Thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động tài trợ thương mại tại một số ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay - Pdf 10



Khóa luận tốt nghiệp Đề tài
“Thực trạng và giải pháp phát triển
hoạt động tài trợ thương mại tại một
số ngân hàng thương mại Việt Nam
hiện nay” MỤC LỤC
Lời nói đầu 5

Chương I. 8

Những vấn đề cơ bản về hoạt động tài trợ 8

thương mại 8

I. Những vấn đề cơ bản về hoạt động tài trợ thương mại 8

1. Khái niệm về thương mại 8

2. Khái niệm về tài trợ thương mại 9

II. Các chủ thể tham gia hoạt động tài trợ thương mại 12


1.1.5. Forfaiting 19

1.1.6. Leasing 21

1.2. Cung ứng dịch vụ: nhờ thu, chuyển tiền 23

1.2.1. Phương thức chuyển tiền (remittance) 23

1.2.2. Nhờ thu (Collection) 26

1.3. Tài trợ bằng chữ tín 29

1.3.1. L/C 29

1.3.2. Phương thức bảo lãnh- letter of guarantee -L/G 32
2
1.3.3. Stand-by L/C 35

2. Tài trợ thương mại gián tiếp 38

2.1. Chính sách thuế và lệ phí 38

2.2. Chính sách tỷ giá hối đoái. 39

2.3. Chính sách lãi suất 40



1.2. Sự phát triển trong lĩnh vực thương mại 52

2. Môi trường pháp lý 56

III. Thực trạng hoạt động tài trợ thương mại tại các NHTMVN hiện nay
59

1.

Hoạt động dùng vốn để cho vay. 59

2.

Hoạt động cung ứng dịch vụ 62

3.

Hoạt động tài trợ bằng chữ tín 65

4. Đánh giá 67

4.1. Kết quả đạt được 67
3
4.2. Những hạn chế còn tồn tại 69

4.2.1. Hạn chế 69

Nâng cao chất lượng và phát triển hình thức mới 80

3.3.

Tài trợ thương mại quốc tế trong tương lai sẽ phát triển theo
hình thức đan xen nhau 81

III. Các giải pháp phát triển hoạt động tài trợ thương mại tại các Ngân
hàng thương mại Việt Nam 81

1. Các giải pháp vĩ mô 81

1.1. Tiếp tục hoàn thiện môi trường pháp lý ngân hàng cho hoạt
động tài trợ thương mại 81

1.2. Hoàn thiện quản lý nhà nước về thị trường và thương mại 85

1.3. Mở rộng hoạt động đối ngoại. 86

2. Giải pháp vi mô 86

2.1. Quản lý chặt chẽ hoạt động tài trợ thương mại của các NHTM
86
4
2.1.1. Nâng cao chất lượng thẩm định tài trợ 86

2.1.2. Quản lý rủi ro trong hoạt động tài trợ thương mại 90

2.9.3. Đẩy mạnh công tác tiếp thị 102

2.9.4. Chất lượng phục vụ khách hàng 103

KẾT LUẬN 104

Tài liệu tham khảo 105

Các Website 106
5
LỜI NÓI ĐẦU

Việt Nam đang trên con đường hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế
giới, trong những năm qua, Việt Nam cũng đã gặt hái được rất nhiều thành
công trong công cuộc hội nhập, đưa nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát
triển.
Nh chóng ta đã biết, cơ hội và lợi Ých của hội nhập mang lại là vô
cùng to lớn tuy nhiên những thách thức đặt ra cũng không hề nhỏ. Việt
Nam đã hân hoan nâng ly rượu mừng chiến thắng khi trở thành thành viên
thứ 150 của tổ chức thương mại lớn nhất thế giới WTO. Tuy nhiên, đằng
sau niềm hân hoan Êy là cả một thách thức to lớn đặt ra với nền kinh tế
Việt Nam. Cụ thể trong ngành ngân hàng, Việt Nam phải thực hiện lé trình
mở cửa: Từ 01/04/2007: được phép thành lập ngân hàng 100% vốn đầu tư
nước ngoài tại Việt Nam theo cam kết WTO Từ 01/01/2007, các chi nhánh
ngân hàng nước ngoài chưa có quan hệ tín dụng với khách hàng là người
Việt Nam được huy động vốn gấp khoảng trên 6 lần so với vốn pháp định
đã góp đủ. Từ năm 2008 gấp 8 lần, từ năm 2009 gấp 9 lần, từ năm 2010

nhiên, các hoạt động tài trợ thương mại tại các ngân hàng thương mại hiện
nay vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường và xu thế phát triển trong
thời gian tới.
Nhằm hệ thống lại những vấn đề lý luận về tài trợ thương mại, phân
loại và làm rõ chức năng, ưu điểm, nhược điểm, và điều kiện áp dụng của
từng loại tài trợ; đánh giá kết quả hoạt động của tài trợ thương mại của các
NHTM trong bối cảnh hiện nay nhằm dự đoán được xu hướng phát triển
của hoạt động tài trợ thương mại từ đó đưa ra những giải pháp và đề suất cụ
thể để nâng cao hoạt động tài trợ thương mại tại các ngân hàng thương mại
Việt Nam tôi đã chọ vấn đề nghiên cứu “Thực trạng và giải pháp phát triển
hoạt động tài trợ thương mại tại một số ngân hàng thương mại Việt Nam
hiện nay”
Với mục tiêu nghiên cứu đề tài như trên, bài khóa luận được chia
thành 3 chương:
Chương I. Những vấn đề cơ bản về hoạt động tài trợ thương mại 7
Chương II. Thực trạng hoạt động tài trợ thương mại tại các ngân
hàng thương mại Việt Nam
Chương III. Giải pháp phát triển hoạt động tài trợ thương mại tại các
ngân hàng thương mại
Do hạn chế về thời gian và hiểu biết, chắc chắn khóa luận còn nhiều
thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô và các bạn nhằm
hoàn thiện đề tài nghiên cứu này.
Để hoàn thành khóa luận này em xin chân thành cám ơn cô giáo
PGS.TS. Nguyễn Thị Quy là người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt
thời gian làm khóa luận

Hà Nội, tháng 6, năm 2008

người bán là người cung cấp của cải, hàng hoá, dịch vụ cho người mua,
đổi lại người mua sẽ phải trả cho người bán một giá trị tương đương nào
đó.
Thị trường là cơ chế để thương mại hoạt động được. Dạng nguyên
thủy của thương mại là hàng đổi hàng (barter), trong đó người ta trao đổi
trực tiếp hàng hóa hay dịch vụ mà không cần thông qua các phương tiện
thanh toán. Ví dụ, một người A đổi một con bò lấy 5 tấn thóc của người B
chẳng hạn. Hình thức này còn tồn tại đến ngày nay do nhiều nguyên nhân
(chẳng hạn do bên bán không tin tưởng vào tỷ giá hối đoái của đồng tiền sử
dụng để thanh toán). Trong hình thức này không có sự phân biệt rõ ràng 9
giữa người bán và người mua, do người bán mặt hàng A lại là người mua
mặt hàng B đồng thời điểm.
Việc phát minh ra tiền (và sau này là tín dụng, tiền giấy và tiền ảo
(tức không phải tiền tồn tại dưới hình thức được in hay được đúc ra) như là
phương tiện trao đổi đã đơn giản hoá đáng kể hoạt động thương mại và
thúc đẩy hoạt động này, nhưng bên cạnh đó nó cũng phát sinh ra nhiều vấn
đề mà hoạt động thương mại thông qua hình thức hàng đổi hàng không có.
Hoạt động thương mại hiện đại nói chung thông qua cơ chế thỏa thuận trên
cơ sở của phương tiện thanh toán, chẳng hạn nh tiền. Kết quả của nó là
việc mua và việc bán tách rời nhau.
Thương mại tồn tại vì nhiều lý do. Nguyên nhân cơ bản của nó là sù
chuyên môn hóa và phân chia lao động, trong đó các nhóm người nhất định
nào đó chỉ tập trung vào việc sản xuất để cung ứng các hàng hóa hay dịch
vụ thuộc về một lĩnh vực nào đó để đổi lại hàng hóa hay dịch vụ của các
nhóm người khác. Thương mại cũng tồn tại giữa các khu vực là do sự khác
biệt giữa các khu vực này đem lại lợi thế so sánh hay lợi thế tuyệt đối trong
quá trình sản xuất ra các hàng hóa hay dịch vụ có tính thương mại hoặc do

khả năng cạnh tranh của mình. Chính vì thế mà hoạt động tài trợ thương
mại ra đời là một tất yếu khách quan đáp ứng nhu cầu phát triển của thi
trường.
Khái niệm: tài trợ thương mại là tập hợp các biện pháp và hình thức
hỗ trợ về tài chính trực tiếp hay gián tiếp cho các doanh nghiệp và các đơn
vị kinh tế trong lĩnh vực thương mại trong các công đoạn của quá trình đầu
tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hay cung ứng dịch vụ.
Nếu xét về hình thức tài trợ thì tài trợ thương mại được thực hiện
dưới 2 hình thức: tài trợ thương mại trực tiếp và tài trợ thương mại gián
tiếp. 11
- Tài trợ thương mại trực tiếp: là tập hợp các biện pháp hoặc
hình thức hỗ trợ về tài chính trực tiếp tác động đến hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp thường được thực hiện thông qua việc cho vay ngắn,
trung và dài hạn để tài trợ cho họa động xuất nhập khẩu nguyên nhiên vật
liệu, hàng tiêu dùng, thay đổi dây truyền công nghệ máy móc thiết
bị…hoặc được thực hiện thông qua hình thức cung ứng dịch vụ về tiền tệ,
tín dụng, ngân hàng như các dịch vụ thanh toán quốc tế (tín dụng chứng từ,
nhờ thu), bảo lãnh, bao thanh toán tương đối (Factoring), bao thanh toán
tuyệt đối (Forfaiting), thuê mua tài chính (Leasing)…
- Tài trợ thương mại quốc tế gián tiếp: là tập hợp các biện pháp
hoặc hình thức hữu hiệu nhằm tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi cho
các doanh nghiệp như: chính sách thuế suất nhập khẩu; chính sách tỷ giá
hối đoái; môi trường pháp lý ổn định phù hợp với thực tiễn thương mại;
chính sách lãi suất;…
Tóm lại: Tài trợ thương mại bao hàm sự chuẩn bị sẵn sàng các
phương tiện tài chính và thay thế về mặt tài chính (vay tín dụng) để hoàn
tất nghĩa vụ thanh toán và sản xuất trong quan hệ đối ngoại còng như đảm


Ngân hàng trung ương thưc hiện tài trợ dưới các hình thức như
cho vay tái cấp vốn, tái triết khấu, cấp bảo lãnh nhà nước và là người thực
hiện các chính sách tài trợ thương mại gián tiếp của nhà nước như: chính
sách giá, lãi suất, cung kết hối, phá giá tiền tệ. Với vai trò quan trọng như
trên, ngân hàng trung ương trở thành nhà tài trợ thương mại chủ yếu của
mỗi quốc gia.
3.
Các tổ chức tín dụng

Các tổ chức tín dụng bao gồm công ty tài chính, nhà cầm đồ, quỹ
đầu tư (trong đó ngân hàng chiếm tỷ trọng rất lớn, ở Mỹ là khoảng 70%,
còn ở Việt Nam con số này lên tới 90%): Các tổ chức này thường tài trợ
thương mại dưới các hình thức như: cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, bao
thanh toán, thuê mua, tín dụng chứng từ, nhờ thu kèm cứng từ, chấp nhận
thanh toán bằng hối phiếu. 13
4.
Các doanh nghiệp

o Các doanh nghiệp còng tham gia và hoạt động tài trợ thương
mại dưới các hình thức hối phiếu trả chậm, thanh toán ghi sổ,
L/C điều khoản đỏ, ứng tiền trước khi giao hàng… Đặc trưng
của các hình thức tài trợ này là doanh nghiệp cung cấp các
khoản nợ ngắn hạn cho đối tác.
III. Các loại hình tài trợ thương mại
1. Tài trợ thương mại trực tiếp của các ngân hàng thương mại
1.1. Dùng vốn để cho vay

phẩm mới từ thanh toán XNK.
Tuy nhiên, tín dụng nhập khẩu có một số nhược điểm sau: Mét là, đối
với đồng tiền thanh toán. Thông thường khách hàng vay vốn bằng ngoại tệ
để thanh toán cho nước ngoài, nhưng khi bán hàng lại thi nội tệ nên có khả
năng rủi ro về tỷ giá và trạng thái hối đoái của ngân hàng cho vay. Để hạn
chế khả năng rủi ro này, dùa vào sự đánh giá khả năng lạm phát và biến
động lãi xuất của các đồng tiền trong tương lai, ngân hàng có thể cho vay
bằng ngoại tệ hoặc nội tệ. Hai là, tín dụng nhập khẩu chịu ảnh hưởng của
các yếu tố liên quan đến nghiệp vụ ngoại thương và thanh toán quốc tế, do
đó một dự án nhập khẩu thường kèm theo một khả năng rủi ro lớn hơn so
với một hợp đồng tín dụng nội địa cùng giá trị.
- Tín dụng xuất khẩu: Tùy theo tính chất ngành hàng, mặt hàng
xuất khẩu mà tín dụng được cấp theo thời hạn khác nhau. Có thể phân loại
tín dụng xuất khẩu theo hình thức tín dụng trước khi giao hàng và tín dông
sau khi giao hàng.
+ Tín dụng trước khi giao hàng: Thực chất là việc ngân hàng cho các
doanh nghiệp vay vốn lưu động để thu mua, chế biến, sản xuất hàng xuất
khẩu. Hình thức cho vay này được tiến hành trước khi giao hàng 15
Rủi ro của hình thức này có thể xảy ra nếu doanh nghiệp không xuất
được hàng, hoặc xuất được nhưng gặp rủi ro trong giao nhận hàng hay
thanh toán, hoặc doanh nghiệp không dùng số tiền vay vào mục đích đã
cam kết vay với ngân hàng.
+ Tín dụng sau khi giao hàng: Là việc cấp tín dông cho nhà xuất
khẩu khi có bộ chứng từ hàng xuất khẩu. Sau khi cho vay thu mua hàng
xuất khẩu, ngân hàng có thể tiếp tục cho nhà xuất khẩu vay khi có bộ
chứng từ giao hàng để thu nợ đối với vốn cho vay trước khi giao hàng. Nợ
cho vay sau khi giao hàng được thu hồi từ thanh toán hợp đồng xuất nhập

Những tài sản này là cơ sở đảm bảo để ngân hàng có khả năng thu hồi vốn
cho vay trong trường hợp doanh nghiệp không trả được nợ vay. Tuy mọi đề
nghị vay vốn đều phải cam kết trả nợ nhưng ngân hàng thường phải yêu
cầu khách hàng cung cấp đảm bảo thích hợp trong trường hợp khoản vay
gặp trục trặc. Có nhiều loại đảm bảo cho một khoản vay ngân hàng, tuy
nhiên có 3 yêu cầu đối với bất cứ loại đảm bảo nào để được ngân hàng
chấp nhận: dễ định giá; dễ cho ngân hàng quyền được sở hữu hợp pháp; dễ
tiêu thụ. Khi cho vay có tài sản đảm bảo, không nên coi đó là nguồn trả nợ,
mà chỉ là cái để dùa vào khi nguồn dự kiến trả nợ không thành.
1.1.3. Chiết khấu
Ngân hàng thương mại tài trợ cho hoạt động thương mại của doanh
nghiệp bằng cách triết khấu các hối phiếu- là công cụ thanh toán được sử
dụng hết sức phổ biến trong các giao dịch ngoại thương và thường xuất
hiện trong các phương thức thanh toán quốc tế (TTQT) thông dụng hiện
nay.
- Chiết khấu hối phiếu
Chiết khấu hối phiếu là một dạng tài trợ ngắn hạn của ngân hàng cho
người thụ hưởng hối phiếu được thực hiện dưới hình thức người thụ hưởng
chuyển quyền sở hữu hối phiếu chưa đáo hạn cho ngân hàng để nhận một 17
số tiền bằng mệnh giá hối phiếu trừ đi lãi chiết khấu và hoa hồng phí chiết
khấu. Trong giao dịch ngoại thương người thụ hưởng giá trị hối phiếu
thường là nhà XK.
Ưu điểm: Loại tài trợ này giúp cho nhà XK có điều kiện thu hồi vốn
nhanh chóng để đưa vào hoạt động kinh doanh thay vì phải chờ hối phiếu
đến hạn thanh toán. Tài trợ chiết khấu hối phiếu trong ngoại thương thường
áp dụng cho các giao dịch XNK thanh toán bằng phương thức ghi sổ hoặc
nhờ thu.

factoring chủ yếu là: Factoring kì hạn; Factoring thông thường; Factoring
kì hạn có truy đòi.
- Factoring kỳ hạn: Nhà factor xuất khẩu không thanh toán tiền
hàng cho nhà xuất khẩu tại thời điểm mua các khoản phải thu, mà hai bên
thỏa thuận kỳ hạn thanh toán bình quân (kỳ hạn) cho các khoản phải thu.
- Factoring thông thường: Ngoài 2 chức năng là quản lý và đảm
nhận rủi ro thanh toán trong factoring thông thường, nhà Factor xuất khẩu
còn thực hiện các chức năng tài trợ ứng trước cho nhà xuất khẩu một phần
giá trị khoản phải thu theo một tỷ lệ nhất định (75%- 85%). Khoản tài trợ
ứng trước này được tính lãi theo số ngày thực tế, với mức lãi suất thường
cao hơn mức lãi suất thị trường. Sau một thời hạn thỏa thuận, nhà Factor sẽ
chuyển trả phần còn lại sau khi đã trừ đi chi phí và lãi tài trợ.
- Factoring kì hạn có truy đòi: Dạng tài trợ này giống tài trợ
khoản phải thu của các ngân hàng thương mại. Theo đó, nhà Factor xuất
khẩu không mua đứt khoản phải thu mà chỉ dùa vào đó đÓ tài trợ nhà xuất
khẩu với điều kiện là có truy đòi, tức là nhà xuất khẩu phải hoàn trả nợ vay
cho nhà Factor nếu không thu được tiền bán hàng. Nh vậy, nhà Factor
xuất khẩu thực hiện 2 chức năng là: tài trợ và cung ứng dịch vụ thu nợ cho
nhà xuất khẩu. 19
Chức năng cơ bản của factoring:
- Chức năng theo dõi và thu nợ tiền hàng: Tổ chức tài trợ
factoring giữ trọn bộ sổ sách bán hàng của nhà xuất khẩu; phụ trách toàn bộ
dịch vụ đòi tiền nhà nhập khẩu với chi phí và rủi ro nhà nhập khẩu gánh
chịu; xử lý các hóa đơn và theo dõi việc thanh toán tiền hàng khi đến hạn.
Việc thanh lý khoản tài trợ Factoring này do 2 bên thương lượng.
- Chức năng tài trợ thuần túy: Ngay sau khi nhận được hóa đơn
của nhà xuất khẩu, tổ chức tài trợ factoring sẽ thanh toán ngay cho nhà xuất

nhập khẩu không thanh toán được thì sẽ đòi tiền ngân hàng bảo lãnh thanh
toán kỳ phiếu đó. Nhà forfaitor có thể bán các kỳ phiếu đó trên thị trường
tín dụng thứ cấp.
Ưu điểm: Nhà forfaitor cấp tín dụng này theo nguyên tắc không hoàn
lại, như vậy nhà xuất khẩu không phải gánh chịu những rủi ro trong thanh
toán mà chuyển những rủi ro này cho bên mua kỳ phiếu (tổ chức forfaitor)
ngay cả khi nhà nhập khẩu hoặc ngân hàng bảo lãnh phá sản. Forfaiting là
một loại tài trợ có lợi cho nhà xuất khẩu. Nó giúp nhà xuất khẩu tránh được
nhiều rủi ro nh:
- Rủi ro tín dụng do Ngân hàng bảo lãnh hoặc nhà nhập khẩu
không thanh toán được.
- Rủi ro chính trị do chiến tranh bạo động, đảo chính…gây ra
khiến cho ngân hàng và nhà nhập khẩu mất khả năng thanh toán
- Rủi ro chuyển tiền khi mà chính phủ ở nước nhập khẩu có thể
quy định các luật lệ hạn chế, ngăn cấm việc chuyển tiền ra nước ngoài.
Tuy nhiên, fofaiting có hạn chế nhất định sau: Tỷ lệ chiết khấu
forfaiting có thể rất lớn (có thể 7-10%/năm), và nhà nhập khẩu có thể phải trả 21
cho ngân hàng cấp bảo lãnh phí bảo lãnh cao từ 2-3%/năm và đặt cọc bảo lãnh
Ýt nhất là 10% trong suốt thời hạn của kỳ phiếu.
1.1.6. Leasing
Cho thuê là một loại hình tài trợ thương mại mà trong đó người chủ
tài sản (người cho thuê) cho phép một người khác (người đi thuê) được sử
dụng tài sản của mình trong một thời gian nhất định (thời gian thuê) theo
những qui định trước mà hai bên đã thỏa thuận trước trong hợp đồng cho
thuê, đồng thời bên đi thuê phải trả cho bên thuê một khoản tiền nhất định,
gọi là tiền thuê. Cho thuê là một ngành công nghiệp quốc tế và bất kỳ tài
sản vật chất nào có thể mua bán được đều có thể trở thành đối tượng cho

công cuộc hiện đại hóa công nghiệp và các doanh nghiệp nhỏ.
- Đối với người cho thuê:
Quyền sở hữu tài sản mang lại cho người cho thuê sự bảo đảm vững
chắc. Tại các nước mà luật thế chấp yếu kém gây trở ngại đến việc cho vay
của các ngân hàng thì nghiệp vụ thuê mua mang lại lợi thế là không đòi hỏi
phải có thế chấp nào khác ngoài chính bản thân tài sản cho thuê và thủ tục
thu hồi tài sản cũng đơn giản hơn vì quyền sở hữu tài sản vẫn nằm trong
tay bên cho thuê.
Sử dông vốn đúng mục đích, do bên cho thuê mua thẳng thiết bị từ
nhà cung ứng nên không có kẽ hở nào để bên đi thuê sử dụng vốn vào mục
đích khác.
Hệ thống chứng từ tương đối đơn giản giúp giảm chi phí giao dịch và
cho phép các công ty thuê mua đạt được doanh sè cho thuê cao một cách
hiệu quả.
- Đối với bên đi thuê:
Phương thức thế chấp đơn giản hơn và các yều cầu Ýt khắt khe hơn đối
với bản cân đối, điều đó có nghĩa là các doanh nghiệp vừa và nhỏ dễ nhận
được tài trợ thông qua thuê mua hơn là các khoản cho vay của ngân hàng. 23
Chi phí giao dịch thấp vì không cần tài sản thế chấp, tài sản thế chấp
chính là tài sản thuê
Chỉ cần có Ýt tiền để đối ứng. Thuê mua có thể tài trợ cho tỷ lệ giá
thành máy móc thiết bị cao hơn so với vốn vay của ngân hàng, thường chỉ
đòi hỏi đặt cọc Ýt.
Các hợp đồng thuê mua có thể được lập phù hợp với nhu cầu thu chi
của người đi thuê.
Các khuyến khích về thuế. Tại nhiều nước bên đi thuê có thể tính
toàn bộ sè tiền thuế phải trả vào chi phí khi tính thuế lợi tức so với việc chỉ

Trường hợp áp dụng.
Văn bản pháp lý điều chỉnh phương thức chuyển tiền: Hiện nay trên
quốc tế chưa có luật quốc tế cũng như các tập quán quốc tế của ICC điều
chỉnh phương thức thanh toán này. Việc chuyển tiền tất nhiên sẽ được điều
chỉnh bằng luật quốc gia của các nước chuyển tiền và thỏa thuận đại lý ký
kết giữa Ngân hàng và các nước, nếu có.
Phương thức chuyển tiền là một bộ phận của phương thức thanh toán
khác, thường là kết thóc của những phương thức khác như phương thức nhờ
thu, ghi sổ, bảo lãnh Ngân hàng, tín dụng chứng từ, tín dụng dự phòng, thư ủy
thác mua. Tuy nhiên, phương thức này cũng được áp dụng một cách độc lập.
Là một phương thức thanh toán độc lập, phương thức này thường
được áp dụng trong thanh toán phi thương mại:
- Chuyển tiền thanh toán cung ứng dịch vụ cho nước ngoài.
- Chuyển kiều hối, tiền cho du hoc sinh.
- Chuyển tiền đầu tư ra nước ngoài.

Trích đoạn Mụi trường phỏp lý Hoạt động dựng vốn để cho vay Hoạt động cung ứng dịch vụ Hoạt động tài trợ bằng chữ tớn Kết quả đạt được
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status