một số ý kiến hoàn thiện công tác quản lý và hạch toán khấu hao tài sản cố định và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong các doanh nghiệp sản xuất - Pdf 21

Phần I
Lý luận chung về hạch toán khấu hao TSCĐ và
đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ trong các
doanh nghiệp sản xuất.
I. Lý luận chung về khấu hao tài sản cố định.
1. Tài sản cố định và sự cần thiết phải tổ chức hạch toán TSCĐ trong
công tác quản lý doanh nghiệp.
1.1. Khái niệm, đặc điểm TSCĐ.
Theo quan điểm của Kinh tế chính trị học Mac-Lênin thì để tiến hành
hoạt động sản xuất-kinh doanh, doanh nghiệp cần thiết phải có 3 yếu tố: t
liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động. Tài sản cố định
( viết tắt: TSCĐ )là t liệu lao động, nhng không phải tất cả các t liệu lao động
đều là TSCĐ mà TSCĐ chỉ bao gồm những t liệu lao động chủ yếu có đầy đủ
các tiêu chuẩn về mặt giá trị và thời gian sử dụng đợc quy định trong chế độ
quản lý Tài chính hiện hành của từng quốc gia. Tuỳ theo điều kiện phát triển,
yêu cầu và trình độ quản lý của từng quốc gia và trong từng giai đoạn phát
triển kinh tế mà Nhà nớc có những quy định cụ thể về tiêu chuẩn giá trị và
thời gian sử dụng cho những t liệu lao động đọc xác định là TSCĐ. Tuy có sự
khác nhau về quy định cho các tiêu chuẩn của mỗi nớc nhng về cơ bản,
TSCĐ là những t liệu lao động có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài.
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 16 (ISA 16), tài sản đợc sử dụng
trong quá trình sản xuất, cung cấp hàng hoá dịch vụ, hoặc cho các mục đích
hành chính và có thời gian sử dụng nhiều hơn một kỳ kế toán, đợc gọi là
TSCĐ.
ở Việt Nam, các t liệu lao động đợc gọi là TSCĐ phải có đầy đủ các tiêu
chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng đợc quy định trong chế độ quản lý
TSCĐ của Nhà nớc. Trớc năm 1996, theo quy định, các t liệu lao động có giá
trị trên 500.000 VNĐ và thời gian sử dụng trên 1năm đợc xác định là TSCĐ.
Tuy nhiên, do yêu cầu của quản lý và phát triển kinh tế đến ngày 14/11/1996,
Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 1062 TC/QĐ/CSTC, trong đó quy
định rõ: mọi t liệu lao động nếu thoả mãn đồng thời hai tiêu chuẩn:

học kỹ thuật. Do đó biện pháp có hiệu quả nhất để khắc phục hao mòn vô
hình là doanh nghiệp phải sử dụng tối đa công suất của TSCĐ, coi trọng đổi
mới kỹ thuật, công nghệ sản xuất, ứng dụng kịp thời các thành tựu tiến bộ
khoa học kỹ thuật. Điều này đặc biệt có ý nghĩa quyết định trong việc tạo ra
các lợi thế cho doanh nghiệp trong cạnh tranh trên thị trờng.
2.2. Khấu hao TSCĐ và các ph ơng pháp tính khấu hao TSCĐ.
a) Khái niệm.
Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần về mặt giá trị và hiện vật,
phần giá trị hao mòn đợc chuyển dịch vào giá trị sản phẩm làm ra dới hình
thức trích khấu hao. Vậy khấu hao TSCĐ là việc chuyển dịch phần giá trị hao
2
mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng vào giá trị sản phẩm sản xuất ra theo
các phơng pháp tính toán thích hợp.
Hao mòn TSCĐ là hiện tợng khách quan làm giảm giá trị và giá trị sử
dụng của TSCĐ, còn mục đích của việc trích khấu hao là biện pháp chủ quan
nhằm thu hồi vốn đầu t để tái sản xuất giản đơn hoặc tái sản xuất mở rộng.
Bộ phận giá trị hao mòn đợc chuyển dịch vào giá trị sản phẩm đợc coi là một
yếu tố chi phí sản xuất sản phẩm đợc biểu hiện dới hình thái tiền tệ là tiền
khấu hao. Số tiền khấu hao đợc tích luỹ hình thành quỹ khấu hao của doanh
nghiệp. Quỹ khấu hao chính là nguồn tài chính quan trọng để tái sản xuất
giản đơn và tái sản xuất mở rộng TSCĐ. Về nguyên tắc, việc tính khấu hao
TSCĐ phải phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ và phải bảo đảm thu hồi
đầy đủ giá trị vốn đầu t ban đầu.
Về phơng diện kinh tế, khấu hao cho phép doanh nghiệp phản ánh đúng
các giá trị thực của tài sản, đồng thời làm giảm lãi ròng của doanh nghiệp.
Về phơng diện tài chính, khấu hao là một phơng tiện tài trợ giúp cho doanh
nghiệp thu đợc bộ phận đã mất của TSCĐ. Về phơng diện thuế khoá, khấu
hao là mọt khoản chi phí đợc trừ vào lợi nhuận chịu thuế, là một khoản chi
phí hợp lệ. Về phơng diện kế toán, khấu hao là việc ghi nhận sự giảm giá của
TSCĐ.

Nguyên giá TSCĐ là tập hợp toàn bộ chi phí thực tế của doanh nghiệp đã
chi ra để có đợc TSCĐ và đa vào hoạt động.
Thời gian sử dụng TSCĐ là thời gian dự kiến sử dụng TSCĐ của doanh
nghiệp, đợc xác định căn cứ vào tuổi thọ kỹ thuật và tuổi thọ kinh tế của
TSCĐ. Tuổi thọ kỹ thuật là khoảng thời gian có thể sử dụng TSCĐ đợc tính
theo các thông số về mặt kỹ thuật khi chế tạo chúng. Tuổi thọ kinh tế đợc
xác định căn cứ vào thời gian sử dụng có hiệu quả của TSCĐ nhằm loại trừ
những ảnh hởng bất lợi của hao mòn vô hình.
Ưu điểm chung của phơng pháp khấu hao này là cách tính toán đơn giản,
dễ hiểu. Mức khấu hao đợc tính vào giá thành ổn định tạo điều kiện ổn định
giá thành sản phẩm. Tuy nhiên, nhợc điểm cơ bản của phơng pháp khấu hao
bình quân là không phản ánh chính xác mức độ hao mòn thực tế của TSCĐ
và giá thành sản phẩm trong các thời kỳ sử dụng khác nhau của TSCĐ. Mặt
khác, do tính bình quân nên khả năng thu hồi vốn đầu t chậm, TSCĐ của
doanh nghiệp dễ bị ảnh hởng bất lợi của hao mòn vô hình nên doanh nghiệp
sẽ không có điều kiện để trang bị TSCĐ mới.
b.2 Ph ơng pháp khấu hao giảm dần.
Thực chất của phơng pháp kháu hao giảm dần là đẩy nhanh mức khấu
hao TSCĐ trong những năm đầu sử dụng và giảm dần mức khấu hao theo
thời gian sử dụng. Phơng pháp khấu hao này có hai cách tính tỷ lệ khấu hao
và mức khấu hao hàng năm, đó là phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần
hoặc khấu hao theo tổng số năm sử dụng.
Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần: Thực chất của phơng pháp
này là số tiền khấu hao hàng năm đợc tính bằng cách lấy giá trị còn lại của
TSCĐ theo thời gian sử dụng nhân với tỷ lệ khấu hao không đổi.
Tỷ lệ khấu hao hàng năm đợc tính theo công thức:

t
GC


giá trị đầu t ban đầu của TSCĐ.
b.3.Ph ơng pháp khấu hao giảm dần kết hợp với khấu hao bình quân
Để khắc phục những nhợc điểm của phơng pháp khấu hao giảm dần và
phơng pháp khấu hao bình quân, ngời ta có thể sử dụng kết hợp cả 2 phơng
pháp trên. Đăc điểm của phơng pháp này, trong những năm đầu sử dụng
TSCĐ ngời ta sử dụng phơng pháp khấu hao giảm dần, còn những năm cuối
còn lại ngời ta sử dụng phơng pháp khấu hao bình quân.
b.4 Ph ơng pháp tính khấu hao theo sản l ợng
Ngoài cách tính khấu hao theo thời gian, một số doanh nghiệp còn tính
khấu hao theo sản lợng. Cách tính này cố định mức khấu hao trên một đơn vị
sản lợng nên muốn thu hồi vốn nhanh, khắc phục đợc hao mòn vô hình đòi
hỏi doanh nghiệp phải tăng năng suất lao động, tăng ca để sản xuất ra nhiều
sản phẩm.
Mức khấu hao Sản lợng Mức khấu hao
phải trích = hoàn thành * bình quân
trong tháng trong tháng trên một đơn vị sp
Trong đó,
Mức khấu hao bình quân Nguyên giá
trên một đơn vị sản phẩm Sản lợng tính theo công suất thiết kế
Việc nghiên cứu các phơng pháp khấu hao TSCĐ sẽ giúp cho doanh
nghiệp có căn cứ để lựa chọn phơng pháp khấu hao phù hợp với chiến lợc
5
kinh doanh của doanh nghiệp mình, đảm bảo cho việc thu hồi, bảo toàn và
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Tuy nhiên, việc trích khấu hao trong các doanh nghiệp nhà nớc phải tuân
theo quy định của Nhà nớc về chế độ quản lý tài sản và tuỳ thuộc vào yêu
cầu quản lý của doanh nghiệp. Mức khấu hao chính là cơ sở để xác định thu
nhập của doanh nghiệp để tính thuế thu nhập.
Việc trích khấu hao hiện nay trong các doanh nghiệp nhà nớc đợc thực
hiện theo Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ trởng

Bên Nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ giảm do TSCĐ giảm
Bên Có: Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do trích khấu hao TSCĐ,do
đánh giá lại TSCĐ.
Số d bên Có: Giá trị hao của TSCĐ hiện có tại đơn vị.
TK009-Nguồn vốn khấu hao cơ bản: Tài khoản này dùng để phản ánh
sự hình thành, tăng, giảm và sử dụng nguồn vốn khấu hao cơ bản của doanh
nghiệp .
Kết cấu:
Bên Nợ: Nguồn vốn khấu hao cơ bản tăng, do: trích khấu hao
TSCĐ; thu hồi vốn khấu hao cơ bản đã điều chuyển hoặc cho
vay
Bên Có: Nguồn vốn khấu hao cơ bản giảm, do: đầu t, đổi mới
TSCĐ; trả nợ vay đầu t TSCĐ; điều chuyển vốn khấu hao cho
đơn vị khác hoặc cho vay
Số d bên Nợ: Nguồn vốn khấu hao cơ bản hiện còn
Kế toán khấu hao và hao mòn TSCĐ có thể đợc tóm tắt theo sơ đồ sau:.
7
TK 211,212,213 TK 214 TK 627,641,642
Giảm TSCĐ đã khấu hao
Trích khấu
TK 821,138 hao TSCĐ TK 241(2412)
TK 222,228 TK 142,335
Tk 431 TK 412 Tk 412
Đánh giá lại TSCĐ Đánh giá lại TSCĐ

Nếu hệ số hao mòn càng tiến gần tới 1, chứng tỏ TSCĐ càng cũ và
doanh nghiệp phải chú trọng đến việc đổi mới và hiện đại hoá TSCĐ. Ngợc
lại, nếu hệ số hao mòn càng nhỏ hơn 1, chứng tỏ TSCĐ của doanh nghiệp đã
đợc đổi mới.
Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ: Hiệu quả sử dụng TSCĐ là mục đích
trang bị TSCĐ cho doanh nghiệp. Sử dụng có hiệu quả TSCĐ hiện có là biện
pháp tốt nhất sử dụng vốn một cách tiết kiệm và có hiệu quả.
Giá trị sản lợng sản phẩm
Hiệu suất sử dụng =
TSCĐ Nguyên giá bình quân của TSCĐ
Chỉ tiêu này phản ánh, cứ một đồng nguyên giá bình quân của
TSCĐ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra đợc bao nhiêu
đồng giá trị sản lợng sản phẩm. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc quản lý
và sử dụng TSCĐ càng tốt.
Phân tích tình hình trang bị TSCĐ: là đánh giá mức độ bảo đảm TSCĐ,
đặc biệt là máy móc thiết bị sản xuất cho lao động. Trên cơ sở đó có kế
hoạch trang bị thêm TSCĐ, máy móc thiết bị sản xuất nhằm tăng năng suất
lao động, tăng sản lợng.
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Hệ số trang bị TSCĐ =
Số lợng công nhân trực tiếp sản xuất
Chỉ tiêu này phản ánh chung trình độ trang bị TSCĐ cho công nhân,
chứng tỏ trình độ cơ giới hoá của doanh nghiệp.
Nguyên giá thiết bị sản xuất
Hệ số trang bị =
thiết bị sản xuất Số lợng công nhân trực tiếp sản xuất
Chỉ tiêu này phán ánh trình độ trang bị kỹ thuật cho công nhân.
Xu hớng chung, hệ số trang bị kỹ thuật sản xuất tăng với tốc độ nhanh
hơn hệ số trang bị TSCĐ mới tăng nhanh quy mô năng lực sản xuất, tăng
năng suất lao động.

cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vậy, việc phân tích
sẽ giúp cho doanh nghiệp thấy đợc thực trạng sử dụng máy móc sản xuất
trong doanh nghiệp để có những biện pháp nâng cao hiệu suất làm việc của
thiết bị.
Tình hình sử dụng năng lực sản xuất của máy móc thiết bị sản xuất: Khối
lợng sản phẩm sản xuất ra không chỉ phụ thuộc vào thời gian làm việc của
thiết bị mà còn chịu ảnh hởng bởi năng suất của thiết bị.
Q
U =
T
m
U: mức năng suất thiết bị
Q: Khối lợng sản phẩm do thiết bị sản xuất ra
10
T
m
: Thời gian máy hao phí để sản xuất ra khối lợng sản phẩm Q.
Để tiến hành phân tích, cần so sánh chỉ tiêu mức năng suất thiết bị thực
tế với kế hoạch, với kỳ gốc hoặc với công suất thiết kế của thiết bị. Qua việc
phân tích phát hiện thực trạng sử dụng thiết bị để có những biện pháp cải
tiến và tận dụng năng lực sản xuất của máy móc thiết bị.
Trên cơ sở các chỉ tiêu sử dụng máy móc sản xuất về số lợng, thời gian,
năng suất có thể phân tích hệ số sử dụng tổng hợp máy móc thiết bị sản xuất
theo công thức:
Hệ số sử dụng Hệ số sử dụng Hệ số sử dụng Hệ số sử dụng
tổng hợp thiết bị = năng suất * thời gian của * số lợng
sản xuất thiết bị thiết bị thiết bị
2. Quản lý sử dụng TSCĐ.
Đối với doanh nghiệp sản xuất, TSCĐ là một bộ phận quan trọng chủ yếu
của nguồn vốn cố định. Để sử dụng có hiệu quả nguồn vốn cố định trong

thay thế đổi mới TSCĐ của mình. Khi cha có nhu cầu tái đầu t TSCĐ, doanh
nghiệp có thể sử dụng linh hoạt số tiền khấu hao thu đợc để phục vụ yêu cầu
kinh doanh sao cho có hiệu quả .
Đối với các TSCĐ đợc mua sắm từ nguồn vốn vay, về nguyên tắc doanh
nghiệp phải sử dụng số tiền trích khấu hao để thanh toán lãi vay và vốn vay.
Tuy nhiên, trong khi cha đến kỳ hạn trả nợ, doanh nghiệp có thể tạm sử dụng
vào các mục đích kinh doanh khác để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay
của doanh nghiệp.
Phần ii
Một số ý kiến hoàn thiện công tác quản lý và hạch
toán khấu hao TSCĐ và nâng cao hiệu quả sử dụng
TSCĐ trong các doanh nghiệp sản xuất.
Đối với Nhà n ớc
Ngày 14 tháng 11 năm 1996, Bộ trởng bộ Tài chính có Quyết định số
1062 TC/QĐ/CSTC ban hành Chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao
TSCĐ. Quyết định này là một cải cách lớn trong việc quản lý sử dụng TSCĐ
và khấu hao TSCĐ, vì :
12
- Nhà nớc đã giao cho doanh nghiệp quyền chủ động và tự chịu trách
nhiệm trong việc quản lý sử dụng TSCĐ nh: chủ động hơn trong việc mua
sắm xây dựng TSCĐ, đổi mới công nghệ, chủ động quyết định việc cho thuê,
nhợng bán, thanh lý TSCĐ với điều kiện sử dụng có hiệu quả tài sản, thu
hồi đủ vốn đầu t.
- Chế độ quy định khung thời gian sử dụng TSCĐ đã giúp cho doanh
nghiệp chủ động lựa chọn mức khấu hao ( trong khung) để tính toán phơng
án đầu t, phơng án kinh doanh, đồng thời khuyến khích thu hồi vốn nhanh để
tái đầu t, đổi mới công nghệ.
Tuy nhiên, Quy chế này vẫn có một số vấn đề cần xem xét. Ngày 30
tháng 12 năm 1999, Bộ trởng Bộ tài chính ra Quyết định số 166/1999/QĐ-
BTC nhằm hoàn thiện công tác quản lý sử dụng và trích khấu hao TSCĐ :

Việc quy định một phơng pháp khấu hao duy nhất đợc áp dụng là cha
hợp lý, vì :
- Thứ nhất, TSCĐ trong các doanh nghiệp thuộc nhiều loại, nhiều nhóm
khác nhau. Do đó, công dụng của từng tài sản cũng nh cách phát huy tác
dụng của từng tài sản trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp có sự khác nhau, mức độ suy giảm về giá trị và giá trị sử dụng của
từng tài sản cũng có sự khác nhau, lợi ích thu đợc từng tài sản cũng khác
nhau.
- Thứ hai, theo nguyên tắc phù hợp của kế toán với nội dung cơ bản là thu
nhập phải phù hợp với chi phí đã chi ra trong kỳ kế toán, mà chi phí khấu
hao là một khoản trong khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
- Thứ ba, do tính bình quân nên khả năng thu hồi vốn đầu t chậm, TSCĐ
của doanh nghiệp dễ bị ảnh hởng bất lợi của hao mòn vô hình.
Để đảm bảo số liệu sổ kế toán phản ánh đúng thực tế hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp và tình hình sử dụng TSCĐ tại doanh nghiệp, cũng
nh để bảo đảm khả năng thu hồi vốn đầu t một cách nhanh chóng, Nhà nớc
nên thay đổi quy định về khấu hao TSCĐ theo hớng sau:
- Thứ nhất, Nhà nớc chỉ nên quy định khung thời gian sử dụng cho từng
nhóm, từng loại TSCĐ, yêu cầu các doanh nghiệp đăng ký sử dụng tài sản
theo đúng khung thời gian quy định .
- Thứ hai, cho phép doanh nghiệp lựa chọn phơng pháp khấu hao phù hợp
với công dụng, cách thức sử dụng tài sản nhằm thu đợc lợi ích kinh tế. Ví
dụ : Đối với nhà cửa, vật kiến trúc, các TSCĐ vô hình thì nên áp dụng ph-
ơng pháp khấu hao đờng thẳng; Đối với máy móc thiết bị gắn liền với quá
trình sản xuất kinh doanh, tính năng công suất sử dụng bị giảm dần trong
quá trình sử dụng thì cho phép áp dụng phơng pháp khấu hao theo sản lợng
hoặc phơng pháp khấu hao giảm dần; Đối với các thiết bị, dụng cụ quản lý
chịu tác động lớn của hao mòn vô hình thì áp dụng phơng pháp khấu hao
giảm dần

TSCĐ nâng cấp là: Các chi phí doanh nghiệp chi ra để nâng cấp TSCĐ đợc
phản ánh tăng cho giá trị còn lại của TSCĐ đó
3. Sử dụng khấu hao cơ bản TSCĐ.
Theo Quyết định số 1062, Nhà nớc để lại khấu hao cơ bản cho doanh
nghiệp tái đầu t đổi mới công nghệ và trong trờng hợp cha có nhu cầu tái
đầu t thì doanh nghiệp có thể sử dụng linh hoạt số khấu hao luỹ kế phục vụ
yêu cầu kinh doanh là phù hợp với nguyên tắc hạch toán của nền kinh tế thị
trờng.
15
Nh vậy, dù việc khấu hao có làm giảm nguyên giá TSCĐ nhng không
làm giảm nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Nh vậy, các phơng pháp
tính số vốn phải bảo toàn theo Nghị định 59/CP, thông t 31TC/CN và
82 TC/CN không còn thích hợp. Do đó, khi tính số vốn phải bảo toàn không
cần phải trừ số khấu hao luỹ kế, cũng không phải xét đến hệ số hao mòn vô
hình. Nhà nớc nên quy định phạm vi số vốn mà doanh nghiệp cần phải bảo
toàn là toàn bộ số vốn Nhà nớc tại doanh nghiệp chứ không chỉ là nguồn vốn
kinh doanh nh trớc đây.
4. Đối với việc nh ợng bán, thanh lý, điều chuyển TSCĐ.
Đối với những TSCĐ đợc phép khấu hao cơ bản nhanh để thu hồi vốn trả
nợ, những TSCĐ đã đợc đầu t sửa chữa lớn thờng có giá trị thực tế tại thời
điểm thanh lý, nhợng bán, điều chuyển lớn hơn nhiều so với giá trị hạch
toán trên sổ sách. Khi điều chuyển, thanh lý, nhợng bán những tài sản này
thờng lấy giá trị hạch toán trên sổ kế toán làm căn cứ. Để tránh sơ hở, Nhà n-
ớc cần quy định việc đánh giá lại giá trị đối với những TSCĐ này trớc khi
thực hiện việc thanh lý, nhợng bán, điều chuyển TSCĐ.
Ngoài ra, Nhà nớc nên xây dựng chế độ trách nhiệm rõ ràng (trách nhiệm
hành chính, trách nhiệm vật chất, trách nhiệm hình sự), đặc biệt đối với các
trờng hợp đầu t TSCĐ không có hiệu quả, hay những hành vi gây mất mát, h
hỏng nghiêm trọng đối với TSCĐ. Nhà nớc cần có các chính sách hỗ trợ
doanh nghiệp sản xuất trong việc vay vốn trung và dài hạn để đầu t mua sắm

trong kinh doanh để hạn chế tối đa những tổn thất do yếu tố khách quan, nh:
mua bảo hiểm tài sản đối với những tài sản quan trọng, lập quỹ dự phòng tài
chính .
Cuối cùng, doanh nghiệp nên định kỳ sử dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu
quả sử dụng TSCĐ để đánh giá hiện trạng TSCĐ của doanh nghiệp, việc khai
thác năng suất hiện có nhờ đó để có biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả
sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp, công tác này đặc biệt có ý nghĩa quan
trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất.
Kết luận
Nhận thức tầm quan trọng của TSCĐ, đặc biệt là máy móc thiết bị sản
xuất đối với doanh nghiệp sản xuất, Nhà nớc ta đã đa có những cải cách lớn
trong quy định về việc đầu t, quản lý, sử dụng TSCĐ và trích khấu hao TSCĐ
trong doanh nghiệp, cụ thể là Quyết định 1062/TC/QĐ/CSTC và ngày 30
tháng 12 năm1999, Bộ Tài chính ra Quyết định số 166/1999/QĐ/BTC nhằm
hoàn thiện hơn công tác này. Về phía doanh nghiệp đã có sự mạnh dạn đầu t
vào công nghệ mới, thiết bị tiên tiến. Tuy nhiên, vì đợc ban hành trong một
nền kinh tế đang chuyển đổi nên ngay trong những quy định và trong quá
trình thực hiện các quy định trên không thể không phát sinh một số vớng
mắc. Bài viết này chỉ xin đề cập tới một số vớng mắc, đồng thời đa ra một
17
vài ý kiến đóng góp với mong muốn hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý và
hạch toán TSCĐ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong các doanh
nghiệp đáp ứng yêu cầu của kinh tế thị trờng và từng bớc hòa nhập với
nguyên tắc kế toán quốc tế.
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status