ĐỀ ÁN
MỤC LỤC
Chương 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY
DỰNG THƯƠNG MẠI VẬN TẢI PHAN THÀNH
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
1.1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty
Tên công ty: Công ty TNHH Xây Dựng Thương Mại Vận Tải Phan Thành;
Trụ sở công ty: 386-388 Đường Cách Mạng Tháng Tám, P.An Thới, Q.Bình
Thủy, TPCT;
Điện thoại: 07103 (885885-886571);
Fax: 07103. 881107;
Email: [email protected]
Lọai hình doanh nghiệp: Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn;
Vốn điều lệ: 11.000.000.000 đồng;
Vốn hoạt động kinh doanh :65.000.000.000 đồng;
Lĩnh vực kinh doanh: Vật liệu xây dựng và trang trí nội ngoại thất.
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty TNHH Xây Dựng Thương Mại Vận Tải Phan Thành trước là DNTN
Phan Thành được thành lập ngày 07 tháng 12 năm 2001 đến 29 tháng 09 năm 2004
phát triển thành Công ty TNHH Xây Dựng Thương Mại Vận Tải Phan Thành theo
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 5705000635 của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư
Thành Phố Cần Thơ cấp;
Do nhu cầu của thị trường cũng như khả năng tự có của mình Công ty có
những bước phát triển tốt trong việc tìm kiếm khách hàng cũng như khả năng
cung cấp hàng hóa, công ty đã được nhiều khách hàng tín nhiệm. Cho đến thời
điểm này Công ty đã đứng vững trên thị trừơng về ngành vật liệu xây dựng.
Công ty đã xây dựng được thương hiệu của mình bằng uy tín: “Đúng chất
lượng, đủ khối lượng –giá cả hợp lí” xem lợi ích của khách hàng là trên hết, tư
vấn khách hàng chọn đúng các vật liệu phù hợp với từng hạn mục công trình
GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ HẠNH
hiện và quản lý hoạt động của công ty ngày càng ổn định và hòan thiện.
GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ HẠNH
2
ĐỀ ÁN
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của cơng ty
- Lấy chỉ tiêu “đúng chất lượng, đủ khối lượng”, “chất lượng tạo sự thịnh
vượng” làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động.
3.3 Tình hình tổ chức và nhân sự
Với đội ngũ nhân viên có trình độ chun mơn cao, nhiều kinh nghiệm cùng
với cơ sở vật chất kỹ thuật khơng ngừng được cải tiến đã làm cho cơng việc tổ chức
thực hiện và quản lý hoạt động của cơng ty ngày càng ổn định và hòan thiện.
3.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Nguồn: phòng nhân sự
Cơng ty có cơ cấu tổ chức theo mơ hình trực tuyến-chức năng. Đứng đầu là Ban
Giám Đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty, các bộ phận vừa làm
tham mưu cho Ban Giám Đốc, vừa trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cấp trên giao phó;
GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ HẠNH
3
BAN GIÁM ĐỐC
PHỊNG TỔNG VỤ
BP KẾ TĨAN BP CƠNG NỢ
BP NHÂN
SỰ
BP KINH
DOANH
BP ĐIỀU VẬN
– BÁN HÀNG
KHO VẬT TƯ
XN CƠ KHÍ VÀ
Phó Giám Đốc
- Thực hiện nhiệm vụ do Giám Đốc phân công hoặc ủy quyền và có quyền quyết
định các phần việc đó.;
- Chịu trách nhiệm trước Giám Đốc và nhà nước về kết quả thực hiện nhiệm vụ
của mình được phân công;
- Tham mưu đề xuất lên Giám Đốc những kiến nghị, chiến lược kinh doanh có
hiệu quả cho công ty. Cùng tập thể Ban Giám Đốc chịu trách nhiệm những quyết định
quan trọng.
1.3.2.2 Phòng Tổng Vụ
Bộ phận kế toán
- Có nhiệm vụ ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phản ánh đầy đủ, kịp
thời, chính xác và trung thực về tình hình kinh doanh của công ty (hợp đồng mua bán,
các khoản nợ, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, tình hình thực hiện nghĩa vụ
thuế đối với nhà nước). Lập các báo cáo quyết toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm;
- Tham mưu cho Ban Giám Đốc về công tác hạch toán thống kê, quản lý tài sản,
nguồn vốn… và việc thực hiện chế độ kế toán theo qui định hiện hành.
GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ HẠNH
4
ĐỀ ÁN
Bộ phận công nợ:
Định kì tiến hành đối chiếu công nợ với khách hàng, bên cạnh đó báo cáo lên
cấp trên trường hợp khách hàng nợ với giá trị lớn, nợ khó đòi…để cấp trên có hướng
giải quyết tối ưu nhất…
Bộ phận nhân sự
- Có nhiệm vụ quản lý, theo dõi sự biến động nhân sự của công ty và các
đoàn thể. Tuyển dụng, bố trí sắp xếp nhân sự phù hợp với nhu cầu của công
ty;
- Quản lý tiền lương, tổ chức công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật, công tác bảo
vệ sức khỏe đời sống cho cán bộ toàn công ty;
- Nghiên cứu chế độ, chính sách, pháp luật của nhà nước ban hành.
GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ HẠNH
6
ĐỀ ÁN
Bảng 1: Hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm
ĐVT: 1000đ
Chỉ tiêu
Năm Chênh lệch Chênh lệch
2008 2009 2010
2009/2008 2010/2009
Mức Tỷ lệ (%) Mức Tỷ lệ (%)
1.Doanh thu thuần 48.139.090 76.548.085 98.918.62128.408.995 59,0 22.370.536 29.2
2.Giá vốn hàng bán 40.705.811 61.653.306 71.979.48720.947.495 51,5 10.326.181 16.7
3.Lãi gộp 7.433.279 14.894.779 26.939.134 7.461.500 100,4 12.044.355 80.9
4.Chi phí bán hang 3.050.668 4.924.058 11.127.638 1.873.390 61,4 6.203.580 126.0
5.Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.711.983 5.095.259 7.087.615 2.383.276 87,9 1.992.356 39.1
6.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh 1.670.628 4.875.462 8.723.881 3.204.834 191,8 3.848.419 78.9
7. Doanh thu hoạt động tài chính 1.522 2.832 6.349 1.310 86,1 3.517 124.2
8.Chi phí tài chính 1.357.210 2.259.824 5.317.119 902.614 66,5 3.057.295 135.3
9.Lợi nhuận từ hoạt động tài chính -1.355.688 -2.256.992 -5.310.770 -901.304 66,5 -3.053.778 135.3
10.Thu nhập khác 122.633 465.527 1.097.102 342.894 279,6 631.575 135.7
11.Chi phí khác 733 - - -733 -100,0 - -
12.Lợi nhuận khác 121.900 465.527 1.097.102 343.627 281,9 631.575 135.7
13.Tổng lợi nhuận trước thuế 436.840 3.083.997 4.510.213 2.647.157 606,0 1.426.216 46.2
14. Thuế thu nhập doanh nghiệp 122.315 863.519 1.262.860 741.204 606,0 399.340 46.2
15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp 314.525 2.220.478 3.247.353 1.905.953 606.0 1.026.876 46.2
Nguồn: Phòng kế toán
GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ HẠNH
7
8
ĐỀ ÁN
- Máy móc thiết bị hiện đại , vì thế công nghệ sản xuất của Phan Thành luôn đáp
ứng kịp thời nhu cầu ngày càng cao của khách hàng;
- Có nguồn vốn tài chính mạnh;
- Sản phẩm có chất lượng cao;
- Công tác nghiên cứu sản phẩm mới luôn được quan tâm đầu tư và phát triển;
- Hiện tại thị phần của Cát Đá sạch của Công ty ở Cần Thơ là rất lớn.
1.3.4.2 Khó khăn
- Giá thành tương đối cao so với đối thủ cạnh tranh trên thị trường;
- Công tác vận chuyển gặp nhiều khó khăn do có nhiều tuyến đường cấm đối với
xe có trọng tải lớn;
- Thị trường tại Cần Thơ hiện tại không đủ lớn.
1.3.6 Định hướng phát triển của công ty
- Đẩy mạnh tiêu thụ các mặt hàng chủ lực của công ty: cát đá sạch đã qua sàn
rửa và mặt hàng độc quyền tại TP. Cần Thơ là xi măng Lavilla. Bên cạnh đó không
ngừng đa dạng hóa sản phẩm, phát triển thêm các mặt hàng trang trí nội thất;
- Tăng cường sự đoàn kết nhất trí cao của tập thể cán bộ công nhân viên, phát
huy tinh thần dân chủ, sức sáng tạo, trí tuệ, tạo nên sức mạnh thống nhất từ Ban Giám
Đốc công ty đến người lao động cùng nhau đưa doanh nghiệp phát triển đi lên.;
- Giữ mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng truyền thống, đồng thời tìm kiếm
thêm nhiều khách hàng mới;
- Luôn lấy tiêu chí “đúng chất lượng, đủ khối lượng”, “chất lượng tạo sự thịnh
vượng” làm mục tiêu hoạt động.
GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ HẠNH
9
ĐỀ ÁN
Chương 2:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHI PHÍ – GIÁ THÀNH
VÀ LỢI NHUẬN CUẢ CÔNG TY TNHH
Nhìn chung tổng chi phí của công ty tăng qua 3 năm. Năm 2008 tổng chi phí
của công ty là 47.826.405 ngàn đồng đến năm 2009 tổng chi phí là 73.932.447 ngàn
đồng, tăng 26.106.042 ngàn đồng tức tăng 54,6% so với 2008. Năm 2010 tổng chi phí
của công ty tăng 95.511.859 ngàn đồng, tức tăng 21.579.412 ngàn đồng, tương đương
tăng 29,2% so với 2009. Nguyên nhân chủ yếu là do giá vốn hàng bán tăng đáng kể so
với 2008, đồng thời chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính
cũng tăng. Để hiểu rõ hơn các nguyên nhân làm tăng tổng chi phí ta tiến hành phân
tích từng khoản mục chi phí;
+ Giá vốn hàng bán là yếu tố có tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí của công
ty và có ảnh hưởng nhiều nhất đến sự biến động của tổng chi phí. Tỷ trọng giá vốn
hàng bán liên tục tăng qua 3 năm. Năm 2008 giá vốn hàng bán của công ty là
40.705.811 ngàn đồng đến năm 2009 giá vốn hàng bán là 61.653.306 ngàn đồng. tăng
20.947.495 ngàn đồng tức tăng 51,5% so với 2008. Năm 2010 giá vốn hàng bán của
công ty tăng 71.979.487 ngàn đồng, tức tăng 10.326.181 ngàn đồng, tương đương
tăng 16,7% so với 2009. Nguyên nhân chủ yếu là do công ty làm ăn phát triển nên cần
phải nhập thêm nhiều mặt hàng để đáp ứng tốt nhu cầu kinh doanh. Điều đó cho thấy
đây là nhân tố chính làm cho tổng chi phí của công ty tăng;
+ Chi phí bán hàng của công ty bao gồm: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí
khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài…Chi phí bán hàng chiếm tỷ trọng
tương đối trong tổng chi phí của công ty. Năm 2008 chi phí bán hàng của công ty là
3.050.668 ngàn đồng đến năm 2009 chi phí bán hàng là 4.924.058 ngàn đồng. tăng
1.873.390 ngàn đồng tức tăng 61,4% so với 2008. Năm 2010 chi phí bán hàng của
công ty tăng 11.127.638 ngàn đồng, tức tăng 6.203.580 ngàn đồng. tương đương
GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ HẠNH
11
ĐỀ ÁN
tăng 126% so với 2009. Sở dĩ năm 2010, chi phí bán hàng của công ty tăng mạnh là
do hoạt động bán hàng của công ty phát triển, công ty phải thuê thêm nhiều nhân viên
mới, bên cạnh đó chi phí nhiên liệu và chi phí vận chuyển phục vụ cho công tác bán
hàng ngày càng nhiều;
cơ bản để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
Phân tích chung tình hình lợi nhuận là đánh giá sự biến động của toàn công ty,
của từng bộ phận lợi nhuận giữa kỳ này so với kỳ trước, nhằm thấy khái quát tình
hình lợi nhuận và những nguyên nhân ban đầu ảnh hưởng đến tình hình trên;
Tổng thu nhập sau thuế = Tổng thu nhập trước thuế - Thuế ;
Và đuợc hình thành từ 3 khoản lợi nhuận sau: lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh, hoạt động tài chính, lợi nhuận khác;
Trong phần này ta chỉ đi sâu phân tích tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận
qua quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả đó thể hiện cụ thể qua chỉ tiêu
lợi nhuận như sau:
Hình 2: Biểu đồ biểu diễn lợi nhuận của công ty qua 3 năm
Qua bảng 1, dùng phương pháp so sánh để phân tích, ta thấy tổng lợi nhuận
của công ty đều tăng qua 3 năm. Năm 2009 so với năm 2008 lợi nhuận tăng 1.905.953
ngàn đồng, tương đương 606%, lợi nhuận tăng vượt bậc là do công ty không ngừng
mở rộng quy mô kinh doanh và năm 2010 tổng lợi nhuận tăng 1.026.876 ngàn đồng,
tương đương 46.2% so với năm 2009, từ kết quả trên cho thấy nỗ lực của công ty
trong quá trình đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của mình để gia
tăng doanh thu, lợi nhuận cho công ty;
GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ HẠNH
2008 2009 2010
314.525
2.220.478
3.247.353
0
500000
1000000
1500000
2000000
2500000
3000000
Tóm lại lợi nhuận hoạt động kinh doanh là thành phần chủ yếu trong tổng
lợi nhuận của công ty, qua 3 năm đã tăng với tỉ lệ đáng kể. Tuy nhiên năm 2009
so với 2008, lợi nhuận đã tăng rất nóng với tỉ lệ 191,8%. Đó là do công ty mở
GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ HẠNH
14