Khái quát chung về Báo cáo kiểm toán - Pdf 21

DA32
lời nói đầu
Việc lập Báo cáo kiểm toán là khâu cuối cùng của quy trình kiểm toán Báo cáo tài
chính. Báo cáo kiểm toán là sản phẩm của quá trình kiểm toán. Báo cáo kiểm toán thể
hiện ý kiến của kiểm toán viên xác nhận sự trung thực và hợp lý trên các khía cạnh
trọng yếu tình hình tài chính của đơn vị đợc kiểm toán với mục đích đem lại niềm tin
cho ngời sử dụng.
Việc nghiên cứu báo cáo kiểm toán về vấn đề các nguyên tắc, chuẩn mực chi phối
việc lập báo cáo kiểm toán là yêu cầu cần thiết đặt ra cho những ngời hoạt động trong
ngành kiểm toán, và đặc biệt đối với sinh viên đang học tập và nghiên cứu chuyên
ngành kiểm toán.
Là một sinh viên của chuyên ngành đào tạo kiểm toán, em mong muốn đợc nghiên
cứu để hiểu rõ hơn về Báo cáo kiểm toán và việc lập Báo cáo kiểm toán, đồng thời tìm
hiểu về trách nhiệm của kiểm toán viên, công ty kiểm toán độc lập đối với Báo cáo
kiểm toán phát hành.
Đề án đợc trình bày trên cơ sở nghiên cứu về các nguyên tắc, chuẩn mực kiểm
toán Việt Nam hiện hành và các nguyên tắc, chuẩn mực kiểm toán Quốc tế và thực
trạng việc phát hành Báo cáo kiểm toán hiện nay cũng nh ảnh hởng của Báo cáo kiểm
toán tới ngời sử dụng thông tin trên Báo cáo kiểm toán.
Vì giới hạn của một đề tài và hiểu biết còn hạn chế, việc trình bày đề án không
tránh khỏi sai sót. Em rất mong đợc sự chỉ bảo của các thầy cô giáo và các bạn.
1
Phần I. Lý luận chung
1. Khái quát chung về Báo cáo kiểm toán ( BCKT )
1.1 Khái niệm
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 700 - Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài
chính : Báo cáo kiểm toán là loại báo cáo bằng văn bản do kiểm toán viên và công ty
kiểm toán lập và công bố để nêu rõ ý kiến chính thức của mình về báo cáo tài chính của
một đơn vị đã đợc kiểm toán.
Lập báo cáo kiểm toán là khâu cuối cùng của quá trình kiểm toán báo cáo tài
chính (BCTC). BCKT là một bản thông báo về kết qủa cuộc kiểm toán về BCTC, dựa

nghiêm chỉnh các chế độ, chính sách của Nhà nớc thì thông tin đó ch a đáng tin cậy,
nhng thông qua BCKT nếu doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì uy tín của doanh
nghiệp đó càng đợc nâng cao.
BCKT của các tổ chức kiểm toán độc lập đợc lập theo quy định của pháp luật và
phải tuân thủ những chuẩn mực, phơng pháp chuyên môn đợc pháp luật công bố hoặc
thừa nhận. BCKT của các tổ chức kiểm toán độc lập phải đảm bảo tính trung thực,
khách quan và các công ty công bố kết quả kiểm toán phải chịu trách nhiệm trớc pháp
luật về những kết luận, xác nhận hoặc những đánh giá của mình. Nh vậy BCKT (đúng
đắn) luôn có giá trị pháp lý nội tại của nó. Trong những trờng hợp đó, các cơ quan công
quyền (bao gồm cả Kiểm toán Nhà nớc) và những ngời quan tâm có thể sử dụng BCKT
của công ty kiểm toán độc lập cho hoạt động của mình. Đặc biệt đối với kiểm toán Nhà
nớc khi thực hiện nhiệm vụ kiểm toán có thể sử dụng BCKT của công ty kiểm toán độc
lập nếu xét thấy BCKT đó đảm bảo chất lợng và yêu cầu của kiểm toán nhà nớc. Điều
này giúp rút ngắn thời gian kiểm toán, tiết kiệm chi phí kiểm toán và đỡ gây phiền hà
cho đơn vị đợc kiểm toán.
2. Nội dung Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính
2.1 Các yếu tố cơ bản và nội dung các yếu tố trên báo cáo kiểm toán
Chuẩn mực kiểm toán số 700 Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính quy định
về các yếu tố cơ bản của một báo cáo kiểm toán và nội dung các yếu tố trên báo cáo
kiểm toán nh sau.
2.1.1 Tên và địa chỉ Công ty kiểm toán
BCKT phải nêu rõ tên, biểu tợng, địa chỉ giao dịch, số điện thoại, số fax và số hiệu
liên lạc khác của công ty hoặc chi nhánh công ty kiểm toán phát hành BCKT
Trờng hợp có từ hai (02) công ty kiểm toán trở lên cùng thực hiện một (01) cuộc
kiểm toán thì phải ghi đầy đủ các thông tin nêu trên của công ty cùng ký BCKT
2.1.2 Số hiệu báo cáo kiểm toán về BCTC
BCKT phải ghi rõ số hiệu phát hành BCKT của công ty hoặc chi nhánh công ty
kiểm toán theo từng năm (số đăng ký chính thức trong hệ thống văn bản của công ty
hoặc chi nhánh công ty kiểm toán).
3

BCKT phải nêu rõ phạm vi và căn cứ thực hiện cuộc kiểm toán bằng cách khẳng
định rằng công việc kiểm toán đã đợc thực hiện theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam,
hoặc chuẩn mực kiểm toán quốc tế đợc chấp nhận.
Điều đó chỉ khả năng của kiểm toán viên thực hiện các thủ tục kiểm toán xét thấy
cần thiết tuỳ theo từng tình huống cụ thể. Thủ tục này là cần thiết để đảm bảo cho ngời
4
đọc BCKT hiểu rằng cuộc kiểm toán đã đợc thực hiện theo các chuẩn mực và thông lệ
đợc thừa nhận. Trong trờng hợp riêng biệt, kiểm toán viên đã thực hiện các thủ tục kiểm
toán khác thì cần phải ghi rõ trong BCKT.
BCKT phải ghi rõ là công việc kiểm toán đã đợc thực hiện để có sự đảm bảo hợp
lý là các BCTC không còn chứa đựng các sai phạm trọng yếu.
BCKT phải nêu rõ các công việc đã thực hiện, gồm:
a) Các phơng pháp kiểm toán (chọn mẫu, thử nghiệm cơ bản ) những bằng
chứng kiểm toán đủ để xác minh đợc thông tin trên BCTC.
b) Đánh giá việc tuân thủ chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc đợc
chấp nhận); Các nguyên tắc và phơng pháp kế toán đợc áp dụng để lập BCTC;
c) Đánh giá đợc các ớc tính kế toán và xét đoán quan trọng đã đợc Giám đốc
(hoặc ngời đứng đầu) đơn vị đợc kiểm toán thực hiện khi lập BCTC.
d) Đánh giá việc trình bày toàn bộ tình hình tài chính trên các BCTC.
BCKT phải nêu rõ là cuộc kiểm toán đã cung cấp những cơ sở hợp lý để làm
căn cứ cho ý kiến của kiểm toán viên.
Ví dụ đoạn nêu Phạm vi và căn cứ thực hiện cuộc kiểm toán, nh sau:
Chúng tôi đã thực công việc kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt
Nam (hoặc chuẩn mực kiểm toán quốc tế đợc chấp nhận). Các chuẩn mực này yêu
cầu công việc kiểm toán lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo là BCTC không
còn chứa đựng các sai sót trọng yếu. Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra theo phơng
pháp chọn mẫu và áp dụng các thử nghiệm cần thiết, các bằng chứng xác minh các
thông tin trong BCTC; đánh giá việc tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện
hành (hoặc đợc chấp nhận), các nguyên tắc và phơng pháp kế toán đợc áp dụng, các -
ớc tính và xét đoán quan trọng của Giám đốc cũng nh cách trình bày tổng quát các

trong BCKT
Khi BCTC đợc gửi ra ngoài Việt Nam thì trong BCKT của mình, kiểm toán viên
phải nhắc đến các nguyên tắc và chuẩn mực kiểm toán Việt Nam đã áp dụng, ví dụ
bằng một đoạn nh : Phù hợp với chế độ kế toán Việt Nam hiện hành . Hoặc : Phù
hợp với các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán phổ biến đợc Việt Nam chấp nhận
Thông tin cụ thể này cho phép ngời sử dụng BCTC biết chính xác các nguyên tắc
và chuẩn mực kế toán đã đợc áp dụng để lập BCTC.Trong trờng hợp BCTC đợc lập ra để
sử dụng ở ngoài Việt Nam (Ví dụ: BCTC đợc dịch ra ngôn ngữ, hoặc chuyển đổi ra đơn
vị tiền tệ khác bản BCTC gốc) kiểm toán viên cần xác định xem có cần ghi rõ chuẩn
mực kế toán quốc tế hoặc chuẩn mực kế toán khác đợc chấp nhận đã sử dụng để lập
BCTC trong phần thuyết minh BCTC hay không?
b) Phụ lục Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính.
Trong một số trờng hợp thấy cần thiết phải BCKTổ sung thêm thông tin về kết quả
cuộc kiểm toán đã đợc trình bày trên BCKT, kiểm toán viên đợc phép lập thêm phần
Phụ lục đính kèm BCKT, nh: Phần trình bày rõ thêm các thông tin về yếu tố ngoại trừ,
bảng tính số liệu chi tiết, các kiến nghị của kiểm toán viên
6
c) Th quản lý.
Để giúp đơn vị chấn chỉnh công tác quản lý tài chính, kế toán, xây dựng và hoàn
thiện hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên và công ty kiểm
toán đợc phép lu hành Th quản lý.
Th quản lý mô tả về từng sự kiện cụ thể, gồm: Hiện trạng thực tế, khả năng rủi ro,
kiến nghị của kiểm toán viên và ý kiến của ngời quản lý liên quan đến sự kiện đó.
Th quản lý đợc trình bày về một hay nhiều sự kiện do kiểm toán viên quyết định.
Th quản lý là một phần kết quả của cuộc kiểm toán nhng không nhất thiết phải
đính kèm BCKT .
2.1.8 Địa điểm và thời gian lập báo cáo kiểm toán về BCTC
BCKT phải ghi rõ ngày, tháng, năm kết thúc toàn bộ công việc kiểm toán. Điều
này cho phép ngời sử dụng BCTC biết rằng kiểm toán viên đã xem xét đến các sự kiện
(nếu có) ảnh hởng đến BCTC hoặc BCKT cho đến tận ngày ký BCKT.

Trờng hợp kiểm toán BCTC hợp nhất của Tổng công ty, theo thoả thuận trên hợp
đồng kiểm toán, nếu kiểm toán BCTC cho từng công ty độc lập của Tổng công ty thì
phải lập BCKT cho từng công ty độc lập. Nếu kiểm toán BCTC cho từng đơn vị phụ
thuộc trong Tổng công ty thì đợc phép lập BCKT hoặc Biên bản kiểm toán . Biên bản
kiểm toán này phải bao gồm các nội dung cơ bản của BCKT.
BCKT về BCTC hợp nhất của Tổng công ty phải đợc lập dựa trên kết quả kiểm
toán đợc thực hiện đối với các đơn vị thành viên, và kết quả kiểm tra BCTC hợp nhất.
2.2 ý kiến của kiểm toán viên trình bày trên BCKT
BCKT về BCTC phải nêu rõ ý kiến của kiểm toán viên về các BCTC đã thực hiện
kiểm toán trên hai phơng diện: Phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng
yếu các thông tin định lợng của BCTC và kết quả kinh doanh và việc tuân thủ các chuẩn
mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc đợc chấp nhận), cũng nh việc tuân thủ các quy
định pháp lý có liên quan đến hoạt động của đơn vị đợc kiểm toán.
Căn cứ vào kết quả kiểm toán, kiểm toán viên đa ra một trong các loại ý kiến về
BCTC nh sau:
- ý kiến chấp nhận toàn phần.
- ý kiến chấp nhận từng phần.
- ý kiến từ chối (hoặc ý kiến không thể đa ra ý kiến).
- ý kiến không chấp nhận (hoặc ý kiến trái ngợc)
Mỗi khi kiểm toán viên đa ra ý kiến không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần (ý
kiến chấp nhận từng phần, ý kiến từ chối, ý kiến không chấp nhận) thì phải mô tả rõ
ràng trong BCKT về BCTC tất cả những lý do chủ yếu dẫn đến ý kiến đó và định lợng,
nếu đợc, những ảnh hởng đến BCTC.
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 700 Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tìa chính
quy định nội dung ý kiến kiểm toán viên trình bày trên BCKT nh sau:
2.2.1. ý kiến chấp nhận toàn phần
BCKT đa ra ý kiến chấp nhận toàn phần đợc trình bày trong trờng hợp kiểm toán
viên và công ty kiểm toán cho rằng BCTC phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía
8
cạnh trọng yếu tình hình tài chính của đơn vị đợc kiểm toán, và phù hợp với chuẩn mực

2.2.2. ý kiến chấp nhận từng phần
BCKT đa ra ý kiến chấp nhận từng phần đợc trình bày trong trờng hợp kiểm toán
viên và công ty kiểm toán cho rằng BCTC chỉ phản ánh trung thực và hợp lý trên các
9
khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của đơn vị, nếu không bị ảnh hởng bởi yếu tố
tuỳ thuộc hoặc ngoại trừ mà kiểm toán viên đã nêu ra trong BCKT. Điều này cũng có
nghĩa là nếu các yếu tố do kiểm toán viên nêu ra trong BCKT có ảnh hởng trọng yếu
đến BCTC thì BCTC đó không phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng
yếu.
a) ý kiến chấp nhận từng phần có yếu tố tuỳ thuộc.
Yếu tố tuỳ thuộc là yếu tố trọng yếu nhng không chắc chắn, nh các vấn đề liên
quan đến tính liên tục hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hoặc một khoản doanh
thu có thể không đợc công nhận làm ảnh hởng đến kết quả kinh doanh của công ty.
Yếu tố tuỳ thuộc do kiểm toán viên nêu ra thờng liên quan đến các sự kiện có thể
xảy ra trong tơng lai nằm ngoài khả năng kiểm soát của đơn vị và kiểm toán viên. Việc
đa ra yếu tố tuỳ thuộc cho phép kiểm toán viên hoàn thành trách nhiệm kiểm toán của
mình nhng cũng làm cho ngời đọc BCTC phải lu ý và tiếp tục theo dõi khi sự kiện có
thể xảy ra. Ví dụ về BCKT có yếu tố tuỳ thuộc:
Theo ý kiến của chúng tôi, BCTC đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các
khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của công ty ABC tại ngày 31/12/X , cũng nh
kết quả kinh doanh và các luồng lu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc tại
ngày 31/12/X , phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các
quy định pháp lý có liên quan tuỳ thuộc vào:
- Khoản doanh thu XX VNĐ đợc chấp nhận;
- Khoản chi XY VNĐ đợc Hội đồng quản trị thông qua
ý kiến chấp nhận từng phần đợc đa ra trong trờng hợp kiểm toán viên cho rằng
không thể đa ra ý kiến chấp nhận toàn phần, và những phần không chấp nhận do không
đồng ý với Giám đốc hay do công việc kiểm toán bị giới hạn, là quan trọng nhng không
liên quan tới một số lợng lớn các khoản mục tới mức có thể dẫn đến ý kiến từ chối,
hoặc ý kiến không chấp nhận.

nghiệp) mời kiểm toán đã lập.
BCKT về BCTC phải đợc trình bày theo chuẩn mực kiểm toán quy định cả về nội
dung, kết cấu và hình thức.
Sự trình bày nhất quán về nội dung, kết cấu và hình thức để ngời đọc dễ nhận biết
khi có tình huống bất thờng xảy ra.
BCKT về BCTC phải đợc đính kèm với BCTC đợc kiểm toán.
3.2 Điều kiện thay đổi ý kiến của kiểm toán viên trên Báo cáo kiểm toán.
kiểm toán viên không thể đa ra ý kiến chấp nhận toàn phần trong trờng hợp xảy ra
một trong các tình huống có thể ảnh hởng trọng yếu đến BCTC, nh:
3.2.1. Phạm vi công việc kiểm toán bị giới hạn:
Phạm vi công việc kiểm toán bị giới hạn đôi khi là do khách hàng áp đặt (Ví dụ:
Trờng hợp các điều khoản của hợp đồng kiểm toán thoả thuận rằng kiểm toán viên
không đợc thực hiện một số thủ tục kiểm toán mà kiểm toán viên cho là cần thiết). Tuy
nhiên, nếu kiểm toán viên cho rằng giới hạn này lớn đến mức có thể dẫn đến ý kiến từ
11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status