Tài liệu Báo cáo thực tập:"Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tín dụng phát triển sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh NHNN & PTNT huyện Đắclăk, tỉnh Đắclăk" - Pdf 10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA KINH TẾ

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Tên đề tài:
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN TÍN DỤNG PHÁT TRIỂN SẢN
XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH NHNo
& PTNT HUYỆN LẮK, TỈNH ĐẮKLẮK.
Nhóm thực hiện:
Ngành học: Tài chính- Ngân hàng K06B
Khoá học: 2006 – 2010
ĐắkLắk, ngày tháng năm 2009
1
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
PHẦN THỨ NHẤT 6
ĐẶT VẤN ĐỀ 6
PHẦN THỨ HAI 8
TỔNG QUAN LÝ LUẬN- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
2.1 Cơ sở lý luận 8
PHẦN THỨ BA 14
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 14
3.1 Đặc điểm địa bàn 14
3.1.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Lắk 14
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực tập và làm báo cáo này, nhóm chúng tôi đã nhận
đựơc sự giúp đỡ tận tình của các cá nhân và tập thể. Chúng tôi xin bày tỏ lời
cảm ơn chân thành tới các cá nhân và tậpthể đã giúp đỡ chúng tôi.

TD Tín dụng
VLĐ Vốn lưu động
CSH Chủ sở hữu
SXKD Sản xuất kinh doanh
ATM Automated Teller Machnine
AgriBank VietnamBank For Agriculture and rural Development
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng2.1: kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo&PTNT huyện
lăk năm 2007-2008.
4
Bảng 2.3: Tình hình chung về cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất
Bảng 2.4: Tình hình hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất theo
ngành nghề kinh tế.
Bảng 2.5: Tình hình cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất theo biện pháp
đảm bảo tiền vay
Bảng 2.6: Tình hình cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất theo hình thức
cho vay
Bảng 2.7: Tình hình cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất theo phương
thức cho vay
Bảng 3.1 Bảng đánh gía xép loại lao động
5
PHẦN THỨ NHẤT
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Tây Nguyên là một khu vực kinh tế quan trọng của cả nước, có khả năng phát
triển một nền kinh tế nông nghiệp nông thôn (No&NT) mũi nhọn. Tuy nhiên,
Tây Nguyên đang là khu vực có mặt bằng kinh tế , văn hóa, phong tục tập
quán, trình độ sản xuất khác biệt và ở mức thấp so với khu vực khác của cả
nước. Vì vậy cần phải có chính sách tín dụng phù hợp thì mới đẩy nhanh phát
triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn, góp phần thu hẹp khoản cách giữa các

3 vạn doanh nghiệp có đủ vốn với mức lãi suất hợp lý để phục hồi sản xuất, đẩy
mạnh xuất khẩu.
Huyện Lắk cũng có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế nông nghiệp, khai thác
tiềm năng này có sự đóng góp không nhỏ của NHNo&PTNT. Để tìm hiểu vai
trò cũng như hiệu quả hoạt động của NHNo&PTNT như thế nào đối với việc
cho vay vốn phát triển sản xuất trên địa bàn. Do đó chúng tôi chọn đề tài: “
phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụngvốn tín dụng phát triển sản xuất nông
nghiệp tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Lắk, tỉnh ĐắkLắk”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu chung: mục tiêu chung chủ yếu của đề tài là trên cơ sở tìm hiểu cách
thức, quy trình hoạt động kinh doanh của NH, sự vận dụng linh hoạt lý thuyết
vào thực tiễn. Từ đó có thể đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn tín dụng.
Mục tiêu cụ thể:
+ Tìm hiểu tình hình cho vay vốn phát triển sản xuất nông nghiệp đến hộ
nông dân.
+ Tìm hiểu tình hình sử dụng vốn vay để phát triển sản xuất nông nghiệp của
các hộ nông dân.
+ Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn trong việc cho vay vốn phát triển nông
nghiệp đến hộ nông dân.
+ Trên cơ sở đó đề ra các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn tín dụng.
1.3đối tượng nhiên cứu.
7
Nghiên cứu các yếu tố, các điều kiện ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tín
dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT.
1.4Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện tại chi nhánh NHNo&PTNT
huyện Lắk thuộc hệ thống ngân hàng Việt Nam.
Phạm vi về thời gian: Số liệu nghiên cứu được ngân hàng cung cấp trong các

một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia được sử dụng trong một
thời
gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả theo thời
hạn đã thoả thuận”
2.1.4 Các hình thức dụng
Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa
trên một số tiêu thức nhất định. Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học là
tiền đề để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản
trị rủi ro tín dụng. Phân loại cho vay dựa vào các căn cứ sau đây:
1.2.4.1 Căn cứ vào mục đích cho vay.
Dựa vào căn cứ cho vay thường được chia ra làm các loại sau:
- Cho vay nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải các chi phí sản
xuất như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động,
nhiên liệu…
- Cho vay cá nhân là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
như mua sắm các vật dụng đắt tiền, và các khoản cho vay để trang trải các chi
phí thông thường của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng.
. 1.2.4.2 Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
+ Cho vay ngắn hạn: Là loại hình tín dụng có thời hạn từ 12 tháng
trở xuống, mục đích là để bổ sung nhu cầu vốn lưu động phát sinh trong
quá trình sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế và nhu cầu tiêu
dùng của cá nhân.
+ Cho vay trung hạn : là loại tín dụng có thời hạn trên 12 tháng
đến 60 tháng. Loại hình tín dụng này chủ yếu để đáp ứng nhu cầu mua
sắm tài sản cố định, cải tiến hoạc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản
9
xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thu hồi vốn
nhanh.
+ Cho vay dài hạn : là loại hình tín dụng có thời hạn trên 60 tháng
và được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như nhà ở, mua sắm các

theo hợp đồng. Cho vay có thời hạn bao gồm hai loại:
+ Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ là loại cho vay thanh toán một lần theo
thời hạn đã thoả thuận.
+ Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ là loại cho vay mà khách hàng phải hoàn
trả vốn gốc và lãi theo định kỳ. Loại cho vay này chủ yếu được áp dụng trong
cho vay bất động sản nhà ở thương mại, cho vay tiêu dùng, cho vay đối với
những người kinh doanh nhỏ, cho vay để mua sắm thiết bị.
+ Cho vay hoàn trả nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể, mà việc trả
nợ phụ thuộc vào khả năng tài chính của người đi vay. Hoặc cho vay này được
áp dụng theo kỹ thuật thấu chi .
- Cho vay không có thời hạn:
+ Đối với loại cho vay không có thời hạn thì ngân hàng có thể yêu cầu hoặc
người đi vay tự nguyện trả nợ bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước một thời
gian hợp lý, thời gian này có thể thoả thuận trong hợp đồng.

1.2.4.5 Căn cứ vào xuất xứ tín dụng.
- Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu,
đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng .
- Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại
các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán.
1.2.4.6. Căn cứ vào ngành nghề
- Cho vay theo ngành như: Ngành công nghiệp, ngành nông lâm nghiệp,
ngành thương mại dịch vụ và các ngành khác. Cho vay theo hình thức này thì
thường dựa vào đặc điểm kinh tế của từng địa phương mà phân ngành.
2.1.5 Nguyên tắc và chính sách tin dụng
2.1.5.1 Nguyên tắc tín dụng
Trong quá trình cho vay, Ngân hàng vừa phải đảm bảo hiệu quả kinh
doanh của mình, vừa phải đảm bảo người đi vay vốn sử dụng có hiệu quả do
đó, tín dụng ngân hàng đòi hỏi phải tuân thủ một số nguyên tắc sau:
11

12
Ngân hàng nhà nước quy định lãi suất tiền gửi cho tất cả các đối tượng như
NHTM, các tổ chức tín dụng, các ngành lĩnh vực khác.
- Lãi suất tiền gửi vào Ngân hàng luôn luôn nhỏ hơn lãi suất Ngân hàng cho
vay.
- Lãi suất Ngân hàng cho vay nhỏ hơn tỷ suất lợi nhuận bình quân của các
doanh nghiệp.
- Lãi suất tiền gửi vào Ngân hàng lớn hơn tỷ lệ lạm phát.
+ Hạn mức tín dụng : Ngân hàng thương mại cung cấp tín dụng đối với từng
ngành, từng loại hình.
2.2 Cơ sở thực tiễn.
2.2.1 Những chủ trương,chính sách của Đảng và Nhà nước về tín dụng cho
nông nghiệp- nông thôn.
Phục vụ chủ trương phát triển nôngn nghiệp- nông thôn ngày
14/11/1990 chủ tịch Hội đồng bộ trưởng đã ra quyết định 400-CT thành lập về
Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam. Hệ thống Ngân hàng nông nghiệp là đơn
vị vươn xa nhất trong tất cả các Ngân hàng ở Việt Nam. Ngân hàng nông
nghiệp đã cung cấp 2/3 vốn tín dụng cho vay của mình cho mục đích phát
triển nông nghiệp.
Để phục vụ cho chương trình xoá đói giảm nghèo ngày 31/8/1995 Thủ
tướng chính phủ đã ra quyết định số 525/TTg về Ngân hàng phục vụ người
nghèo và thống đốc ngân hàng nhà nước đã ra quyết định số 54/QĐ ngày
14/3/1996 về điều lệ hoạt động Ngân hàng phục vụ người nghèo.
tất cả các chính sách trên đã và đang giúp nhân dân giảm khó khăn về
vốn tạo điều kiện tốt hơn cho phát triển sản xuất kinh doanh.
2.2.2.Tín dụng NHNo & PTNT Việt Nam đối với hộ nông dân.
Tháng 12 năm 1986, Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới cơ chế quản
lý nền kinh tế, chuyển từ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp sang kinh
tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của nhà nước. Các
thành phần kinh tế, trong đó có kinh tế tư nhân và cá thể, đều được khuyến

- Đất chưa sử dụng và sông suối : 30.356 ha
14
* Đối tượng sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu là hộ gia đình cá nhân với diện
tích là 11.332 ha, chiếm 91,38%. đặc biệt chưa có đối tượng liên doanh với
nước ngoài sử dụng đất trên địa bàn huyện.
3.1.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
* Dân số khoản hơn 50.700 người, có 15 dân tộc anh em tập trung nhiều nhất
là đồng bào người Kinh, M’Nông Lâm, ÊĐê, trình độ dân trí còn thấp so vớI
mặt bằng chung của tỉnh .
* Năm 2008: Thu nhập bình quân đầu người đạt 805 USD/người/năm. Tốc
độ tăng trưởng kinh tế đạt 15,5%(Nghị quyết HĐND huyện là tăng 15-16%),
trong đó:
+ Ngành Nông , lâm tăng 10,5%
+ Ngành Công nghiệp, xây dựng tăng 24%
+ Ngành Thương Mại dịch vụ tăng 16%
Về cơ cấu kinh tế: Nông ,lâm nghiệp chiếm 67%; Công nghiệp xây dựng
chiếm 13%; Thương mại dịch vụ chiếm 20%.
Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 21% theo tiêu chí mới
3.1.1.3 Nhận xét chung
Thông qua những số liệu trên cho chúng ta thấy ở huyện có những điều kiện
rất thuận lợi cho sự phát triển các thành phần kinh tế. Bên cạnh đó vẫn ồn tồn
đọng nhứng khó khăn kìm hãm sự phát triển cảu các thành phần kinh tế mà
chính quyền địa phương cần phải khắc phục
* Thuận lợi:
- Năm 2008 các mặt đời sống, kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh tiếp tục
giữ được sự ổn định và có những bước phát triển nhất định, các lĩnh vực sản
xuất nông nghiệp, công nghiệp, thương mại dịch vụ…đều tăng trưởng khá cao
so với năm trước, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt
15,4%/năm. Cơ cấu chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng dần tỷ trọng ngành
công nghiệp, xây dựng, dịch vụ, nhưng giảm tỷ trọng sản xuất nông nghiệp, thu

ban ngành, các cấp trong việc giải quyết các thủ tục hành chính còn nhiều bất
16
cập, chưa đạt hiệu quả, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà cho người dân còn nhiều ách tắc, chậm trễ do cách làm việc không
đúng trách nhiệm đã tồn tại lâu của một số ban ngành.
- Hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp còn hạn chế, các cơ sở sản
xuất và sản phẩm công nghiệp chưa nhiều.
3.1.2. Tình hình cơ bản của NHNo&PTNT huyện Lắk
3.1.2.1.Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh huyện Lăk được
thành lập theo quyết định số 517/QĐ-TCCB ngày 15/2/1977 của Ngân hàng
Nhà Nước Việt Nam.
Là một doanh nghiệp nhà nước, NHNo & PTNT huyện Lăk được quyền tự
chủ hoàn toàn về tài chính từ khâu lựa chọn các phương thức huy động vốn,
cho vay, đến quyết định lãi suất phù hợp với quan hệ cung cầu trên thị trường
theo hướng dẫn của NHNN Việt Nam và NHNo &PTNT Việt Nam.
Trụ sở chính của NHNo &PTNT huyện Lăk đặt tại 209 đường Nguyễn
Tất Thành thị Trấn Liên Sơn huyện Lăk Tỉnh Đăk Lăk.
Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Lăk là đơn vị hạch toán kinh doanh
phụ thuộc và chịu sự lãnh đạo trực tiếp của NHNo Tỉnh DakLak.NHNo &
PTNT huyện Lăk có trụ sở riêng, con dấu riêng và thực hiện nhiệm vụ do Tổng
Gíam Đốc NHNo & PTNT Việt Nam giao, chịu trách nhiệm về hoạt động kinh
doanh theo đúng pháp luật, chính sách, chế độ của nhà nước quy định, thể lệ
của Thống Đốc Ngân hàng Nhà Nước, là đại diện pháp nhân được ủy nhiệm
của NHNo & PTNT Việt Nam.
Tại chi nhánh NHNo & PTNT huyện lăk thực hiện đầy đủ chức năng
của một NHTM, với một nhiệm vụ kinh doanh chủ yếu là tổ chức, tiếp nhận,
huy động vốn như: nhận tiền gửi của khách hàng với nhiều hình thức như: tiền
gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm trả lãi bậc thang,
tiết kiệm có mục đích kết hợp cho vay, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu,

nhiệm chỉ đạo điều hành Nghiệp vụ kinh doanh nói chung và hoạt động cấp tín
dụng nói riêng được phép ủy quyền cho phó giám đốc thay mình ký kết, điều
hành hoạt động của Ngân hàng.
Công việc cụ thể liên quan đến hoạt động tín dụng trình lên để quyết định
cho vay hoặc không cho vay và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng đảm bảo tiền vay và các hồ sơ do Ngân
hàng và khách hàng cùng lập.
Quyết định các biện pháp sử lý nợ, cho gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả
nợ, chuyển nợ quá hạn, thực hiện các biện pháp xử lý đối với khách hàng.
* Phó giám đốc: có 02 phó giám đốc
Phó giám đốc thay mặt giám đốc điều hành về mặt kinh doanh, chịu trách
nhiệm cá nhân trước giám đốc và trước pháp luật về những công việc mà mình giải
quyết thay mặt giám đốc điều hành về các hoạt động tiền tệ tín dụng Ngân hàng.
* Phòng kế toán- ngân quỹ: gồm có 8 cán bộ
Tổng hợp lưu trữ hồ sơ tài liệu về kế toán, quyết toán và báo cáo theo
quyết định.
Thực hiện các khoản mục nộp ngân sách nhà nước theo quy định.
19
Phòng Kế toán
– Ngân quỹ
Giám đốc
Phó giám đốc Phó giám đốc
Phòng Kế hoạch-
Kinh doanh
Chấp hành quy định về quản lý an toàn và định mức tồn quỹ, nghiệp vụ
thu phát, vận chuyển tiền bạc thông qua các phương tiện khác nhau.
Chấp hành các chế độ báo cáo, kiểm tra theo định kỳ quy định.
Thực hiện các nghiệp vụ khác do giám đốc chi nhánh giao phó.
* Phòng kinh doanh: gồm có 7 cán bộ
Nghiên cứu, đề suất chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn xây

Tổng
cộng
53797 100 56120 100 64837 100
Nguồn: Phòng kinh doanh
Qua bảng trên cho thấy nguồn vốn kinh doanh của chi nhánh tăng cả về số
lượng lẫn chất lượng nhưng chưa mạnh. Năm 2007 chỉ tăng … so với năm
2006 ứng với …. Đến năm 2008 tăng đựơc … so với năm 2007, ứng với … và
được thể hiện qua biểu đồ sau:
Biểu đồ Tình hình tăng trưởng nguồn vốn
- Về tổng nguồn vốn: nhìn chung trong cơ cấu tạo nên nguồn vốn, ta thấy
nguồn vốn chủ yếu từ TW, chiếm bình quân… trong tổng cơ cấu, tiếp đó
là vốn huy động tiết kiệm chiếm khoảng trong tổng cơ cấu, và có sự thay
đổi trong cơ cấu này giữa các năm.
- Vốn huy động tiết kiệm: có xu hướng tăng, năm 2007 chiếm … trong tổng
nguồn vốn tăng … so với năm 2006, ứng với số lượng tăng là… triệu
đồng. Điều này cho thấy chi nhánh đã thực hiện tốt phương châm “đi vay
để cho vay”. Tuy nhiên những nguồn vốn này có chi phí lãi suất cao.
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status