Mở đầu
Từ năm 1986, Việt Nam bớc vào công cuộc đổi mới nền kinh tế, Nhà Nớc thực hiện
chính sách mở của kêu gọi, thu hút nguồn vốn đầu t trong và ngoài nớc. Công cuộc đổi
mới và chính sách mở của đã dẫn đến kết quả là nền kinh tế có bớc chuyên mình lớn
theo hớng đa dạng hoá, đa phơng hoá, mở rộng đối với các lĩnh vực kinh doanh, các
hình thức đầu t và các thành phần kinh tế, với phơng châm phát huy nội lực, hoà nhập
với nền kinh tế khu vực và thế giới. Trong giai đoạn hiện nay phát triển kinh tế, công
nghiệp hoá hiện đại hoá toàn quốc là nhiệm vụ trọng tâm. Do đó, Đảng ta chủ trơng
thực hiện nhất quán chính sách phát triển nền kinh tế nhiều thành phần; tạo lập đồng
bộ các yếu tố thị trờng, đổi mới và nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế của Nhà Nớc
cũng nh chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. Trong điều kiện nh vậy, các luồng vốn đầu
t nớc ngoài chảy vào Việt Nam rất mạnh, kết hợp với các nguồn lực tiềm tàng trong n-
ớc đã thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Loại hình doanh nghiệp liên doanh và cổ
phần là những hình thức biểu hiện xu hớng của đầu t này. Với tính chất đa dạng, đa ph-
ơng và phức tạp các mối quan hệ kinh tế tài chính chi phối doanh nghiệp trong nền
kinh tế thị trờng, vấn đề phân tích và quản lý tài chính doanh nghiệp đòi hỏi phải đựơc
sự quan tâm đặc biệt, để có thể nâng cao đợc hiệu quả đầu t theo mục tiêu đã xác định,
mang lại lợi ích cho các nhà đầu t và cho doanh nghiệp.
Các đơn vị liên doanh, công ty cổ phần Tổng Công ty có số vốn góp đang hoạt động
trong nhiều lĩnh vực khác nhau và đã có những đóng góp vào hoạt động của ngành.
Việc đánh giá tổng hợp tổng hợp tình hình tài chính của những công ty này, cũng nh
hiệu quả đầu t vốn của Tổng Công ty là cần thiết để hoạt động đầu t ra bên ngoài (đầu
t tài chính ) của Tổng Công ty đợc thực hiện có hiệu quả trong điều kiện cạnh tranh và
hội nhập, làm cơ sở cho những giải pháp cụ thể theo định hớng phát triển của Tổng
Công ty.
Chơng i
Lý luận chung
1. tổng quan về hoạt động đầu t tài chính của Tổng Công ty tại các
đơn vị liên doanh và công ty cổ phần.
Đến cuối năm 2003, Tổng Công ty đã tham gia đầu t vốn tại 8 đơn vị liên doanh và 9
(Nguồn: Ban KTTKTC Tổng Công ty B u chính - Viễn thông Việt Nam )
Căn cứ vào số liệu của bảng I.1.1, chúng ta có thể thấy đợc những biến động về tình
hình đầu t của Tổng Công ty trong thời kỳ 1999 2003. Tám liên doanh đều đợc
thành lập trớc và trong giai đoạn này, bởi vì đây cũng là thời kỳ đầu t nớc ngoài đang
đợc khuyến khích tại Việt Nam và các doanh nghiệp nớc ngoài rất quan tâm đầu t tại
thì trờng Việt Nam nhất là đầu t vào những ngành mũi nhọn của nền kinh tế nh Ngành
Bu chính - Viễn thông. Cũng trong thời kỳ này, việc thành lập tập đoàn kinh tế đang đ -
ợc áp dụng thí điểm trong một số lĩnh vực then chốt nh Bu chính - Viễn thông , dầu
khí, điện lực xây dựng, Theo xu hớng phát triển này, Tổng Công ty đã thực hiện cổ
phần hoá các doanh nghiệp trong Ngành và góp vốn thành lập các công ty cổ phần. Bắt
đầu từ năm 1998, Tổng Công ty đẩy mạnh đầu t vào các công ty cổ phần. Đến hết năm
2003, Tổng Công ty đã góp vốn vào 9 công ty cổ phần với tổng vốn đầu t là 117,6 tỷ
đồng.
Đến hết năm 2003, tổng số cổ tức Tổng Công ty đợc chia từ các công ty cổ phần là
35,4 tỷ đồng, trong khi tổng số d vốn Tổng Công ty đầu t tại các công ty cổ phần tại
thời điểm 31/12/2003 là 117,6 tỷ đồng. Đối với hình thức góp vốn liên doanh, tổng lợi
nhuận sau thuế toàn khối liên doanh đạt đợc là 175,7 tỷ đồng. Phần lợi nhuận Tổng
Công ty đợc chia tơng ứng với tỷ lệ vốn góp khoảng 107,1 tỷ đồng (trong đó: phần lợi
nhuận TCT đã đợc nhận từ các liên doanh luỹ kế đến 31/12/2003 khoảng 39,2 tỷ đồng,
phần lợi nhận còn lại trên tài khoản phân phối khoảng 67,9 tỷ đồng) trong khi tổng số
3
Chỉ tiêu Luỹ kế
đến
31/12/99
1999 2000 2001 2002 2003 Luỹ kế
đến
31/12/03
1.Vốn TCT
-Liên doanh
- Cổ phần
9
3. Doanh số
- Liên doanh
- Cổ phần
503.816
429.143
510.60
55.132
748.1
100.24
599.63
174.25
785.23
245.28
3.576.563
4.Lợi nhuận
- Liên doanh
- Cổ phần
24.487
50.602
(3.314)
5.558
34.843
21.342
13.033
Tính riêng trong năm 2003, trong số 8 liên doanh có 7 liên doanh làm ăn có lãi, đặc
biệt so với năm 2002 hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp này tăng lên
đáng kể, loại trừ công ty liên doanh thiết bị tổng đài (VKX) vẫn còn thua lỗ, tuy nhiên
nếu nh trong năm 2002 lỗ ròng của VKX là 3,9 tỷ đồng thì năm 2003 giảm còn 1 tỷ
đồng. Tổng doanh thu toàn khối liên doanh đạt 785,2 tỷ đồng. Lợi nhuận trớc thuế là
60,4 tỷ đồng, tăng 40,2 tỷ đồng và bằng 298,9% so với năm 2002 chỉ đạt 3,4%. Tỷ suất
lợi nhuận trớc thuế/doanh thu thuần đạt mức 7,7%, năm 2002 chỉ đạt 3,4%. Tỷ suấtlợi
nhuận trớc thuế/vốn chủ sở hữu đạt mức 8,4%, năm 2002 chỉ đạt 3,0%.
Xem xét số liệu năm 2003, các công ty cổ phần cũng hoạt động có hiệu quả, nói chung
đều có lãi trừ Công ty cổ phần dịch vụ viễn thông Sài Gòn (SPT) vẫn tiếp tục thua lỗ,
tuy nhiên nếu lỗ ròng năm 2002 của SPT là 3,9 tỷ đồng thì năm 2003 giảm xuống chỉ
còn 0,5 tỷ đồng. Tổng doanh thu của các công ty cổ phần đạt 245,2 tỷ đồng, tăng 70,9
tỷ đồng. Lợi nhuận trớc thuế là 50,9 tỷ đồng, tăng 10,7 tỷ đồng và bằng 126,7 so với
năm 2002. Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế/doanh thu thuần đạt mức 22%, năm 2002 chỉ đạt
21%. Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế/vốn chủ sở hữu đạt mức 17%, năm 2002 chỉ đạt 15%.
Xét về hiệu quả tài chính trực tiếp cho Tổng Công ty thì tính riêng cho năm 2003 nh đã
nêu trên, chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trớc thuế/vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp liên
doanh là 8%, doanh nghiệp cổ phần là 17%. Về tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân
sách Nhà nớc trong năm 2003, chỉ tiêu thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nớc của
cả khối liên doanh và cổ phần là 149,3 tỷ đồng tăng 26 tỷ đồng so với năm 2002 và
bằng 121,1%, trong đó khôi liên doanh là 96 tỷ đồng, cổ phần là 53,3 tỷ đồng.
Nh vậy, trong thời kỳ này, Tổng Công ty đầu t vào các công ty cổ phần đem lại hiệu
quả rõ rệt hơn đầu t vào các đơn vị liên doanh bởi vì các đơn vị liên doanh cũng hoạt
động có hiệu quả, không chia lại lợi nhuận hàng năm cho Tổng Công ty mà dung lợi
nhuận đó để tái đầu t mở rộng sản xuất. Nếu xét về hiệu quả đem lại lợi nhuận tức thời
thì khối liên doanh cha đạt cao bằng khối cổ phần. Tuy nhiên, nhìn chung là hoạt động
đầu t tài chính ra bên ngoài của Tổng Công ty là có hiệu quả, góp phần đa dạng hoá
4
hoạt động, tăng tích luỹ cho Tổng Công ty, tăng nguồn thu cho Ngân sách Nhà nớc, tạo
ngắn hạn nợ ngắn hạn
5
(2) Hệ số thanh toán nhanh = Tổng tài sản l u động hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
(3) Hệ số thanh toán tức thời = Tiền + Chứng khoán khả mại
Nợ ngắn hạn
2.2.2. Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính (tỷ trọng nợ)
Hệ số nợ (hay còn gọi là hệ số đồn bẩy) cho biết phần trăm tổng tài sản đợc tài trợ
bằng nợ.
(4) Hệ số nợ = Tổng nợ phải trả
Tổng tài sản
(5) Hệ số nợ/vốn chủ sở hữu = Tổng nợ phải trả
Tổng vốn chủ sở hữu
Đối với những doanh nghiệp có nguồn thu đều đặn thì có thể chấp nhận hệ số nợ/vốn
cổ phần cao, trong khi các doanh nghiệp có thu nhập phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế thh-
ờng có hệ số nợ/vốn cổ phần thấp hơn.
(6) Hệ số thu nhập trả lãi định kỳ = Thu nhập tr ớc thuế + lãi vay
Lãi vay
Việc xác định hệ số thu nhập trả lãi định kỳ phản ánh khả năng đáp ứng đợc nghĩa vụ
trả nợ lãi của doanh nghiệp đến mức độ nào.
Ngoài ra, hệ số cơ cấu tài sản cũng là một trong các chỉ tiêu xác định cơ cấu tài chính
của doanh nghiệp. Hệ số này đợc dùng để đánh giá trình độ sử dụng vốn của doanh
nghiệp. Hệ số cơ cấu cho từng loại tài sản đợc tính nh sau:
(7) Hệ số cơ cấu TSCĐ = Giá trị còn lại của TSCĐ
Tổng tài sản
Hệ số cơ cấu TSLĐ = TSLĐ
Tổng tài sản
2.2.3. Nhóm chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh.
Các hệ số kinh doanh có tác dụng đo lờng xem doanh nghiệp khai thác, sử dụng các
Một yếu tố chính đóng góp cho giá trị thị trờng của cổ phiếu là thu nhập của mỗi cổ
phiếu (EPS).
(16) Thu nhập trên cổ phần = Lợi nhuận sau thuế Cổ tức u đãi
(EPS) Số lợng cổ phiếu đã phân phối
Hệ số chi trả cổ tức đo lờng tỷ lệ phần trăm lợi nhuận ròng trả cho cổ đông thờng dới
dạng cổ tức. Hệ số chi trả cổ tức đợc tính toán nh sau:
(17) Hệ số chi trả cổ tức = cổ tức đ ợc chi trả cho các cổ phiếu th ờng
Thu nhập của mỗi cổ phiếu
Các chỉ tiêu trên đợc trình bày sẽ làm cơ sở cho việc phân tích tình hình tài chính của
các công ty liên doanh và công ty cổ phần có vốn góp của Tổng Công ty.
7
chơng II
Phân tích tình hình tài chính và đánh giá hiệu quả đầu t vốn của
Tổng Công ty tại các đơn vị liên doanh và công ty cổ phần.
A. Phân tích tình hình tài chính của các đơn vị liên doanh và công
ty cổ phần.
Do các đơn vị cần phân tích tình hình tài chính hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác
nhau, loại hình sở hữu khác nhau nên phơng pháp áp dụng là phân loại các đơn vị áp
dụng theo ngành nghề kinh doanh. Theo tiêu thức này sẽ có 4 nhóm doanh nghiệp:
Nhóm các đơn vị sản xuất công nghiệp, nhóm các đơn vị kinh doanh dịch vụ công
nghiệp bu chính viễn thông, nhóm các tổ chức tài chính và nhóm các đơn vị kinh
doanh các dịch vụ khác. Trong mỗi nhóm này, đề tài sẽ không đi sâu phân tích tình
hình tài chính của từng doanh nghiệp mà chỉ lựa chọn một số doanh nghiệp trong
nhóm để phân tích và có thể so sánh chỉ tiêu của toàn nhóm hoặc các doanh nghiệp
khác hoạt động trong cùng lĩnh vực.
1. nhóm các đơn vị sản xuất công nghiệp
Cho đến năm 2003, Tổng Công ty đã có 8 công ty liên doanh với nớc ngoài đang hoạt
động sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực chủ yếu nh chuyển mạch, truyền dẫn, cáp
đồng và cáp quang phục vụ cho ngành viễn thông (gọi chung là nhóm các đơn vị sản
2003 các khoản nợ này đã đợc thanh toán và có số d bằng 0, ngoài ra một khoản nợ
ngắn hạn khác cũng giảm đi so với năm 2002 là : phải trả ngời bán, thuế và các khoản
phải nộp khác,
Trong khi nợ phải trả giảm đi đáng kể thì nguồn vốn chủ sở hữu đã tăng lên 6,1 tỷ, chủ
yếu tăng do chênh lệch tỷ giá và lợi nhuận cha phân phối. Tuy nhiên, điều đáng lu ý ở
đây là khoản chênh lệch tỷ giá của VINA-DAESUNG lên tới +3,85 tỷ đồng, trong khi
các năm trớc chênh lệch tỷ giá thờng xuyên ở con số âm: 2001 là - 721,8 triệu đồng,
năm 2002 là - 3,7 tỷ đồng. Mặc dù sự tăng giảm của tỷ giá hối đoái là yếu tố khách
quan, không thể can thiệp song việc đa ra các dự báo hằng năm về sự thay đổi của tỷ
9
giá để giảm thiểu những ảnh hởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh là điều
cần thiết.
Để có thể hình dung cụ thể hơn tình hình tài chính của VINA-DAESUNG, theo dõi
bảng II.1 ta thấy.
Bảng II.1
ST
T
Các chỉ tiêu Đ/vị
Doanh nghiệp đạt đợc Mức TB nhóm
2001 2002 2003 2001 2002 2003
1 Khả năng thanh toán hiện thời Lần 5,37 7,06 18,49 1,72 2,76
2 Khả năng thanh toán nhanh Lần 4,78 5,69 15,36 1,13 1,84
3 Hệ số thanh toán tức thời Lần 0,31 0,48 2,39 0,19 0,62
4 Hệ số nợ % 16 10 4 36 23
5 Cơ cấu TSCĐ % 31 32 29 41 38
6 Cơ cấu TSLĐ % 69 68 71 59 62
7 Hệ số thu nhập trả lãi định kỳ Lần 17,99 21,24 36,25
8 Hệ số quay vòng hàng tồn kho Lần 5,54 3,90
9 Vòng quay vốn lu động Lần 0,84 0,71 1 1,4
Việc hệ số sinh lời của VINA-DAESUNG giảm phản ánh hiệu quả sản xuất kinh
doanh nói chung, hiệu quả của việc quản lý, sử dụng vốn nói riêng của liên doanh có
xu hớng giảm sút.
Hệ số sinh lời của vốn chủ sở hữu, năm 2002, 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra đợc 13
đồng lợi nhuận sau thuế cao hơn năm 2003 chỉ có 7 đồng lợi nhuận sau thuế. Nguyên
nhân giảm sút là do nguồn vốn chủ sở hữu thì tăng nhng lợi nhuận sau thuế lại giảm.
Đánh giá chung tình hình tài chính của VINA-DAESUNG
Từ các phân tích trên đây, có thể đa ra một số nét tổng quan về tình hình tài chính của
VINA-DAESUNG nh sau:
- Trong 3 năm, vốn và tài sản của VINA-DAESUNG tăng, giảm không nhiều.
- Khả năng thanh toán các khoản công nợ của VINA-DAESUNG đạt đợc rất cao, cho
thấy khả năng đáp ứng nghĩa vụ trả nợ rất tốt.
- Lợng hàng tồn kho còn chiếm tỷ trọng lớn, gây tình trạng ứ đọng vốn lu động.
- Doanh nghiệp đã cố gắng trong công tác thu hồi công nợ, song các khoản phải thu
của khách hàng vẫn còn tồn đọng.
- Doanh thu tiêu thụ có chiều hớng giảm sút trong 3 năm gần đây và lợng hàng bán bị
trả lại cung tăng lên làm ảnh hởng tiêu cực tới doanh thu thuần.
- Khả năng sinh lời bị giảm sút do doanh thu thuần và lợi nhuận giảm.
2. Nhóm các đơn vị kinh doanh dịch vụ kỹ thuật Bu chính - Viễn
thông.
Đến thời điểm 31/12/2003, nhóm các công ty cổ phần kinh doanh dịch vụ kỹ thuật BC-
VT bao gồm 2 đơn vị: Công ty cổ phần dịch vụ viễn thông (VTC) và Công ty cổ phần
dịch vự kỹ thuật viễn thông (TST). Hai doanh nghiệp này đều hoạt động kinh doanh
trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ kỹ thuật nh lắp đặt, bảo trì, bảo dỡng các thiết bị mạng
lới bu chính - viễn thông. Nhóm các đơn vị kinh doanh dịch vụ đã có nhiều tiến bộ
trong việc quản lý tài chính doanh nghiệp kể từ khi chuyển đổi thành công ty cổ
phần.Trong đề tài này chúng ta sẽ nghiên cứu phân tích Công ty VTC để biết rõ hơn về
hoạt động của nhóm kinh doanh dịch vụ kỹ thuật BC-VT.
Giới thiệu Công ty VTC
11
tợng tích cực trong công tác thanh toán của doanh nghiệp.
Xét về tài sản cố định và đầu t dài hạn, năm 2003 tăng so với năm 2002 là 664 triệu
đồng, với tỷ lệ tăng tơng ứng là 24,3% và chiếm 15,5% số tăng của tổng tài sản.
Để xem xét mức độ đầu t tài sản của VTC, ta xét tỷ suất đầu t:
Tỷ suất đầu t = TSCĐ (trừ hao mòn)/ Tổng tài sản
Tỷ suất đầu t năm 2002 = 11,8%
Tỷ suất đầu t năm 2003 = 12,4%
12
Việc tăng tỷ suất đầu t năm 2003 lên 0,6% so với năm 2002 phản ánh năm 2003 doanh
nghiệp đã tăng mức đầu t vào tài sản cố định (đổi mới thiết bị) để phục vụ tốt hơn cho
công tác sản xuất kinh doanh, tuy nhiên việc tăng mức đầu t này là không đáng kể.
Nhận xét : Qua việc phân tích kết cấu vốn đầu t của VTC cho thấy ngoài những mặt
tích cực nh vốn của Công ty năm sau co tăng hơn năm trớc, nhng công ty còn có những
mặt hạn chế nh: vốn bị chiếm dụng nhiều ở các khoản phải thu khách hàng, dự trữ
hàng hoá tăng, chi phí khấu hao tăng nhanh. Từ những phân tích trên, Công ty VTC
nên phát huy những mặt tốt, đồng thời khắc phục những mặt còn hạn chế trong việc sử
dụng vốn và quản lý vốn.
Phân tích cơ cấu nguồn vốn :
Phân tích về cơ cấu nguồn vốn sẽ thấy đợc khả năng tài trợ về mặt tài chính, cũng
nh mức độ chủ động trong kinh doanh hay những thuận lợi, khó khăn mà công ty
phải đơng đầu.
Bảng II.2.2
Đơn vị tính: Đồng
Nguồn vốn 2001 2002
A Nợ phải trả 5.689.379.173 7.612.109.969
I. Nợ ngắn hạn 5.679.954.495 7.568.173.754
Phải trả ngời bán 1.430.249.651 3.657.723.700
Ngời mua trả tiền trớc 30.000.000 1.093.060.184
Thuế và các khoản phải nộp 2.144.245.837 1.258.606.003
I
TT
2003 = 72,2%
Tỷ suất tự tài trợ năm 2002 là 75,4% và tỷ suất tự tài trợ năm 2003 là 72,2%. Xét về
mặt tuyệt đối, cả vốn chủ sở hữu và công nợ phải trả đều tăng lên. Qua đây cho thấy
mức độc lập về tài chính của VTC là không cao. Tuy nhiên, những chủ nợ khi nhìn
vào tỷ suất tự tài trợ của công ty có thể yên tâm trong việc cấp tín dụng thơng mại
cũng nh tín dụng ngân hàng.
Nhận xét: Từ phân tích kết cấu nguồn vốn của VTC cho thấy ngoài những mặt tích
cực nh tổng nguồn vốn của công ty năm sau có cao hơn năm trớc, nghĩa vụ với Ngân
Sách Nhà nớc thực hiện tốt, nhng công ty còn có những mặt hạn chế nh: khả năng
thanh toán giảm. Từ những phân tích trên, Công ty VTC nên phát huy những mặt tốt,
đồng thời khắc phục những mặt còn hạn chế để hoạt động của công ty ngày càng có
hiệu quả hơn.
Đánh giá chung về tình hình tài chính của Công ty VTC
- Những mặt tích cực
+ Khả năng thanh toán của VTC so với mức trung bình ngành là khả quan, khả năng
thanh toán hiện thời và khả năng thanh toán nhanh tơng đối an toàn.
+ Vòng quay vốn lu động của năm sau có cao hơn năm trớc chứng tỏ hiệu suất sử dụng
vốn lu động có tiến bộ.
+ Khả năng sinh lời của Công ty năm sau cao hơn năm trớc chứng tỏ hoạt động kinh
doanh của Công ty cũng có hiệu quả hơn.
- Những mặt hạn chế:
+ Tỷ lệ nợ phải thu/Tổng số vốn; lớn hơn tỷ lệ Nợ phải trả/Tổng số vốn, điều này
chứng tỏ Công ty còn bị chiếm dụng vốn.
+ Tỷ suất tự tài trợ vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản của Công ty ngày càng giảm.
+ Tuy khả năng thanh toán hiện thời và khả năng thanh toán nhanh của Công ty tốt,
nhng công ty gặp khó khăn trong thanh toán tiền mặt, vì khả năng chuyển đổi thành
tiền phần lớn nằm ở khoản phải thu khách hàng và hàng tồn kho.
14
hàng khác khi đợc Ngân Hàng Nhà nớc cho phép.
Bảng II.3.2 tình hình chia lãi của NHTMCP Hàng hải (1999-2003)
1999 2000 2001 2002 2003
Tỷ lệ cổ tức
17,5% 18,1% 12,3% 10,4% 5,1%
TCT đợc chia
1.362.105.96
5
1.402.236.260 958.784.255 8811.258.000 397.064.219
Tình hình tài chính : 2001 - 2003
Hệ số sử dụng tài sản của Ngân hàng không thay đổi nhiều qua các năm (năm 2003 là
6,34%; năm 2002 là 5,19% và năm 2001 là 6,43%). Nhng cần nhận thấy khả năng tạo
15
doanh thu trên tài sản của Ngân hàng trong những năm vừa qua là tơng đối thấp và cần
đợc tăng lên.
Hệ số đòn bẩy (Tài sản/Vốn) phản ánh khả năng huy động vốn của Ngân hàng. Hệ số
đòn bẩy của Ngân hàng năm 2003 là 11,65; năm 2002 là 13,91 và năm 2001 là 13,52.
Hệ số này cho thấy Ngân hàng có khả năng huy động vốn tơng đối cao và ổn định hơn,
mặc dù cha phải huy động đến mức tối đa (khoảng 20 lần).
Cuối cùng, để đánh giá tình hình hoạt động của Ngân hàng, cần xem xét và phân tích 2
chỉ tiêu ROA (Lợi nhuận/Tổng tài sản) và ROE (Lợi nhuận/Vốn). Hai chỉ tiêu này
phản ánh rõ nét kết quả hoạt động của một Ngân hàng. ROA cho chúng ta thấy hiệu
quả và năng suất của một NHTM, trong khi ROE phản ánh sự thành công về mặt tài
chính của một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
Năm 2001 2002 2003
ROA
0,67% 0,21% 0,35%
ROE
7,76% 2,88% 4,71%
khẳng định trên thị trờng, thu hút khách du lịch và đạt công suất sử dụng phòng lên tới
80%.
Bảng II.4. các chỉ tiêu tài chính chủ yếu.
STT Các chỉ tiêu Đ/vị Doanh nghiệp
2002 2003
1 Khả năng thanh tóan hiện thời Lần 3,43 4,20
2 Khả năng thanh toán nhanh Lần 3,41 4,17
3 Hệ số thanh toán tức thời Lần 3,28 4,20
4 Hệ số nợ % 13,9 14,5
5 Cơ cấu TSCĐ % 52 39
6 Cơ cấu TSLĐ % 48 61
7 Hệ số quay vòng hàng tồn kho Lần 142,60 106,41
8 Vòng quay vốn lu động Lần 1,02 0,74
9 Hệ số quay vòng các khoản phải thu Lần 0,02 0,01
10 Hệ số lợi nhuận ròng % 30 43
11 Hệ số LNTT/DTT % 35 51
12 Hệ số sinh lời của vốn chủ sở hữu % 17 22
13 Hệ số sinh lời của tài sản % 14 19
14 Hệ số thu nhập trên cổ phần(ROE) % 16,7 22,4
15 Thu nhập trên cổ phần(EPS) đ 17,630 25,359
16 Tỷ lệ cổ tức % 12,11 17,12
17 Hệ số chi trả cổ tức % 69 68
So với năm 2002, tổng tài sản năm 2003 đã tăng lên 273 triệu đồng với tỷ lệ tăng tơng
ứng là 8,3%. Số tăng nói trên phản ánh sự tăng về quy mô tài sản doanh nghiệp, dựa
vào số liệu chi tiết, việc tăng về quy mô tài sản chủ yếu là tăng về tài sản lu động và
đầu t ngắn hạn, với mức tăng 591,3% triệu đồng, tỷ lệ giảm tơng ứng là 37,6%. Tuy
nhiên, do tài sản cố định và đầu t dài hạn giảm 318,1 triệu đồng nên quy mô tài sản chỉ
tăng tuyệt đối là 273 triệu đồng. Chi tiết tài sản lu động và đầu t ngắn hạn cho thấy tiền
gửi ngân hàng là khoản chiếm tỷ trọng lớn nhất và có mức tăng đáng kể nhất, tăng so
với năm 2002 là 535,4 triệu đồng chiếm tới 90,5% trong tổng số tăng của TSLĐ.
(Công ty cổ phần dịch vụ giả trí Hà Nội HASECO).
Để đánh giá hiệu quả đầu t vào các liên doanh và công ty cổ phần về mặt tài chính (dới
góc độ là một bên góp vốn), việc tính toán và phân tích đợc dựa vào 2 chỉ tiêu tài chính
chủ yếu là :
Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế/Doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế/Vốn chủ sở hữu
18
1. khối các đơn vị liên doanh
Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế/doanh thu và tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu của toàn
khối liên doanh đạt đợc trong 3 năm 2001, 2002 và 2003 là:
STT Chỉ tiêu 2001 2002 2003
1 Doanh thu thuần 748.102.235.066 599.637.000.000 785.234.869.457
2 Lợi nhuận trớc thuế 42.406.742.255 20.225.800.133 60.462.818.734
3 Vốn chủ sở hữu 665.538.000.000 717.451.000.000
4 Tỷ suất LNTT/DTT 5,7% 3,3% 7,7%
5 Tỷ suất LNTT/Vốn chủ sở
hữu
3,0% 8,4%
(nguồn: Ban KTTK-TC, Tổng Công ty )
Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế/doanh thu thuần, của toàn khối liên doanh chỉ ra rằng trong
100đ doanh thu thuần của toàn khối thu đợc sẽ tạo ra 5,7 đ lợi nhuận trớc thuế (năm
2001) cao hơn năm 2002 chỉ tạo ra đợc3,3 đ nhng lại thấp hơn năm 2003 tạo ra đợc 7,7
đ lợi nhuận trớc thuế.
Tỷ suất lợi nhuận trớc/vốn chủ sở hữu đạt mức 8,4% năm 2003, năm 2002 chỉ đạt 3,0%
có nghĩa là cứ 100 đ vốn chủ sở hữu bỏ ra thì thu đợc 8,4 đ lợi nhuận trớc thuế cao hơn
năm 2002 chỉ thu đợc 3 đ.
Hai chỉ tiêu này nói lên rằng kết quả sản xuất kinh doanh của khối liên doanh năm
2003 đợc cải thiện đáng kể so với năm 2002 mặc dù liên doanh VKX vẫn còn thua lỗ 1
tỷ đồng. Tuy vậy, tổng doanh thu toàn khối liên doanh vẫn đạt 785,2 tỷ đồng, tăng 18,5
thuần của khối liên doanh trong vài năm gần đây đều trên 80%, có thể là tỷ lệ rất cao,
ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận thu đợc của liên doanh.
+ Khả năng sinh lời
Mặc dù tỷ suất lợi nhuận/doanh thu và tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu của toàn khối
liên doanh đã đợc cải thiện đáng kể trong năm 2003 nhng qua theo dõi các chỉ tiêu này
trong 3 năm gần nhất có thể thấy khả năng sinh lợi của đồng vốn đầu t vào liên doanh
không ổn định và không cao so với một số đơn vị sản xuất công nghiệp trong Tổng
Công ty. Nguyên nhân của tình trạng này là do vấn đề tiêu thụ của sản phẩm với liên
doanh còn gặp nhiều khó khăn: giá vốn hàng bán cao đội giá thành sản phẩm cao,
không chủ động trong việc lên kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn vì qúa trình đấu
thầu phê duyệt dự án kéo dài, cạnh tranh gay gắt giữa các đơn vị sản xuất trong cùng
Tổng Công ty, Những nguyên nhân đó đã làm cho doanh thu thực hiện của khối liên
doanh có chiều hớng giảm sút và không ổn định. Doanh thu thực hiện giảm ảnh hởng
trực tiếp tới lợi nhuận và tỷ suất sinh lời giảm là điều tất yếu.
2. khối các công ty cổ phần
Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế/doanh thu và tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu của khối các
công ty cổ phần đạt đợc trong 3 năm 2001, 2002 và 2003 là:
STT Chỉ tiêu 2001 2002 2003
20
1 Doanh thu thuần 100.247.000.000 174.255.000.000 245.228.000.000
2 Lợi nhuận trớc thuế 17.342.282.456 40.191.000.000 50.926.000.000
3 Vốn chủ sở hữu 276.083.000.000 307.586.000.000
4 Tỷ suất LNTT/DTT
17,3% 21,3% 22,1%
5 Tỷ suất LNTT/Vốn chủ sở hữu
14,6% 16,6%
Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế/doanh thu thuần của khối các công ty cổ phần chỉ ra rằng
năm 2002 trong 100đ doanh thu thuần của toàn khối thu đợc sẽ tạo ra 21,3 đ và năm
Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu qủa đầu t vốn của
Tổng Công ty và kiến nghị thực hiện
Trong những phần trớc, Đề tài đã tiến hành phân tích tình hình tài chính và hiệu quả
đầu t vốn của Tổng Công ty tại các đơn vị liên doanh và công ty cổ phần. Qua đó, một
số tồn tại, hạn chế trong hoạt động của các doanh nghiệp và việc quản lý vốn đầu t của
Tổng Công ty đã đợc đề cập đến. Để góp phần nâng cao hiệu quả vốn đầu t của Tổng
Công ty trong trong gian đoạn tiếp theo, Đề tài sẽ đa ra một số giải pháp chủ yếu cùng
với kiến nghị thực hiện các giải pháp đó.
1. thực hiện chế độ phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp định
kỳ đối với các liên doanh, công ty cổ phần.
1.1. Hiện trạng
Tổng Công ty đã thực hiện vốn góp liên doanh và mua cổ phần của các doanh nghiệp
từ 10 năm nay. Nhng trên thực tế, việc phân tích tình hình tài chính của các đơn vị liên
doanh, công ty cổ phần có vốn góp của Tổng Công ty và đánh giá hiệu quả đầu t mới
chỉ đợc bắt đầu thực hiện trong một vài năm trở lại đây. Đã có một số báo cáo đánh giá
hoạt động của các doanh nghiệp Tổng Công ty có vốn góp, nhng nhìn chung các báo
cáo này cha đi sâu vào phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp. Những báo cáo
hàng năm về tình hình tài chính của các đơn vị này mới dừng lại ở mức đánh giá tổng
quan một số chỉ tiêu lớn, nh: Tổng vốn đầu t, lợi nhuận đợc chia, tổng doanh thu mà
cha phân tích các chỉ tiêu cụ thể để làm rõ tình hình tài chính của từng doanh nghiệp
cũng nh hiệu quả và triển vọng của khoản vốn đầu t mà Tổng Công ty đã góp. Tuy
nhiên, việc phân tích chi tiết hình tài chính doanh nghiệp cũng đã đợc thực hiện, nhng
chỉ theo yêu cầu cụ thể của Lãnh đạo Tổng Công ty.
Trên thực tế, việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là một trong nhng hoạt
động quan trọng nhất đối với các hoạt động quản lý kinh doanh của bất kỳ doanh
nghiệp nào. Đặc biệt đối với các nhà đầu t, việc phân tích tình hình tài chính doanh
nghiệp giúp các nhà đầu t nhận biết rõ nhất về kết quả đầu t của mình, triển vọng của
vốn đầu t và các rủi ro tiềm ẩn. Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là lời giải
cho một loạt câu hỏi của nhà đầu t, nh: doanh nghiệp có thực sự sinh lời không? khả
năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp nh thế nào? cơ cấu phân phối lợi
chứng tỏ rằng, việc tiêu thụ sản phẩm của các đơn vị liên doanh và công ty cổ phần sản
xuất công nghiệp còn nhiều tồn tại. Qua nghiên cứu nhìn nhận một số tồn tại sau đây,
chủ yếu liên quan đến mối quan hệ công nghiệp (các đơn vị sản xuất) thơng mại
(các đơn vị thơng mại của Tổng Công ty) tiêu thụ (các đơn vị tiêu thụ, chủ yếu là
các Bu điện tỉnh):
Thứ nhất; thị trờng của các sản phẩm công nghiệp do các đơn vị liên doanh và công ty
cổ phần sản xuất ra là Tổng Công ty, hay nói cách cụ thể hơn là các Bu điện tỉnh. Về lý
thuyết, Tổng Công ty góp vốn thành lập một số đơn vị sản xuất công nghiệp (liên
doanh và cổ phần) và đa vốn (một phần) cho các đơn vị này sản xuất là để các đơn vị
23
tạo ra sản phẩm cần cho mạng lới của Tổng Công ty. Còn đối với các Bu Điện tỉnh,
Tổng Công ty bỏ tiền đầu t để mua các sản phẩm đó. Nhng trên thực tế, trong một số
trờng hợp, các Bu điện tỉnh đã không dùng tiền của Tổng Công ty để mua các sản
phẩm của Tổng Công ty đã đầu t sản xuất, mà mua các sản phẩm cùng loại đợc nhập
khẩu hoặc do doanh nghiệp bên ngoài sản xuất.
Thứ hai, Tổng Công ty đã thành lập các công ty thơng mại để tiêu thụ các sản phẩm
công nghiệp, góp phần đa các sản phẩm công nghiệp lên mạng lới. Nhng mối quan hệ
giữa thơng mại và công nghiệp hiện nay cha phát huy hết hiệu quả dẫn đến còn xảy ra
tình trạng cạnh tranh giữa sản phẩm do các đơn vị của Tổng Công ty sản xuất với các
sản phẩm do công ty thơng mại của Tổng Công ty nhập về.
Thứ ba, các đơn vị sản xuất công nghiệp vừa phải tập trung sản xuất, nghiên cứu cải
tiến sản phẩm để phù hợp với yêu cầu mạng lới, lại vừa phải tìm kiếm thị trờng tiêu
thụ sản phẩm, canh tranh với các đơn vị sản xuất trong Ngành, ngoài Ngành và sản
phẩm nhập khẩu. Điều này tạo nên tính không chuyên nghiệp cho các nhà sản xuất,
gây ra lãng phí trong sản xuất và tiêu thụ.
2.2. Giải pháp:
Xuất phát từ những tồn tại nêu trên, việc đa ra một giải pháp tổng thể để cơ cấu lại mối
liên kết giữa các khâu sản xuất, tiêu thụ, tài chính là hết sức cần thiết. Cơ chế mới sẽ
phải điều chỉnh đợc quan hệ giữa Nhà sản xuất, Nhà thơng mại, Nhà tài chính và Nhà
công viêc chuyên môn của mình, nâng cao chất lợng sản phẩm/dịch vụ mà đơn vị cung
cấp: Nhà sản xuất có điều kiện cải tiến chất lợng sản phẩm, nghiên cứu tạo sản phẩm
mới; Nhà thơng mại tập trung làm tốt công tác tiếp thị cho các sản phẩm công nghiệp
của Ngành; Nhà tài chính chuyên môn hoá trong việc tìm kiếm và cung cấp nguồn vốn
cho sản xuất với lãi suất, thời hạn hợp lý, điều hoà đợc nguồn vốn nhàn rỗi giữa các
đơn vị, đầu t kịp thời vào nhng dự án cần thiết.
2.3. Kiến nghị triển khai:
Để cơ chế nêu trên đợc thực hiện có hiệu quả, đề xuất một số kiến nghị nh sau:
- Thực hiện chuyên môn hoá triệt để bằng cách áp dụng cơ chế này trong toàn Ngành.
Nhng trớc mắt, có thể thực hiện từng bớc bằng cách thực hiện thí điểm đối với một loại
sản phẩm cụ thể. Sau đó, có tổng kết đánh giá và nhân rộng việc áp dụng ra toàn hệ
thống đối với tất cả các loại sản phẩm.
- Có thể thực hiện với một đầu mối tiêu thụ (Nhà thơng mại) cho tất cả các loại sản
phẩm hoặc đối với mỗi loại sản phẩm có một đầu mối tiêu thụ riêng.
- Đối với tổ chức thực hiện, có thể sử dụng ngay chính các công ty thơng mại của Tổng
Công ty làm trung tâm tiêu thụ. Nhng nếu không dàn xếp đợc các mối quan hệ về lợi
ích giữa các đơn vị sản xuất công nghiệp với các công ty thơng mại hiện nay, thì có thể
thành lập ra một hoặc một số công ty thơng mại cổ phần để làm đầu mối tiêu thụ sản
phẩm cho các đơn vị sản xuất công nghiệp. Các công ty thơng mại cổ phẩm mới này sẽ
do Công ty tài chính cùng các đơn vị sản xuất công nghiệp đóng góp vốn thành lập và
sẽ huy động vì lợi ích của Nhà sản xuất.
25