Mở đầu
Từ năm 1986, Việt Nam bớc vào công cuộc đổi mới nền kinh tế, Nhà Nớc thực hiện
chính sách mở của kêu gọi, thu hút nguồn vốn đầu t trong và ngoài nớc. Công cuộc đổi
mới và chính sách mở của đã dẫn đến kết quả là nền kinh tế có bớc chuyên mình lớn
theo hớng đa dạng hoá, đa phơng hoá, mở rộng đối với các lĩnh vực kinh doanh, các
hình thức đầu t và các thành phần kinh tế, với phơng châm phát huy nội lực, hoà nhập
với nền kinh tế khu vực và thế giới. Trong giai đoạn hiện nay phát triển kinh tế, công
nghiệp hoá hiện đại hoá toàn quốc là nhiệm vụ trọng tâm. Do đó, Đảng ta chủ trơng
thực hiện nhất quán chính sách phát triển nền kinh tế nhiều thành phần; tạo lập đồng
bộ các yếu tố thị trờng, đổi mới và nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế của Nhà Nớc
cũng nh chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. Trong điều kiện nh vậy, các luồng vốn đầu
t nớc ngoài chảy vào Việt Nam rất mạnh, kết hợp với các nguồn lực tiềm tàng trong n-
ớc đã thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Loại hình doanh nghiệp liên doanh và cổ
phần là những hình thức biểu hiện xu hớng của đầu t này. Với tính chất đa dạng, đa ph-
ơng và phức tạp các mối quan hệ kinh tế tài chính chi phối doanh nghiệp trong nền
kinh tế thị trờng, vấn đề phân tích và quản lý tài chính doanh nghiệp đòi hỏi phải đựơc
sự quan tâm đặc biệt, để có thể nâng cao đợc hiệu quả đầu t theo mục tiêu đã xác định,
mang lại lợi ích cho các nhà đầu t và cho doanh nghiệp.
Các đơn vị liên doanh, công ty cổ phần Tổng Công ty có số vốn góp đang hoạt động
trong nhiều lĩnh vực khác nhau và đã có những đóng góp vào hoạt động của ngành.
Việc đánh giá tổng hợp tổng hợp tình hình tài chính của những công ty này, cũng nh
hiệu quả đầu t vốn của Tổng Công ty là cần thiết để hoạt động đầu t ra bên ngoài (đầu
t tài chính ) của Tổng Công ty đợc thực hiện có hiệu quả trong điều kiện cạnh tranh và
hội nhập, làm cơ sở cho những giải pháp cụ thể theo định hớng phát triển của Tổng
Công ty.
1
Chơng i
Lý luận chung
1. tổng quan về hoạt động đầu t tài chính của Tổng Công ty tại các
(Nguồn: Ban KTTKTC Tổng Công ty B u chính - Viễn thông Việt Nam )
Căn cứ vào số liệu của bảng I.1.1, chúng ta có thể thấy đợc những biến động về tình
hình đầu t của Tổng Công ty trong thời kỳ 1999 2003. Tám liên doanh đều đợc
thành lập trớc và trong giai đoạn này, bởi vì đây cũng là thời kỳ đầu t nớc ngoài đang
đợc khuyến khích tại Việt Nam và các doanh nghiệp nớc ngoài rất quan tâm đầu t tại
thì trờng Việt Nam nhất là đầu t vào những ngành mũi nhọn của nền kinh tế nh Ngành
3
Chỉ tiêu Luỹ kế
đến
31/12/99
1999 2000 2001 2002 2003 Luỹ kế
đến
31/12/03
1.Vốn TCT
-Liên doanh
- Cổ phần
171.100
7.760
3.050
--
62.242
--
--
92.960
--
6.750
--
10.150
236.392
117.620
5
785.23
245.28
3.576.563
--
4.Lợi nhuận
- Liên doanh
- Cổ phần
24.487
--
50.602
--
(3.314)
5.558
34.843
21.34
2
13.033
33.377
56.116
45.780
175.767
--
5.Lãi VNPT đợc nhận
- Liên doanh
- Cổ phần
2.313
1.362
23.398
1.44
quả, hầu hết các doanh nghiệp đều làm ăn có lãi. Tổng doanh thu của toàn khối đạt
245,2 tỷ đồng và bằng 140,7% so với năm 2002.
Tính riêng trong năm 2003, trong số 8 liên doanh có 7 liên doanh làm ăn có lãi, đặc
biệt so với năm 2002 hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp này tăng lên
đáng kể, loại trừ công ty liên doanh thiết bị tổng đài (VKX) vẫn còn thua lỗ, tuy nhiên
nếu nh trong năm 2002 lỗ ròng của VKX là 3,9 tỷ đồng thì năm 2003 giảm còn 1 tỷ
đồng. Tổng doanh thu toàn khối liên doanh đạt 785,2 tỷ đồng. Lợi nhuận trớc thuế là
60,4 tỷ đồng, tăng 40,2 tỷ đồng và bằng 298,9% so với năm 2002 chỉ đạt 3,4%. Tỷ suất
4
lợi nhuận trớc thuế/doanh thu thuần đạt mức 7,7%, năm 2002 chỉ đạt 3,4%. Tỷ suấtlợi
nhuận trớc thuế/vốn chủ sở hữu đạt mức 8,4%, năm 2002 chỉ đạt 3,0%.
Xem xét số liệu năm 2003, các công ty cổ phần cũng hoạt động có hiệu quả, nói chung
đều có lãi trừ Công ty cổ phần dịch vụ viễn thông Sài Gòn (SPT) vẫn tiếp tục thua lỗ,
tuy nhiên nếu lỗ ròng năm 2002 của SPT là 3,9 tỷ đồng thì năm 2003 giảm xuống chỉ
còn 0,5 tỷ đồng. Tổng doanh thu của các công ty cổ phần đạt 245,2 tỷ đồng, tăng 70,9
tỷ đồng. Lợi nhuận trớc thuế là 50,9 tỷ đồng, tăng 10,7 tỷ đồng và bằng 126,7 so với
năm 2002. Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế/doanh thu thuần đạt mức 22%, năm 2002 chỉ
đạt 21%. Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế/vốn chủ sở hữu đạt mức 17%, năm 2002 chỉ đạt
15%.
Xét về hiệu quả tài chính trực tiếp cho Tổng Công ty thì tính riêng cho năm 2003 nh đã
nêu trên, chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trớc thuế/vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp liên
doanh là 8%, doanh nghiệp cổ phần là 17%. Về tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân
sách Nhà nớc trong năm 2003, chỉ tiêu thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nớc của
cả khối liên doanh và cổ phần là 149,3 tỷ đồng tăng 26 tỷ đồng so với năm 2002 và
bằng 121,1%, trong đó khôi liên doanh là 96 tỷ đồng, cổ phần là 53,3 tỷ đồng.
Nh vậy, trong thời kỳ này, Tổng Công ty đầu t vào các công ty cổ phần đem lại hiệu
quả rõ rệt hơn đầu t vào các đơn vị liên doanh bởi vì các đơn vị liên doanh cũng hoạt
động có hiệu quả, không chia lại lợi nhuận hàng năm cho Tổng Công ty mà dung lợi
nhuận đó để tái đầu t mở rộng sản xuất. Nếu xét về hiệu quả đem lại lợi nhuận tức thời
Tình hình tài chính doanh nghiệp đợc thể hiện khá rõ nét qua các chỉ tiêu về khả năng
thanh toán của doanh nghiệp. Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh mối
quan hệ tài chính giữa các khoản có khả năng thanh toán trong kỳ. Nhóm chỉ tiêu này
bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu sau:
(1) Hệ số thanh toán = Tổng tài sản l u động
6
ngắn hạn nợ ngắn hạn
(2) Hệ số thanh toán nhanh = Tổng tài sản l u động hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
(3) Hệ số thanh toán tức thời = Tiền + Chứng khoán khả mại
Nợ ngắn hạn
2.2.2. Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính (tỷ trọng nợ)
Hệ số nợ (hay còn gọi là hệ số đồn bẩy) cho biết phần trăm tổng tài sản đợc tài trợ
bằng nợ.
(4) Hệ số nợ = Tổng nợ phải trả
Tổng tài sản
(5) Hệ số nợ/vốn chủ sở hữu = Tổng nợ phải trả
Tổng vốn chủ sở hữu
Đối với những doanh nghiệp có nguồn thu đều đặn thì có thể chấp nhận hệ số nợ/vốn
cổ phần cao, trong khi các doanh nghiệp có thu nhập phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế thh-
ờng có hệ số nợ/vốn cổ phần thấp hơn.
(6) Hệ số thu nhập trả lãi định kỳ = Thu nhập tr ớc thuế + lãi vay
Lãi vay
Việc xác định hệ số thu nhập trả lãi định kỳ phản ánh khả năng đáp ứng đợc nghĩa vụ
trả nợ lãi của doanh nghiệp đến mức độ nào.
Ngoài ra, hệ số cơ cấu tài sản cũng là một trong các chỉ tiêu xác định cơ cấu tài chính
của doanh nghiệp. Hệ số này đợc dùng để đánh giá trình độ sử dụng vốn của doanh
nghiệp. Hệ số cơ cấu cho từng loại tài sản đợc tính nh sau:
(7) Hệ số cơ cấu TSCĐ = Giá trị còn lại của TSCĐ
(14) Hệ số sinh lời của = Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu
(15) Hệ số sinh lời của = Lợi nhuận sau thuế + tiền lãi phải trả
8
Tài sản Tổng tài sản
2.2.4.2. Nhóm chỉ tiêu về phân phối lợi nhuận
Một yếu tố chính đóng góp cho giá trị thị trờng của cổ phiếu là thu nhập của mỗi cổ
phiếu (EPS).
(16) Thu nhập trên cổ phần = Lợi nhuận sau thuế Cổ tức u đãi
(EPS) Số lợng cổ phiếu đã phân phối
Hệ số chi trả cổ tức đo lờng tỷ lệ phần trăm lợi nhuận ròng trả cho cổ đông thờng dới
dạng cổ tức. Hệ số chi trả cổ tức đợc tính toán nh sau:
(17) Hệ số chi trả cổ tức = cổ tức đ ợc chi trả cho các cổ phiếu th ờng
Thu nhập của mỗi cổ phiếu
Các chỉ tiêu trên đợc trình bày sẽ làm cơ sở cho việc phân tích tình hình tài chính của
các công ty liên doanh và công ty cổ phần có vốn góp của Tổng Công ty.
chơng II
Phân tích tình hình tài chính và đánh giá hiệu quả đầu t vốn của
Tổng Công ty tại các đơn vị liên doanh và công ty cổ phần.
9
A. Phân tích tình hình tài chính của các đơn vị liên doanh và công
ty cổ phần.
Do các đơn vị cần phân tích tình hình tài chính hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác
nhau, loại hình sở hữu khác nhau nên phơng pháp áp dụng là phân loại các đơn vị áp
dụng theo ngành nghề kinh doanh. Theo tiêu thức này sẽ có 4 nhóm doanh nghiệp:
Nhóm các đơn vị sản xuất công nghiệp, nhóm các đơn vị kinh doanh dịch vụ công
nghiệp bu chính viễn thông, nhóm các tổ chức tài chính và nhóm các đơn vị kinh
doanh các dịch vụ khác. Trong mỗi nhóm này, đề tài sẽ không đi sâu phân tích tình
sản lu động và đầu t ngắn hạn nhng các khoản phải thu của khách hàng và hàng tồn
kho đều đã giảm so với năm 2002. Điều này chứng tỏ đã phần nào thu hồi đợc công nợ
và đó là biểu hiện tích cực trong công tác thanh toán của doanh nghiệp.
Về nguồn vốn: So với năm 2002, tổng nguồn vốn cuối kỳ giảm 4,779 tỷ đồng, tng ứng
với tỷ lệ giảm 2,5%. Trong tổng nguồn vốn giảm thì nợ phải trả giảm tới 10,853 tỷ
đồng với tỷ lệ giảm tơng ứng là 60,77%, chiếm tới 227,1% trong tổng số giảm của
nguồn vốn. Nếu nh năm 2002 nợ dài hạn đến hạn trả lên tới 5,3 tỷ đồng thì đến năm
2003 các khoản nợ này đã đợc thanh toán và có số d bằng 0, ngoài ra một khoản nợ
ngắn hạn khác cũng giảm đi so với năm 2002 là : phải trả ngời bán, thuế và các khoản
phải nộp khác,
Trong khi nợ phải trả giảm đi đáng kể thì nguồn vốn chủ sở hữu đã tăng lên 6,1 tỷ, chủ
yếu tăng do chênh lệch tỷ giá và lợi nhuận cha phân phối. Tuy nhiên, điều đáng lu ý ở
đây là khoản chênh lệch tỷ giá của VINA-DAESUNG lên tới +3,85 tỷ đồng, trong khi
các năm trớc chênh lệch tỷ giá thờng xuyên ở con số âm: 2001 là - 721,8 triệu đồng,
năm 2002 là - 3,7 tỷ đồng. Mặc dù sự tăng giảm của tỷ giá hối đoái là yếu tố khách
11
quan, không thể can thiệp song việc đa ra các dự báo hằng năm về sự thay đổi của tỷ
giá để giảm thiểu những ảnh hởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh là điều
cần thiết.
Để có thể hình dung cụ thể hơn tình hình tài chính của VINA-DAESUNG, theo dõi
bảng II.1 ta thấy.
Bảng II.1
STT Các chỉ tiêu Đ/vị
Doanh nghiệp đạt đợc Mức TB nhóm
2001 2002 2003 2001 2002 2003
1 Khả năng thanh toán hiện thời Lần 5,37 7,06 18,49 1,72 2,76
2 Khả năng thanh toán nhanh Lần 4,78 5,69 15,36 1,13 1,84
3 Hệ số thanh toán tức thời Lần 0,31 0,48 2,39 0,19 0,62
4 Hệ số nợ % 16 10 4 36 23
lớn, phải thu các năm trớc đã tăng thêm các khoản phải thu mới. Vì vậy, trong thời
gian tới VINA-DAESUNG cần có những biện pháp nhằm đôn đốc khách hàng thanh
toán đúng kỳ hạn, giảm thiểu lợng vốn lu động bị khách hàng chiếm dụng nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Hệ số LNTT/DTT và hệ số lợi nhuận ròng của VINA-DAESUNG đều giảm đáng kể.
Việc hệ số sinh lời của VINA-DAESUNG giảm phản ánh hiệu quả sản xuất kinh
doanh nói chung, hiệu quả của việc quản lý, sử dụng vốn nói riêng của liên doanh có
xu hớng giảm sút.
Hệ số sinh lời của vốn chủ sở hữu, năm 2002, 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra đợc 13
đồng lợi nhuận sau thuế cao hơn năm 2003 chỉ có 7 đồng lợi nhuận sau thuế. Nguyên
nhân giảm sút là do nguồn vốn chủ sở hữu thì tăng nhng lợi nhuận sau thuế lại giảm.
Đánh giá chung tình hình tài chính của VINA-DAESUNG
Từ các phân tích trên đây, có thể đa ra một số nét tổng quan về tình hình tài chính của
VINA-DAESUNG nh sau:
- Trong 3 năm, vốn và tài sản của VINA-DAESUNG tăng, giảm không nhiều.
- Khả năng thanh toán các khoản công nợ của VINA-DAESUNG đạt đợc rất cao, cho
thấy khả năng đáp ứng nghĩa vụ trả nợ rất tốt.
- Lợng hàng tồn kho còn chiếm tỷ trọng lớn, gây tình trạng ứ đọng vốn lu động.
- Doanh nghiệp đã cố gắng trong công tác thu hồi công nợ, song các khoản phải thu
của khách hàng vẫn còn tồn đọng.
13
- Doanh thu tiêu thụ có chiều hớng giảm sút trong 3 năm gần đây và lợng hàng bán bị
trả lại cung tăng lên làm ảnh hởng tiêu cực tới doanh thu thuần.
- Khả năng sinh lời bị giảm sút do doanh thu thuần và lợi nhuận giảm.
2. Nhóm các đơn vị kinh doanh dịch vụ kỹ thuật Bu chính - Viễn
thông.
Đến thời điểm 31/12/2003, nhóm các công ty cổ phần kinh doanh dịch vụ kỹ thuật BC-
VT bao gồm 2 đơn vị: Công ty cổ phần dịch vụ viễn thông (VTC) và Công ty cổ phần
dịch vự kỹ thuật viễn thông (TST). Hai doanh nghiệp này đều hoạt động kinh doanh
doanh nghiệp không đợc đẩy mạnh thì dẫn đến tình trạng của doanh nghiệp bị chiếm
dụng, gây hiệu quả nghiêm trọng cho công tác thanh toán nói riêng và cho tình hình tài
chính của doanh nghiệp nói chung.
Trong khi các khoản phải thu tăng thì hàng tồn kho cũng tăng nhng không tăng nhiều,
tổng giá trị tăng lên là 473 triệu đồng, với tỷ lệ tăng tơng ứng là 6,2%. Việc hàng tồn
kho tăng lên ít nh vậy biểu hiện doanh nghiệp có số lợng hàng gửi bán chiếm tỷ trọng
lớn nhng đợc thanh toán đúng kỳ hạn, hạn chế đợc việc bị chiếm dụng lớn, đây là hiện
tợng tích cực trong công tác thanh toán của doanh nghiệp.
Xét về tài sản cố định và đầu t dài hạn, năm 2003 tăng so với năm 2002 là 664 triệu
đồng, với tỷ lệ tăng tơng ứng là 24,3% và chiếm 15,5% số tăng của tổng tài sản.
Để xem xét mức độ đầu t tài sản của VTC, ta xét tỷ suất đầu t:
Tỷ suất đầu t = TSCĐ (trừ hao mòn)/ Tổng tài sản
Tỷ suất đầu t năm 2002 = 11,8%
Tỷ suất đầu t năm 2003 = 12,4%
Việc tăng tỷ suất đầu t năm 2003 lên 0,6% so với năm 2002 phản ánh năm 2003 doanh
nghiệp đã tăng mức đầu t vào tài sản cố định (đổi mới thiết bị) để phục vụ tốt hơn cho
công tác sản xuất kinh doanh, tuy nhiên việc tăng mức đầu t này là không đáng kể.
Nhận xét : Qua việc phân tích kết cấu vốn đầu t của VTC cho thấy ngoài những mặt
tích cực nh vốn của Công ty năm sau co tăng hơn năm trớc, nhng công ty còn có những
mặt hạn chế nh: vốn bị chiếm dụng nhiều ở các khoản phải thu khách hàng, dự trữ
hàng hoá tăng, chi phí khấu hao tăng nhanh. Từ những phân tích trên, Công ty VTC
15
nên phát huy những mặt tốt, đồng thời khắc phục những mặt còn hạn chế trong việc sử
dụng vốn và quản lý vốn.
Phân tích cơ cấu nguồn vốn :
Phân tích về cơ cấu nguồn vốn sẽ thấy đợc khả năng tài trợ về mặt tài chính, cũng nh
mức độ chủ động trong kinh doanh hay những thuận lợi, khó khăn mà công ty phải đ-
ơng đầu.
Bảng II.2.2