Khái quát chung về nguồn vốn chủ sở hữu và kiểm toán nguồn vốn chủ sở hữu trong kiểm toán tài chính. - Pdf 21

Lời Mở Đầu:
Trong giai đoạn quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở nớc ta hiện nay, thị trờng
vốn đang dần từng bớc đợc hoàn thiện, việc cổ phần hóa đang là xu hớng tiến tới
của các doanh nghiệp nớc ta đặc biệt là các doanh nghiệp quốc doanh. Hoạt động
kiểm toán với hai chức năng chính là xác minh và bày tỏ ý kiến đã trở thành hoạt
động quan trọng đối với mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế. Đặc biệt
trong kiểm toán vốn chủ sở hữu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý vốn
chủ sở hữu của doanh nghiệp.
Đề án bao gồm những phần chính:
I. Khái quát chung về nguồn vốn chủ sở hữu và kiểm toán
nguồn vốn chủ sở hữu trong kiểm toán tài chính.
II. QUY trình kiểm toán nguồn vốn chủ sở hữu trong kiểm
toán tài chính.
Để hoàn thành đợc đề án này em đợc sự giúp đỡ rất tận tình của các bạn
trong nhóm và đặc biệt là đợc sự giúp đỡ chỉ bảo của thầy giáo Trần Mạnh Dũng.
Em xin trân thành cảm ơn !
Trong quá trình thực hiện đề án mặc dù có sự tìm tòi tài liệu cộng với hỏi
thầy, hỏi bạn song vì mới là sinh viên năm thứ 3 trình độ giới hạn lại cha đợc đi
thực tế nên đề án này chắc chắn là không thể tránh đợc những thiếu sót, hạn chế về
cả nội dung và hình thức cho nên em rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp của thầy
giáo cùng toàn thể các bạn để lần sau làm chuyên đề kiến tập và thực tập đợc tốt
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
I. Khái quát chung về nguồn vốn chủ sở hữu và
kiểm toán nguồn vốn chủ sở hữu trong kiểm
toán tài chính.
1. Khái quát chung về nguồn vốn chủ sở hữu.
1.1. Khái niệm:
Nguồn vốn chủ sở hữu (vốn chủ sở hữu) là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà
đầu t góp vốn.

1.3. Kế toán các nguồn vốn chủ sở hữu.

a. Kế toán nguồn vốn kinh doanh.
Nguồn vốn kinh doanh là nguồn vốn đợc dùng vào mục đích hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Số vốn này đợc hình thành từ khi mới thành lập
doanh nghiệp (do chủ sở hữu đóng góp ban đầu) và bổ xung thêm trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Khi hạch toán nguồn vốn kinh doanh, cần chi tiết theo từng loại vốn kinh
doanh, từng nguồn hình thành, từng tổ chức, cá nhân góp vốn: vốn góp ban đầu
(chi tiết theo từng đối tợng), vốn bổ xung từ kết quả kinh doanh, vốn do liên doanh
góp
Tình hình hiện có, biến động tăng, giảm nguồn vốn kinh doanh đợc kế toán
theo dõi trên tài khoản 411 Nguồn vốn kinh doanh . Tài khoản này đợc mở chi
tiết theo từng nguồn hình thành tùy theo tính chất doanh nghiệp và yêu cầu thông
tin cho quản lý.
b. Kế toán lợi nhuận và phân phối lợi nhuận.
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chính là kết quả cuối cùng
trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) bao gồm kết quả của các hoạt động
tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm dịch vụ; hoạt động tài chính và hoạt động khác. Đó
chính là phần chênh lệch giữa một bên là doanh thu thuần và thu nhập thuần của
3
tất cả các hoạt động với một bên là toàn bộ chi phí bỏ ra và đợc biểu hiện qua chỉ
tiêu lợi nhuận hoặc lỗ từ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; từ hoạt động tài
chính;
Lợi nhuận thực hiện cả năm còn bao gồm lợi nhuận năm trớc phát hiện năm
nay và đợc trừ đi khoản lỗ của năm trớc (nếu có) đã xác định trong quyết toán. Cơ
sở kinh doanh sau khi đã quyết toán thuế với cơ quan thuế mà bị lỗ thì đợc chuyển
lỗ sang năm sau, số lỗ này đợc trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian đợc chuyển lỗ
không quá năm năm.
Lợi nhuận đợc phân phối nh sau:

lên cấp trên để hình thành quỹ phát triển kinh doanh
Tài khoản 415 Quỹ dự phòng tài chính dùng để bảo đảm cho hoạt động
của doanh nghiệp đợc bình thờng khi gặp rủi ro, thua lỗ trong kinh doanh hay thiên
tai, hoả hoạn,
Tài khoản 431 Quỹ khen thởng, phúc lợi : TK 4311 Quỹ khen thởng
dùng khen thởng cho tập thể cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp đóng góp nhiều
thành tích đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp; TK 4312 Quỹ phúc lợi
dùng chi tiêu cho các nhu cầu phúc lợi công cộng, trợ cấp khó khăn, mục đích từ
thiện; TK 4313 Quỹ phúc lợi đã hình thành tài sản cố định dùng để theo dõi số
quỹ phúc lợi đã đầu t mua sắm tài sản cố định sử dụng cho mục đích phúc lợi công
cộng. Về thực chất tài khoản này phản ánh giá trị còn lại của những tài sản cố định
hình thành bằng quỹ phúc lợi sử dụng cho phúc lợi công cộng.
d. Kế toán chênh lệch đánh giá lại tài sản.
Để theo dõi khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản và tình hình xử lý chênh
lệch ở doanh nghiệp, kế toán sử dụng tài khoản 412 Chênh lệch đánh giá lại tài
sản .
e. Kế toán chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.
Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh đợc ghi nhận khi có sự thay đổi tỷ giá hối
đoái giữa ngày giao dịch và ngày thanh toán của mọi khoản mục tiền tệ có gốc
ngoại tệ. Khi giao dịch phát sinh và thanh toán trong cùng kỳ kế toán, các khoản
chênh lệch tỷ giá hối đoái đợc hạch toán trong kỳ đó. Nếu giao dịch đợc thanh toán
5
ở các kỳ sau, chênh lệch tỷ giá hối đoái đợc tính theo sự thay đổi của tỷ giá hối
đoái trong từng kỳ cho đến kỳ giao dịch đó đợc thanh toán.
Để theo dõi số chênh lệch do thay đổi tỷ giá hối đoái của ngoại tệ và tình hình
xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái, kế toán dùng tài khoản 413 Chênh lệch tỷ giá
hối đoái .
Tài khoản 413 có thể có số d Nợ hoặc d Có, tùy thuộc vào số phát sinh bên
nào lớn hơn và gồm 3 tài khoản cấp 2:
TK 4131 Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính phản

kinh tế, xã hội không vì mục đích kinh doanh. Bên cạnh đó, nguồn kinh phí sự
nghiệp còn đợc hình thành từ các nguồn thu nh lệ phí, hội phí, học phí Việc chi
tiêu kinh phí đòi hỏi phải theo đúng dự toán, chi tiết theo từng nguồn và phải quyết
toán với cơ quan cấp kinh phí. Tình hình hình thành và sử dụng nguồn kinh phí sự
nghiệp đợc kế toán phản ánh trên các tài khoản: TK161; TK461.
Kế toán nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ: Để theo dõi nguồn kinh phí đợc
ngân sách cấp đã hoàn thành việc đầu t, mua sắm TSCĐ dùng cho hoạt động sự
nghiệp, hoạt động dự án, kế toán sử dụng TK466 Nguồn kinh phí đã hình thành
TSCĐ .
2. Khái quát quy trình kiểm toán tài chính.
2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán.
Kiểm toán viên phải thu thập thông tin về khách hàng, tìm hiều và đánh giá hệ
thống kiểm soát nội bộ, xác định mức trọng yếu, xây dựng kế hoạch và chơng trình
kiểm toán cho từng phần hành kiểm toán.
Trong chơng trình kiểm toán cụ thể, các thủ tục kiểm toán cũng đợc xác định
rõ để đạt đợc mục tiêu kiểm toán cụ thể, các thủ tục kiểm toán cần đợc xem xét kỹ
lỡng về mặt nội dung, phạm vi, thời gian và cần thiết phải đặt trong các mối quan
hệ. Đánh giá về tính trọng yếu, rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, những kinh
nghiệm có đợc trong những lần kiểm toán trớc, tính thuyết phục của báo cáo tài
chính.
7
2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán
Kiểm toán viên áp dụng các phơng pháp kiểm toán để thu thập, đánh giá bằng
chứng kiểm toán trên mẫu chọn trong kiểm toán.

2.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán.
Kết quả của quá trình thực hiện kiểm toán đợc xem xét trong quan hệ hợp lý
chung và phải đợc biểu hiện trong quan hệ với các sự việc bất thờng, các nghiệp vụ
phát sinh sau ngày lập báo cáo tài chính, dựa trên cơ sở đó mới đa ra kết luận cuối
cùng và lập báo cáo kiểm toán.

b. Thực hiện những thủ tục phân tích để hỗ trợ quy trình lập kế hoạch.
Các thủ tục phân tích để tăng cờng sự hiểu biết toàn diện về tình hình kinh
doanh của khách hàng :
Phân tích xu hớng: là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các trị số của cùng
một chỉ tiêu trên BCTC.
Phân tích tỷ suất: là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các tỷ lệ tơng quan
của các chỉ tiêu và khoản mục khác nhau trên báo cáo tài chính: tỷ số nợ so với
vốn cổ phần, tỷ số thu nhập so với tiền lãi, tỷ số tài sản hữu hình ròng so với vốn cổ
phần.

c. Đánh giá mức trọng yếu.
Theo chuẩn mực kiểm toán số 320, trọng yếu là thuật ngữ dùng để thể hiện
tầm quan trọng của một thông tin (một số liệu kế toán) trong BCTC. Thông tin đợc
coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hoặc thiếu tính chính xác của
thông tin đó sẽ ảnh hởng đến các quyết định của ngời sử dụng báo cáo tài chính.
Mức trọng yếu tùy thuộc vào tầm quan trọng và tính chất của thông tin hay của sai
sót đợc đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể. Tính trọng yếu của thông tin phải xem xét
cả trên phơng diện định lợng và định tính.
9
Kiểm toán viên cần đánh giá mức trọng yếu cho toàn bộ báo cáo tài chính và
phân bổ mức đánh giá trọng yếu cho từng khoản mục trong bảng cân đối kế toán.
Ví dụ: xác định mức độ trọng yếu cho toàn bộ BCTC dựa trên chỉ tiêu lợi
nhuận trớc thuế: trên 10% là trọng yếu, nhỏ hơn 5% là không trọng yếu. Còn
khoảng từ 5% - 10% lợi nhuận trớc thuế thì kiểm toán viên sẽ xem xét về mặt
nghiệp vụ để xác định tính trọng yếu.
Việc phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục diễn ra theo 2 chiều hớng:
- Tình trạng khai khống (số liệu trên sổ sách lớn hơn thực tế).
- Tình trạng khai thiếu (số liệu trên sổ sách nhỏ hơn thực tế).
d. Đánh giá rủi ro kiểm toán .
Rủi ro tiềm tàng: Là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ, từng

báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà trong quá trình kiểm toán,
kiểm toán viên và công ty kiểm toán không phát hiện đợc.
Để giúp kiểm toán viên ớc tính về mức độ rủi ro phát hiện có thể chấp nhận đ-
ợc dựa trên sự đánh giá rủi ro kiểm soát và rủi ro tiềm tàng, IAG 25 đã giới thiệu
ma trận về rủi ro phát hiện nh sau:
Đánh giá của kiểm toán viên về RRKS
Cao Trung bình Thấp
Đánh giá của
kiểm toán viên về
RRTT
Cao Thấp Thấp TB
TB Thấp TB Cao
Thấp TB Cao Cao
Qua ma trận trên có thể nhận thấy mối quan hệ là khi kiểm toán viên đánh giá
RRKS và RRTT cao thì rủi ro phát hiện có thể chấp nhận đợc sẽ hạn chế ở mức
thấp, điều này nhằm khống chế rủi ro kiểm toán vẫn ở mức mức chấp nhận đợc.
Còn ngợc lại, khi RRKS và RRTT thấp thì kiểm toán viên có thể chấp nhận rủi ro
phát hiện ở mức cao hơn nhng vẫn giới hạn đợc rủi ro kiểm toán ở mức mong
muốn.

e. Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ:
Trong kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán viên phải đánh giá hệ thống
kiểm soát nội bộ và rủi ro kiểm soát không chỉ để xác minh tính hữu hiệu của kiểm
soát nội bộ mà còn làm cơ sở cho việc xác định phạm vi thực hiện các thử nghiệm
cơ bản trên số d và nghiệp vụ của đơn vị.
11
Việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đợc thực hiện theo một trình tự nhất
định qua bốn bớc cơ bản sau:
- Thu thập hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ và mô tả chi tiết hệ thống
kiểm soát nội bộ trên các giấy làm việc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status