tế thị trờng hiện nay,
bán hàng có ý nghĩa gì, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp, những tế bào của
nền kinh tế?
Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng hiểu theo nghĩa chung nhất là

xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng. Nói một cách khái quát, bán hàng sẽ
đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc diễn ra liên tục, là điều kiện tồn tại và
phát triển của xã hội.
- Kết quả bán hàng đợc tạo ra từ quá trình bán hàng biểu hiện bằng số
tiền lãi hoặc lỗ. Kết quả bán hàng là nguồn để doanh nghiệp tái sản xuất mở
rộng, là nguồn để phân phối cho các chủ sở hữu, làm nghĩa vụ với Nhà nớc,
ngời cung cấp, cải thiện đời sống cho ngời lao động... Nói tóm lại, kết quả
bán hàng đảm bảo lợi ích của các bên liên quan.
Trang 5
- Trên giác độ chu chuyển vốn, bán hàng là quá trình chuyển hóa hình
thái biểu hiện của vốn doanh nghiệp từ hàng hóa sang tiền tệ, kết thúc một
vòng luân chuyển vốn. Vì vậy đẩy nhanh quá trình bán hàng sẽ giúp doanh
nghiệp tiết kiệm vốn một cách tơng đối do rút ngắn đợc chu kỳ thu hồi vốn,
tăng vòng quay lu thông, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
- Kết quả bán hàng là một chỉ tiêu tài chính quan trọng và cơ bản, phản
ánh tổng quát hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sự lành mạnh của
tình hình tài chính, 2 điều kiện quyết định mở ra khả năng tham gia thị trờng
vốn của doanh nghiệp. Thông qua thị trờng này, doanh nghiệp có thể huy
động đợc một lợng lớn vốn từ xã hội dới hình thức phát hành cổ phiếu, trái
phiếu... để đầu t mở rộng quy mô, tăng năng lực sản xuất...
- Xét trên góc độ kinh tế vĩ mô, quá trình bán hàng ở mỗi doanh nghiệp
nếu đợc thực hiện tốt sẽ góp phần điều hòa sản xuất và tiêu dùng, đảm bảo sự
cân đối tiền và hàng trong từng ngành cũng nh trong toàn bộ nền kinh tế
quốc dân.
- Ngoài ra, trong điều kiện xu thế toàn cầu hóa mạnh mẽ và chủ trơng
một nền kinh tế mở cửa của nớc ta thì việc tiêu thụ tốt sản phẩm ở mỗi doanh
nghiệp có thể làm nên uy tín và sức mạnh của đất nớc trên trờng quốc tế.
Trang 6
3/ Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả bán
hàng.

Để xác định giá vốn hàng bán, kế toán căn cứ vào từng phơng thức bán
hàng và theo từng phơng pháp kế toán hàng tồn kho. Có 2 phơng pháp kế toán
hàng tồn kho, đó là phơng pháp kê khai thờng xuyên và phơng pháp kiểm kê
định kỳ.
Có 2 phơng thức bán hàng, đó là phơng thức bán hàng trực tiếp và ph-
ơng thức gửi hàng.
- Phơng thức bán hàng trực tiếp : Theo phơng thức này khách hàng uỷ
quyền cho cán bộ nghiệp vụ đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp bán hoặc
giao hàng tay ba. Ngời nhận hàng sau khi ký vào chứng từ bán hàng của doanh
nghiệp thì hàng đợc xác định là bán.
Để phản ánh tình hình bán hàng theo phơng thức này kế toán sử dụng
chủ yếu tài khoản : TK 155 - Thành phẩm, TK 156 - hàng hoá, TK632- Giá
vốn hàng bán, ...
- Theo phơng thức gửi hàng : Theo phơng thức này, định kỳ doanh
nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên cơ sở của thoả thuận trong hợp đồng mua
bán hàng giữa hai bên giao hàng tại địa điểm đã quy ớc trong hợp đồng. Khi
xuất kho gửi đi hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào
khách hàng chấp nhận thanh toán thì khi ấy hàng mới chuyển quyền sở hữu và
đợc ghi nhận doanh thu bán hàng.
Trờng hợp này, kế toán sử dụng tài khoản 157 : hàng gửi đi bán để phản
ánh quá trình gửi hàng, TK 632 - giá vốn hàng bán.
a/ Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Trình tự kế toán.
- Quy trình kế toán đối với phơng thức bán hàng trực tiếp
Trang 8- Quy trình kế toán đối với phơng thức gửi hàng :
- Phơng pháp bình quân gia quyền : đợc tính lấy tổng trị giá của thành
phẩm (hàng hoá) tồn kho đầu kỳ cộng với giá thực tế của thành phẩm (hàng
hoá) nhập kho trong kỳ chia cho tổng số lợng thành phẩm hàng hoá tồn đầu kỳ
cộng với số lợng thành phẩm (hàng hoá) nhập trong kỳ. Theo phơng pháp này
sẽ tính đợc giá vốn cho từng loại thành phẩm (hàng hoá).
- Phơng pháp nhập trớc xuất sau : theo phơng pháp này trị giá vốn xuất
bán trong kỳ đợc xác định : lấy số lợng thành phẩm (hàng hoá) nhập trong kỳ
nhân với giá thực tế của kỳ này, nếu số lợng nhập trong kỳ nhỏ hơn số lợng
xuất trong kỳ thì sẽ lấy tiếp số nhập của kỳ trớc còn tồn lại đầu kỳ này, nhân
với giá thực tế nhập kho của lô hàng đó.
- Phơng pháp nhập sau xuất trớc : theo phơng pháp này trị giá vốn xuất
bán trong kỳ đợc xác định : lấy số lợng thành phẩm (hàng hoá) nhập kỳ trớc
còn tồn lại đầu kỳ nhân với giá thực tế của kỳ trớc, nếu số lợng xuất bán trong
Trang 10
Cuối kỳ kết chuyển trị giá TP và hàng gửi bán tồn kho cuối kỳ
TK 155, 157
TK 632
TK 631
Đầu kỳ kết chuyển trị giá th.phẩm, hàng gửi bán
còn lại đầu kỳ
trong kỳ
Giá trị thành phẩm hoàn thành nhập kho
kỳ lớn hơn số lợng tồn đầu kỳ thì sẽ lấy tiếp số nhập trong kỳ nhân với giá
thực tế nhập kho kỳ này của lô hàng đó.
- Phơng pháp hệ số giá : theo phơng pháp này giá vốn xuất kho trong kỳ
đợc xác định dựa vào tổng thành tiền xuất kho trong kỳ tính theo giá hạch toán
nhân với hệ số giá. Hệ số giá của thành phẩm (hàng hoá) đợc xác định dựa vào
đơn giá hạch toán và số lợng tồn đầu kỳ, số lợng nhập trong kỳ, giá trị tồn kho
thực tế đầu kỳ, giá thành nhập kho thực tế trong kỳ. Công thức tính hệ số giá
(Hs) nh sau :

Nh vậy tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể phát sinh nguồn tiền
hoặc không.
* Các khoản giảm trừ doanh thu
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho ngời mua do hàng hoá
kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
- Trị giá hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lợng hàng bán đã xác định
là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
- Nếu doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm hàng hoá hoặc sản xuất sản
phẩm hàng hoá của doanh nghiệp thuộc đối tợng chịu thuế tiêu thu dặc biệt thì
thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp cho số sản phẩm hàng hoá dịch
vụ bán ra cũng đợc coi là khoản giảm trừ doanh thu tiêu thụ.
- Chiết khấu thơng mại : là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ
hoặc đã thanh toán cho ngời mua hàng do việc ngời mua hàng đã mua hàng
với khối lợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thơng mại đã ghi trên hợp
đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.
* Chứng từ và tài khoản sử dụng.
Chứng từ kế toán : Hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT, hoá đơn kiêm
phiếu xuất kho, chứng từ tính thuế, chứng từ trả tiền, giấy báo có, giấy báo nợ,
phiếu thu, phiếu chi, chứng từ bán hàng...
Tài khoản kế toán.
Trang 12
Kế toán doanh thu tiêu thụ và các khoản giảm trừ doanh thu sử dụng
chủ yếu các tài khoản sau:
- TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp các dịch vụ : phản ánh
DTBH của doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ hoạt động sản xuất kinh
doanh.
- TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ: phản ánh tình hình bán hàng
trong nội bộ 1 doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập (giữa đơn vị chính với
các đơn vị phụ thuộc và các đơn vị phụ thuộc với nhau).
- TK 521 - Chiết khấu thơng mại : phản ánh số chiết khấu TM đã chấp

Nợ TK 333(1) - thuế GTGT
Có TK 111, 112, 131 - tổng giá thanh toán
(4) Đối với trờng hợp hàng bán bị trả lại trong kỳ, doanh nghiệp phải
nhập kho lại số hàng đó theo trị giá vốn, kế toán ghi :
Nợ TK 155, 156
Có TK 632
(5) Cuối kỳ kinh doanh, toàn bộ số tiền chiết khấu thơng mại, giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại đợc kết chuyển sang bên nợ TK 551 để giảm trừ
doanh thu, kế toán ghi :
Nợ TK 511
Có TK 521, 531, 532
(6) Trờng hợp bán hàng trả chậm, trả góp : doanh thu bán hàng đợc xác
định theo giá bán trả ngay 1 lần, thuế GTGT đợc tính theo doanh thu, số tiền
chênh lệch giữa giá trả chậm, trả góp với giá trả ngay 1 lần đợc đa vào TK
338(7) - doanh thu cha thực hiện, kế toán ghi :
Nợ TK 131 - tổng giá thanh toán
Có TK 511 - giá bán cha thuế (tính theo giá bán trả ngay 1 lần)
Có TK 333(1) - Thuế GTGT
Trang 14
Có TK 338(7) - doanh thu cha thực hiện
Ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp hàng kỳ, kế toán
ghi :
Nợ TK 338(7) - doanh thu cha thực hiện
Có TK 515 - doanh thu hoạt động tài chính
(7) Trờng hợp bán hàng theo phơng thức đổi hàng : khi doanh nghiệp
xuất hàng trao đổi với khách hàng, kế toán phải ghi doanh thu bán hàng và
thuế GTGT đầu ra. Khi nhận hàng của khách hàng, kế toán ghi hàng nhập kho
và tính thuế GTGT đầu vào.
+ Khi xuất hàng trao đổi, ghi nhận doanh thu
Nợ TK 131 - tổng giá thanh toán

(9) Khi doanh nghiệp đem thành phẩm (hoặc hàng hoá) giao cho các chi
nhánh (trực thuộc doanh nghiệp) bán hàng. Cuối tháng các chi nhánh kê số
hàng đã bán trong tháng, doanh nghiệp xuất hoá đơn GTGT và ghi : Nợ
TK 136 - Giá thanh toán
Có TK 512 - Giá bán cha thuế GTGT
Có TK 333(1) - Thuế GTGT
Đồng thời ghi : Nợ TK 632 - ghi theo giá vốn
Có TK 157 - ghi theo giá vốn
b/ Đối với doanh nghiệp nộp thuế theo phơng pháp trực tiếp : khi
khách hàng chấp nhận thanh toán thì doanh thu ghi nhận bao gồm giá cha thuế
và thuế GTGT. Cuối kỳ kế toán tính toán, xác định thuế GTGT phải nộp theo
phơng pháp trực tiếp đối với hoạt động SXKD, ghi :
Nợ TK 511 Số thuế GTGT phải nộp
Có TK 3331 Số thuế GTGT phải nộp
2/ Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
2.1/ Kế toán chi phí bán hàng
Trang 16
Chi phí bán hàng là một bộ phận của chi phí lu thông phát sinh trong
quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ. Chi phí bán hàng bao gồm các
khoản nh: Chi phí nhân viên, chi phí vật liệu bao bì, chi phí dụng cụ, đồ dùng,
chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác
bằng tiền cho khâu bán hàng.
Cuối kỳ hạch toán, chi phí bán hàng cần đợc phân bổ, kết chuyển để
xác định kết quả kinh doanh. Việc tính toán phân bổ và kết chuyển chi phí bán
hàng đợc vận dụng tuỳ theo loại hình và điều kiện kinh doanh của doanh
nghiệp. Đối với các doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài, trong kỳ
sản xuất hàng hoá đợc tiêu thụ không nhiều thậm chí cha đợc tiêu thụ trong
khi chi phí bán hàng đã phát sinh lớn hoặc trong doanh nghiệp thơng mại có
hàng tồn kho lớn và không ổn định giữa các kỳ thì một phần hoặc thậm chí
toàn bộ chi phí bán hàng cần phải tính cho hàng còn lại cuối kỳ.

* Tài khoản và chứng từ kế toán sử dụng.
- Chứng từ: Phiếu xuất kho, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, phiếu chi,
bảng thanh toán lơng, bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định.....
- Tài khoản sử dụng:
Kế toán chủ yếu sử dụng các tài khoản sau.
+ TK 632: Giá vốn hàng bán.
+ TK 641: Chi phí bán hàng. Phản ánh tập hợp và kết chuyển các chi
phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch
vụ.
+ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp: Để phản ánh tập hợp và kết
chuyển các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí khác
liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp.
* Phơng pháp kế toán.

Trang 18
TK 641 TK 911
TK LQ ( 111,112,131,141,214,334....)
3/ Kế toán xác định kết quả bán hàng.
Kết quả bán hàng của doanh nghiệp là chênh lệch giữa doanh thu thuần
hàng hoá của hoạt động bán hàng với giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng
hoá đã tiêu thụ.
Tài khoản sử dụng chủ yếu là TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.
Phơng pháp kế toán:
Trang 19
hoạt động tiêu thụ vào cuối kỳ
K/c doanh thu thuần
TK 641,642,1422
TK 421 ( 2)

Kết quả lỗ

kết quả kinh doanh trong từng hình thức.
Hình thức nhật ký chung

Trang 20
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ chi tiết các
TK
155,157, 632,
512, 531, 532
641, 642, 911,
511,131.....
Nhật ký
bán hàng
Nhật ký chung
Sổ cái các TK 155, 157,131, 511
512 ,531, 532, 632, 641, 642, 911...
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo kế toán: Theo quy định hiện hành số liệu của kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng đợc dùng để lập các chỉ tiêu liên quan trong báo

I- Đặc điểm chung của nhà máy Thiết bị Bu Điện
1/ Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy.
Năm 1954, Tổng cục bu điện đã thành lập nhà máy Thiết bị truyền
thanh để sản xuất những sản phẩm phục vụ ngành bu điện và dân dụng. Sản
phẩm chủ yếu gồm loa truyền thanh, điện từ, thanh nam châm, máy điện thoại
dã chiến... phục vụ cho quân đội trong cuộc chiến đấu chống ngoại xâm bảo
vệ tổ quốc.
Đến năm 1968, do yêu cầu phát triển của đất nớc, Tổng cục Bu điện đã
tách nhà máy ra làm 4 nhà máy trực thuộc để đảm đơng các nhiệm vụ khác
nhau kịp thời đáp ứng các nhu cầu trên mọi trận tuyến với tinh thần tất cả vì
tuyền tuyến.
Năm 1975, sau khi miền Nam hoàn toàn giải phóng, kỹ thuật thông tin
bu điện đã phát triển lên một bớc mới, chiến lợc đầu t theo chiều sâu, nâng cấp
mạng thông tin phục vụ của ngành bu điện đòi hỏi sự thích ứng mới của nhà
máy cả trong cung cấp sản phẩm và hoạt động, Tổng cục bu điện đã sát nhập 4
nhà máy thành một nhà máy duy nhất. Sản phẩm nhà máy cung cấp ra đã bớc
đầu đa dạng hoá bao gồm: Các thiết bị hữu tuyến, vô tuyến, thiết bị truyền
thanh, thu thanh, một số sản phẩm chuyên dùng cho cơ sở sản xuất của các
ngành và một số sản phẩm dân dụng khác.
Trong tháng 12/ 1986 do yêu cầu của Tổng cục bu điện, nhà máy một
lần nữa tách thành 2 nhà máy.
- Nhà máy thiết bị bu điện, tại 61- Trần Phú Ba Đình- HN
- Nhà máy Vật liệu điện từ, loa âm thanh, tại 63 Nguyễn Huy Tởng-
Thanh Xuân - Hà Nội.
Trang 22
Bớc vào thập kỷ 90, thập kỷ của khoa học kỹ thuật công nghệ, nhu cầu
thị trờng ngày càng đòi hỏi ở tầm cao, nhất là về chất lợng sản phẩm nó đóng
vai trò quyết định đến khối lợng sản xuất, tác động trực tiếp đến quy mô của
nhà máy. Tháng 3 năm 1990 Tổng cục bu điện lại một lần nữa nhập 2 nhà máy
trên thành Nhà máy thiết bị bu điện theo quyết định số 202 của Tổng cục bu

Đơn vị: 1.000 đồng
STT Chỉ tiêu Năm1999 Năm 2000 Năm 2001
1 Vốn kinh doanh
135,785,283 118,269,460 140,882,564
Trong đó vốn chủ sở hữu
37.250.096 41.064.109 46.235.378
2 Doanh thu
143,634,190 148,621,726 152,133,726
3 Thuế phải nộp
12,455,256 16.326.160 21.535.908
4 Tổng lợi nhuận
9,376,486 8,846,972 9,657,227
5 Tổng số lao động( ngời)
450 570 575
6 Thu nhập bình quân
1,405 1,255 1,668
Ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của nhà máy có xu hớng ngày
càng đi lên. Sản lợng tiêu thụ năm 2001 tăng so với năm 2000 là 3.512 triệu
đồng, đó là một con số đáng mừng phản ánh sự cố gắng của toàn nhà máy
trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt hiện nay. Trên đà phát triển nh vậy, nhà
máy đã lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho năm 2002 nh sau:
- Doanh thu ( Không có thuế GTGT): 160.000 ( triệu đồng)
- Các khoản nộp ngân sách : 23.000( triệu đồng)
- Tổng lợi nhuận (Trớc thuế): 9.350 ( triệu đồng)
Năm 2002, nhà máy đang nỗ lực trong sản xuất kinh doanh, tìm kiếm
thị trờng tiếp cận công nghệ mới, tăng vòng quay của vốn, nâng cao chất lợng
và trình độ của cán bộ công nhân viên, duy trì các sản phẩm truyền thống mở
rộng thị trờng tiêu thụ để phấn đấu đạt kết quả kinh doanh đề ra.
2/ Đặc điểm chung về mặt tổ chức sản xuất và quản lý sản xuất
của nhà máy.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status