TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
------------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
ỨNG DỤNG THỰC TẾ CỦA UCP 600 VÀ ISBP 681 TRONG VIỆC TẠO LẬP
VÀ KIỂM TRA BỘ CHỨNG TỪ THANH TOÁN THEO PHƯƠNG THỨC
TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ THU GIANG
Lớp : TRUNG 2
Khóa : K43G - KT & KDQT
Giáo viên hướng dẫn : ThS. PHẠM THANH HÀHÀ NỘI - 2008
BảNG CáC Từ VIếT TắT
TTV : Thanh Toán Viên
KSV : Kiểm Soát Viên
NH : Ngân Hàng
NHTM : Ngân Hàng Thơng Mại
NHPPH : Ngân Hàng Phát Hành
NHXN : Ngân Hàng Xác Nhận
BCT : Bộ Chứng Từ
NHNo&PTNT : Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt
Nam
BIDV : Ngân Hàng Đầu T Và Phát Triển Việt Nam
OCB : Ngân Hàng Phơng Đông.
MB : Ngân Hàng Thơng Mại Cổ Phần Quân Đội
MSB : Ngân Hàng Thơng Mại Cổ Phần Hàng Hải
Vietcombank : Ngân Hàng TMCP Ngoại Thơng Việt Nam
HanoiVCB : Ngân Hàng Ngoại Thơng Hà Nội
MộT Số KIếN NGHị Và GIảI PHáP KHắC PHụC NHữNG
BấT CậP Và KHó KHĂN KHI áP DụNG......................................70
I. Xu hớng áp dụng UCP600 và ISBP tại các ngân hàng
thơng mại:............................................................................................70
II. Một số giải pháp nhằm khắc phục những bất cập
và khó khăn khi áp dụng: ..........................................................72
KếT LUậN.............................................................................................80
TàI LIệU THAM KHảO.....................................................................82
4
LờI NóI ĐầU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình toàn cầu hoá đang diễn ra cả về chiều rộng và chiều sâu, và th-
ơng mại quốc tế tăng trởng theo cấp số nhân đã đòi hỏi các phơng thức thanh
toán quốc tế cũng nh nguồn luật điều chỉnh các phơng thức này ngày một hoàn
hảo.
Tín dụng chứng từ là phơng thức thanh toán đợc sử dụng rộng rãi nhất
trong thanh toán quốc tế. Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ
(UCP) do ICC phát hành đợc coi là thành công nhất trong lịch sử thơng mại
quốc tế từ trớc đến nay. Cùng với UCP, ICC cũng ban hành Tập Quán Ngân
Hàng Tiêu Chuẩn Quốc Tế (ISBP) để điều chỉnh việc tạo lập và kiểm tra bộ
chứng từ thanh toán theo UCP. UCP600 là phiên bản mới nhất đợc ICC ban
hành ngày 1/7/2007 để thay thế cho UCP500.Và cùng với UCP600, ICC cũng
ban hành Bộ Tập Quán Ngân Hàng Tiêu Chuẩn Quốc Tế mới ISBP681 để thay
thế cho ISBP645.
UCP600 có một số thay đổi cơ bản so với UCP500. Do vậy việc tìm hiểu
về UCP600 cũng nh Bộ Tập Quán Ngân Hàng Tiêu Chuẩn Quốc Tế (ISBP681)
là vô cùng cần thiết cho hoạt động của các ngân hàng thơng mại. Lụân văn:
ứng dụng thực tế của UCP 600 và ISBP 681 trong việc tạo lập và kiểm tra
bộ chứng từ thanh toán theo phơng thức tín dụng chứng từ tại một số ngân
hàng thơng mại với những phân tích, đánh giá những điểm mới của UCP600,
Do hạn chế về kiến thức, thời gian thực hiện và kinh nghiệm thực tế, khoá
luận không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận đợc sự quan
tâm góp ý của các thầy giáo, cô giáo và các bạn để khoá luận ngày càng hoàn
thiện và có ý nghĩa hơn.
Em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới cô giáo Th.S Phạm Thanh Hà đã
tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận cũng nh cung cấp
cho em những kiến thức cơ bản cũng nh những tài liệu cần thiết cho việc nghiên
cứu đề tài. Đồng thời em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo
trong khoa Kinh Tế & Kinh Doanh Quốc Tế- Trờng Đại Học Ngoại Thơng Hà
Nội, cùng toàn thể các cán bộ phòng thanh toán quốc tế của Ngân Hàng Đầu T
và Phát Triển Việt Nam, NHTM Cổ Phần Kỹ Thơng Việt Nam, Ngân Hàng
Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn chi nhánh Láng Hạ, Ngân Hàng HSBC
đã giúp em hoàn thành khoá luận.
7
CHƯƠNG I: KHáI QUáT CHUNG Về PHƯƠNG THứC TíN
DụNG CHứNG Từ, UCP600 Và ISBP681
I. Phơng thức tín dụng chứng từ:
1. Khái niệm phơng thức tín dụng chứng từ:
Trớc hết cần hiểu phơng thức tín dụng chứng từ là một phơng thức thanh
toán. Nói đơn giản hơn đó chính là cách mà ngời nhập khẩu trả tiền và ngời
xuất khẩu thu tiền về. Trong thơng mai quốc tế, hai bên mua bán có thể lựa
chọn một trong số các phơng thức thanh toán: Chuyển tiền, ghi sổ, nhờ thu.
Tuy nhiên trong các phơng thức đó vai trò của ngân hàng cha cao, cha phát huy
đợc thế mạnh của ngân hàng.
Từ thực tiễn sự phát triển của thơng mại quốc tế hiện nay, yêu cầu một ph-
ơng thức thanh toán mới vừa đảm bảo đợc quyền lợi của ngời mua và ngời bán
đồng thời lại phát huy đợc thế mạnh của ngân hàng- một trung gian tài chính có
uy tín và có tiềm lực kinh tế lớn? Phơng thức ấy phải đảm bảo rằng ngời bán
chắc chắn sẽ thu đợc tiền khi đã giao hàng theo đúng quy định trong hợp đồng,
đồng thời cũng phải đảm bảo rằng khi ngời mua trả tiền thì chắc chắn ngời mua
- Ngời hởng lợi th tín dụng: Là ngời xuất khẩu: Ngời xuất khẩu hay bất cứ
ngời nào mà ngời hởng lợi chỉ định.
- Ngân hàng thông báo: Là ngân hàng ở nớc ngời hởng lợi
Quy trình thanh toán th tín dụng nh sau:
9
Các bớc cụ thể bao gồm:
(1) Hợp đồng ngoại thơng đựơc ký kết giữa ngời xuất khẩu và ngời nhập
khẩu
(2) Ngời nhập khẩu làm đơn xin mở th tín dụng gửi đến ngân hàng phát
hành yêu cầu mở một th tín dụng cho ngời xuất khẩu hởng.
Thông thờng khi làm đơn xin mở th tín dụng, ngời nhập khẩu phải cung
cấp cho ngân hàng các giấy tờ cần thiết tuỳ theo yêu cầu của ngân hàng phát
hành, thông thờng gồm những giấy tờ sau: hợp đồng ngoại thơng, giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép xuất nhập khẩu hàng hoá (nếu là hàng hoá
thuộc đối tợng chịu hạn ngạch xuất nhập khẩu)
Trong thực tế, quy trình phát hành th tín dụng nh sau:
10
Ngân hàng
phát hành
Ngân hàng
thông báo
Người
nhập khẩu
Người
xuất khẩu
(1)
(3)
(8) (9)
(6)
(7)
sơ
N
Y
Y
N
Tiếp nhận yêu cầu: CVKH tiếp nhận yêu cầu của khách hàng và hớng
dẫn khách hàng lập đơn xin yêu cầu phát hành th tín dụng (theo mẫu sẵn có của
các ngân hàng) và chuẩn bị bộ hồ sơ (các giấy tờ cần thiết theo yêu cầu của
ngân hàng)
Kiểm tra, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mở L/C:
CVKH kiểm tra và xác định rõ tính đầy đủ, rõ ràng của yêu cầu phát hành
hoặc điều chỉnh th tín dụng, so sánh với hợp đồng ngoại thơng để kịp thời lu ý
khách hàng khi có mâu thuẫn.
CVKH chịu trách nhiệm thẩm định khách hàng có đủ điều kiện để phát
hành, điều chỉnh th tín dụng hay không theo các hớng dẫn hiện hành của các
ngân hàng.
Phê duyệt hồ sơ:
Sau khi CVKH kiểm tra hồ sơ và thẩm định khách hàng, trởng đơn vị,
chuyên gia phê duyệt tín dụng các cấp có trách nhiệm phê duyệt hồ sơ. Nếu
đồng ý thì phê duyệt chấp nhận và chuyển xuống cho CVKH, ban hỗ trợ kinh
doanh. Nếu không đồng ý thì trả lại cho CVKH để yêu cầu khách hàng sửa đổi
cho phù hợp.
Thông báo, ký kết hợp đồng, mở tài khoản và mua ngoại tệ:
Sau khi thông báo cho khách hàng về việc đơn yêu cầu mở th tín dụng đợc
chấp nhận, hợp đồng dịch vụ giữa ngời yêu cầu mở L/C và ngân hàng phát hành
đợc ký kết và một tài khoản đợc mở cho khách hàng. Nếu khách hàng cha có
ngoại tệ thì ngân hàng sẽ bán ngoại tệ cho khách hàng.
12
Kiểm tra, soạn điện và hạch toán:
CVTT có trách nhiệm kiểm tra yêu cầu mở L/C. Nếu có sai sót thì thông
đợc ngời yêu cầu đề nghị trong th tín dụng mà ngân hàng đó lại không có quan
hệ đại lý với ngân hàng phát hành L/C thì ngân hàng phát hành phải thông qua
một ngân hàng đại lý của mình (nhng có mối quan hệ với ngân hàng mà ngời
yêu cầu chỉ định làm ngân hàng thông báo) thông báo th tín dụng. Nh vậy trong
quy trình sẽ có 2 ngân hàng thông báo: ngân hàng thông báo thứ nhất và ngân
hàng thông báo thứ 2.
(4) Khi nhận đợc th tín dụng, ngân hàng thông báo báo cho ngời xuất khẩu
về th tín dụng và khi nhận đợc bản gốc của th tín dụng thì chuyển ngay cho ng-
ời xuất khẩu.
Thực tế có trờng hợp th tín dụng sẽ đợc thông báo sơ bộ, các chi tiết đầy
đủ gửi sau. Trong trờng hợp ấy, ngân hàng thông báo khi nhận đợc thông báo sơ
bộ th tín dụng từ ngân hàng phát hành sẽ thông báo sơ bộ cho ngời xuất khẩu.
Trong thông báo sơ bộ ghi rõ: các chi tiết đầy đủ gửi sau. Khi nhận đợc bản
gốc từ phía ngân hàng phát hành thì chuyển ngay cho ngời xuất khẩu.
(5) Ngời xuất khẩu nếu chấp nhận th tín dụng thì tiến hành giao hàng, nếu
không chấp nhận thì đề nghị ngân hàng phát hành L/C sửa đổi, bổ sung cho phù
hợp với hợp đồng.
(6) Sau khi giao hàng, ngời xuất khẩu lập bộ chứng từ phù hợp theo yêu
cầu của th tín dụng xuất trình đến ngân hàng phát hành xin thanh toán thông
qua ngân hàng phục vụ mình (có thể là ngân hàng thông báo hoặc ngân hàng
khác)
14
(7) Ngân hàng phát hành kiểm tra bộ chứng từ nếu thấy phù hợp với th tín
dụng thì tiến hành trả tiền cho ngời xuất khẩu. Nếu không phù hợp, ngân hàng
từ chối thanh toán và gửi trả lại bộ chứng từ cho ngời xuất khẩu (nếu ngời nhập
khẩu chấp nhận thanh toán thì ngân hàng vẫn thanh toán và trừ phí sai sót của
bộ chứng từ)
(8) Ngân hàng phát hành th tín dụng đòi tiền ngời nhập khẩu và tiến hành
chuyển bộ chứng từ cho ngời nhập khẩu sau khi ngời nhập khẩu trả tiền hoặc
chấp nhận thanh toán.
Thực chất, đây chính là một hợp đồng dịch vụ giữa ngân hàng và ngời xin
phát hành L/C. Theo đó, ngân hàng dùng uy tín và khả năng tài chính của mình
để đảm bảo thanh toán cho ngời xuất khẩu khi họ xuất trình phù hợp và thu phí
từ ngời nhập khẩu. Và khi đó, ngân hàng sẽ chịu trách nhiệm kiểm tra bộ chứng
từ do ngời xuất khẩu xuất trình trớc khi quyết định thanh toán hay từ chối thanh
toán.
Th tín dụng:
Th tín dụng đợc ra đời trên cơ sở hợp đồng dịch vụ đợc ký kết giữa ngân
hàng phát hành và ngời nhập khẩu. Th tín dụng hình thành trên cơ sở hợp đồng
mua bán, nhng sau khi ra đời lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng mua bán.
Thậm chí trong trờng hợp th tín dụng có dẫn chiếu đến hợp đồng mua bán thì
các ngân hàng cũng không coi hợp đồng mua bán nh là một bộ phận cấu thành
nên th tín dụng. Do vậy, các ngân hàng thờng khuyên khách hàng của mình
không nên dẫn chiếu hợp đồng mua bán vào th tín dụng. Ngời nhập khẩu căn cứ
vào hợp đồng để làm đơn yêu cầu phát hành th tín dụng. Ngời xuất khẩu căn cứ
vào các điều kiện của th tín dụng tiến hành giao hàng và lập chứng từ trên cơ sở
16
yêu cầu của th tín dụng. Do đó ngời xuất khẩu khi nhận đợc th tín dụng phải
kiểm tra kỹ các điều khoản của th tín dụng, nếu có điều khoản nào cha phù hợp
phải yêu cầu ngời nhập khẩu tiến hành sửa đổi th tín dụng cho phù hợp trớc khi
thực hiện giao hàng. Ngời xuất khẩu phải lập đầy đủ các chứng từ phù hợp với
yêu cầu của th tín dụng và xuất trình cho ngân hàng trong thời hạn quy định.
Sau khi kiểm tra chứng từ, nếu thây hoàn toàn phù hợp với các quy định của th
tín dụng, ngân hàng phát hành thanh toán tiền hàng cho ngời xuất khẩu.
Nh vậy th tín dụng là cam kết trả tiền của ngân hàng phát hành đối với ng-
ời xuất khẩu. Nó hoàn toàn độc lập với hợp đồng cơ sở. Điều 4a UCP600 nêu
rõ: Về bản chất, tín dụng là một giao dịch riêng biệt với các hợp đồng mua bán
hoặc các hợp đồng khác mà các hợp đồng này có thể làm cơ sở của tín dụng.
Các ngân hàng không liên quan đến hoặc bị ràng buộc bởi các hợp đồng nh thế,
thậm chí ngay cả trong tín dụng có bất cứ sự dẫn chiếu nào đến các hợp đồng
quan trọng to lớn, nó tợng trng cho giá trị hàng hoá mà ngời xuất khẩu đã giao
và là căn cứ cho ngời xuất khẩu đòi ngân hàng thanh toán tiền hàng, đồng thời
nó cũng là căn cứ duy nhất để nhà nhập khẩu dựa vào đó quyết định thanh toán
hay từ chối thanh toán đối với ngân hàng phát hành.
3. Các loại th tín dụng chủ yếu:
Phơng thức tín dụng chứng từ có u việt hơn hẳn những phơng thức thanh
toán quốc tế khác. Tuy vậy, hiệu quả của phơng thức này sẽ đợc thể hiện đầy đủ
hơn khi ta biết lựa chọn loại th tín dụng phù hợp với yêu cầu của từng tình
huống cụ thể trong mối quan hệ thơng mại quốc tế nảy sinh giữa
các bên.
Theo quy ớc quốc tế, th tín dụng bao gồm nhiều loại. Có thể phân biệt
chúng dới các góc độ khác nhau dới đây.
18
a. Căn cứ vào tính chất:
Th tín dụng có thể huỷ ngang (revocable L/C): Là loại th tín dụng mà sau
khi L/C đợc mở thì ngời nhập khẩu có thể yêu cầu ngân hang sửa đổi, bổ sung
hoặc huỷ bỏ bất cứ lúc nào mà không cần có sự đồng ý của ngời hởng lợi L/C.
Th tín dụng có thể huỷ ngang hầu nh không đợc sử dụng trong thực tế mà chỉ có
ý nghĩa về mặt lý thuyết.
Th tín dụng không thể huỷ ngang (irrevocable L/C): Là loại th tín dụng
mà sau khi đợc mở thì ngời yêu cầu phát hành th tín dụng sẽ không đợc tự ý sửa
đổi, bổ sung hay huỷ bỏ những nội dung của nó nếu không đợc sự đồng ý của
ngời hởng lợi th tín dụng. Để đảm bảo đợc tính chất và tác dụng của th tín dụng,
ngày nay hầu hết th tín dụng đợc mở theo hình thức không huỷ ngang.
b. Căn cứ vào thời điểm thanh toán:
- L/C trả ngay (at sight L/C): là L/C mà ngân hàng phải thanh toán ngay
cho ngời hởng lợi khi họ xuất trình bộ chứng từ phù hợp với những điều khoản
quy định trong th tín dụng. Trong trờng hợp này, ngời xuất khẩu sẽ ký phát hối
phiếu trả ngay để yêu cầu thanh toán.
- L/C trả chậm ( time L/C): là loại L/C mà ngân hàng cam kết sẽ thanh
ngời nhập khẩu nếu ngời xuất khẩu không thực hiện nghĩa vụ của mình.
4. Vai trò của phơng thức tín dụng chứng từ trong thơng mại quốc tế.
a. Phơng thức tín dụng chứng từ đảm bảo quyền lợi cho cả nhà nhập
khẩu và nhà xuất khẩu.
Ta có thể thấy rằng, một trong những nhợc điểm của các phơng thức thanh
toán: nhờ thu, chuyển tiền, ghi sổ đó là cha giải quyết đợc mâu thuẫn về lợi ích
20
giữa ngời nhập khẩu và ngời xuất khẩu. Ngời nhập khẩu không bao giờ muốn
trả tiền trớc vì lo ngại trờng hợp ngời xuất khẩu nhận tiền rồi song từ chối giao
hàng. Ngợc lại, ngời xuất khẩu không bao giờ muốn giao hàng trớc khi nhận
tiền vì lo sợ trờng hợp ngời nhập khẩu sẽ nhận hàng nhng không thanh toán. Ph-
ơng thức tín dụng chứng từ với đặc điểm là trả tiền khi giao chứng từ đã giải
quyết đợc mâu thuẫn về lợi ích giữa hai bên mua bán. Hay nói cách khác, phơng
thức tín dụng chứng từ đã đảm bảo lợi ích cho cả ngời mua và ngời bán thông
qua việc sử dụng dịch vụ của ngân hàng: Ngân hàng c0068ỉ chấp nhận trả tiền
nếu chứng từ phù hợp.
Đối với nhà xuất khẩu:
Nh trên đã nói, lo ngại lớn nhất đối với nhà xuất khẩu khi thực hiện hợp
đồng ngoại thơng đó là: Ngời nhập khẩu sau khi nhận hàng sẽ từ chối thanh
toán. Nhng khi sử dụng phơng thức tín dụng chứng từ, một tín dụng đã đợc mở
cho ngời xuất khẩu hởng và khi ngân hàng thông báo thông báo th tín dụng đó
cho ngời xuất khẩu, nếu ngời xuất khẩu thấy phù hợp thì mới giao hàng, nếu
không thì có thể đề nghị ngời nhập khẩu tu chỉnh L/C cho phù hợp. Sau khi giao
hàng xong, ngời xuất khẩu tiến hành lập bộ chứng từ phù hợp với những quy
định của L/C xin thanh toán. Cam kết thanh toán của ngân hàng phát hành đối
với ngời hởng lợi là không thể huỷ bỏ, vấn đề chỉ nằm ở chỗ ngời xuất khẩu có
xuất trình đợc bộ chứng từ hợp lệ đúng theo quy định của tín dụng th hay
không.
Mặt khác khi sử dụng phơng thức tín dụng chứng từ, nhà xuất khẩu còn
tránh đợc những rủi ro nh: rủi ro về ngoại hối, rủi ro do nhà nhập khẩu mất khả
mại. Thứ hai là đảm bảo về mặt chứng từ, có nghĩa là chứng từ phát hành từ bên
22
thứ 3 hoặc về các hãngt vận tải, bảo hiểm, công ty kiểm định chất lợng thứ ba.
Đơng nhiên về sử dụng L/C thông qua UCP thì nó cũng có thể hạn chế đợc
những tranh chấp có thể xảy ra giữa ngời mua và ngời bán. Tơng tự với hàng
xuất khẩu cũng vậy. Nhà xuất khẩu đảm bảo đợc khả năng thanh toán rất cao và
cũng có thể nhận đợc tài trợ xuất khẩu từ phía ngân hàng phục vụ mình.
Tóm lại, phơng thức tín dụng chứng từ mang lại rất nhiều lợi ích cho cả
nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu, mà lợi ích lớn nhất là phơng pháp này có thể
đạt tới sự thoả thuận chấp nhận đợc giữa những lợi ích đối kháng của nhà nhập
khẩu và nhà xuất khẩu thông qua việc làm cho thời gian trả tiền phù hợp với
thời hạn giao hàng.
Từ việc có thể đảm bảo hợp lý quyền lợi của hai bên mua- bán, lại thụân
tiện dễ sử dụng trong thơng mại quốc tế nên phơng thức tín dụng chứng từ đã đ-
ợc sử dụng rộng rãi nhất so với các phơng thức thanh toán khác. Ngay cả đối
với những nhà xuất nhập khẩu còn ít kinh nghiệm trên thơng trờng thì phơng
thức này cũng tỏ ra khá hữu hiệu. Bởi vì bằng việc xây dựng một tín dụng th
chặt chẽ (điều này sẽ đợc các ngân hàng t vấn thêm) kết hợp với đặc điểm của
phơng thức thanh toán này đó là chứng từ phù hợp thì mới trả tiền, nhà nhập
khẩu sẽ loại bỏ đợc trờng hợp nhà xuất khẩu giao hàng không đúng quy định,
chiếm dụng vốn của họ, nhận tiền rồi không giao hàng. Ngợc lại nhà xuất khẩu
cũng sẽ đợc đảm bảo rằng khi họ đã tiến hành giao hàng và xuất trình bộ chứng
từ hợp lệ đến ngân hàng thì họ chắc chắn đợc thanh toán. Điều này không phụ
thuộc vào thiện chí của nhà nhập khẩu.
Do có thể bảo đảm đợc quyền lợi của hai bên mua bán, lại thuân tiện, dễ
sử dụng, phơng thức tín dụng chứng từ đã góp phần không nhỏ vào việc thúc
đẩy thơng mại quốc tế phát triển.
Khi nói về phơng thức tín dụng chứng từ, NHTMCP Kỹ Thơng Việt Nam
Techcombank đã đề cập nh sau:
23
nhập khẩu với ngân hàng phát hành và uy tín của nhà nhập khẩu, ngân hàng th-
ờng cho phép nhà nhập khẩu ký quỹ một số tiền nhỏ hơn trị giá L/C. Và đơng
nhiên trong trờng hợp đó, nhà nhập khẩu có thể sử dụng vốn trong một thời gian
nữa. Hay nói cách khác đó chính là khoản tín dụng mà ngân hàng cấp cho nhà
nhập khẩu.
Đối với nhà xuất khẩu.
Phơng thức tín dụng chứng từ là một hình thức tài trợ thơng mại rất hữu
hiệu cho các nhà xuất khẩu. Thông qua các L/C hàng xuất, các nhà xuất khẩu đ-
ợc ngân hàng tài trợ dới các hình thức:
- Cho vay thực hiện hàng xuất theo L/C đã mở: Khi nhận đợc L/C hàng
xuất, nhà xuất khẩu có thể dựa vào đó để nhờ ngân hàng phục vụ mình cấp cho
một khoản tín dụng để thực hiện xuất hàng theo L/C quy định. Nh vậy, trong tr-
ờng hợp này th tín dụng không những là công cụ đảm bảo thanh toán mà còn là
một công cụ tín dụng.
- Cho vay chiết khấu hoặc ứng trớc chứng từ hàng xuất khẩu: Để đáp ứng
nhu cầu vốn, nhà xuất khẩu sau khi giao hàng xong có thể thơng lợng với ngân
hàng, thực hiện chiết khấu bộ chứng từ hoặc ứng trớc tiền khi bộ chứng từ đợc
thanh toán. Nh vậy, đối với nhà xuất khẩu, L/C không những là công cụ đảm
bảo thanh toán mà còn là công cụ đảm bảo tín dụng
Dù đợc tài trợ dới hình thức nào thì rõ ràng là thông qua phơng thức tín
dụng chứng từ, nhà xuất khẩu có thể nhanh chóng thu hồi vốn để tiếp tục tái đầu
t, thực hiện công việc kinh doanh của mình. Đây chính là một vai trò quan trọng
25