MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIỂN NGHỊ THỰC HIỆN VIỆC XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở TỈNH HÀ TĨNH ĐẾN NĂM 2010 - Pdf 69

MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIỂN NGHỊ THỰC HIỆN VIỆC XOÁ ĐÓI
GIẢM NGHÈO Ở TỈNH HÀ TĨNH ĐẾN NĂM 2010
I. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO TỈNH HÀ TĨNH ĐẾN NĂM
2010
1. Căn cứ
Đại hội Đảng bộ lần thứ XVI của tỉnh Hà Tĩnh đã thông qua kế hoạch 5
năm phát triển kinh tế- xã hội giai đoạn 2006- 2010. Đại hội đề ra mục tiêu phấn
đấu đến năm 2010 là “ cơ bản xóa hộ đói, giảm hộ nghèo xuống dưới 20%”
Để đạt mục tiêu đó thì phải đạt các mục tiêu về kinh tế- xã hội giai đoạn
2006- 2010, đó là:
 Nhip độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm (GDP) trên 15-16%
(đảm bảo tăng nhanh hơn bình quân của vùng và của cả nước);
 Thu nhập bình quân đầu người gấp 2-2,5 lần năm 2005 (600-800
USD/người/năm);
 Cơ cấu kinh tế:
- Nông- Lâm- Ngư nghiệp 28%,
- Công nghiệp và xây dựng 34%,
- Thương mại- Du lịch 38%.
(Trong Nông nghiệp, trồng trọt chiếm tỷ trọng bằng 37%, chăn nuôi 40%,
thuỷ sản 12,5%, lâm nghiệp 10,5%).
 Phấn đấu tốc độ phát triển kinh tế nhanh hơn bình quân chung của cả
nước, trong đó giá trị sản xuất CN-XH tăng 29,6%, Nông- Lâm- Ngư
nghiệp tăng 6,5%, Dịch vụ tăng 15%.
 Sản lượng lương thực: 61 vạn tấn
 Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá trên địa bàn bình quân hàng năm
tăng 21,6% đạt 120 triệu USD.
 Tỷ lệ huy động vào ngân sách từ GDP: 15-18% (trên 1200 tỷ đồng).
 Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội bằng 30- 35% GDP.
 Giảm tỷ lệ phát triển dân số xuống dưới: 0,12%.
 Hoàn thành phổ cập THPT, có 60% số trường mầm non, 100% số trường
tiểu học, 75% số trường THCS, 70% số trường THPT đạt chuẩn Quốc

toàn dân tích cực tham gia xây dựng quỹ “Đền ơn đáp nghĩa”, quỹ “Vì người
nghèo”, cứu trợ các đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn”… Đẩy mạnh xã
hội hoá nhằm huy động mọi nguồn lực, trí tuệ của các thành phần kinh tế, của
các tổ chức xã hội và của mọi người để thực hiện có hiệu quả cảu các mục tiêu
xã hội.”
2.2. Mục tiêu về XĐGN
Đại hội Đảng bộ lần thứ XVI của tỉnh Hà Tĩnh đã thông qua kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế xã hội-
giai đoạn 2006- 2010. Đại hội đề ra mục tiêu phấn đấu đến năm 2010 là “cơ bản xoá hộ đói, giảm hộ nghèo
xuống dưới 20% ( theo tiêu chuẩn mới)”.
Trên cơ sở các mục tiêu cơ bản trên, Hà Tĩnh đã cụ thể hoá thành chương trình XĐGN- GQVL giai
đoạn 2006- 2010 của tỉnh và được cụ thể hoá trong các nhiệm vụ kế hoạch hàng năm. Thể hiện ở các mục tiêu
đó theo biểu sau:
Biểu 11: Các mục tiêu chủ yếu của chương trình XĐGN giai đoạn 2006-
2010
Mục tiêu của kế hoạch 2006- 2010
- Đến năm 2010, xoá hẳn hộ đói, giảm hộ nghèo còn khoảng 20%.
- 100% xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn được cung cấp cơ sở hạ tầng thiết yếu
- 100% hộ nghèo được cung cấp dịch vụ xã hội cơ bản
- Đến năm 2010 không còn nhà tranh tre dột nát.

Chỉ tiêu kế hoạch về
tỷ lệ đói nghèo giai đoạn 2006-2010
Cuối năm 2006: 37,51%
Cuối năm 2007: 28,91%
Cuối năm 2008: 24,41%
Cuối năm 2009: 23,4%
Cuối năm 2010: dưới 20%
( Nguồn: Chương trình XĐGN giai đoạn 2006- 1010 và kế hoạch hàng năm)
II. NHỮNG GIẢI PHÁP CƠ BẢN XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO
1. Đẩy mạnh phát triển kinh tế- xã hội với tốc độ cao, toàn diện và bền vững; lồng ghép các

- Đầu tư hỗ trợ xã nghèo, vùng nghèo xây dựng các công trình thuỷ lợi ở những nơi có điều
kiện, nâng cấp các hồ đập đã bị xuống cấp và thực hiện chủ trương kiên cố hoá kênh mương.
2.1.2 Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
Áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật như trang bị công nghê, vật tư và thiết bị tiên tiến
trong nông nghiệp, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi, sử dụng hợp lý hơn các yếu tố đầu vào (phân
bón, thuốc trừ sâu, thuỷ lợi..), cải tiến giống và phương thức canh tác từng bước đầu tư phát triển cơ
giới hoá, điện khí hoá có ý nghĩa rất to lớn trong việc nâng cao sản lượng và năng suất nông nghiệp
đặc biệt là công nghệ về giống, về chế biến và bảo quản sản phẩm sau thu hoạch, đồng thời cải tạo
nông nghiệp tự cấp, tự túc thành nền nông nghiệp hiện đại.
2.1.3 Về công tác đào tạo nghề
Hiện nay tỷ lệ có trình độ chuyên môn kỹ thuật rất thấp trong tổng nguồn lao động. Việc đào
tạo lao động chuyên môn kỹ thuật cho người lao động còn hạn chế do các nguyên nhân: giáo dục
xuống cấp, kinh tế nhiều vùng thấp kém không có điều kiện để theo học, nhà nước chưa có chính
sách quan tâm đào tạo, phân phối sức lao động kỹ thuật cho nông thôn. Vì vậy, cần mở rộng đào tạo
nghề, nâng cao trình độ về kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng sản xuất cho người lao động và hộ đói
nghèo. Đi đôi với đào tạo, hướng dẫn kiến thức, kinh nghiêm cần phải dạy văn hoá cho họ để họ có
năng lực, trí tuệ, có khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có hiệu quả
cao hơn, khơi dậy cho họ ý chí vươn lên của người nghèom, xã nghèo, chống tư tưởng trông chờ, ỷ
lại vào cộng đồng. Mặt khác, nhà nước cũng cần đầu tư xây dựng KCHT trong ngành giáo dục đào
tạo và hỗ trợ một phần kinh phí cho các cơ sở dạy nghề tại các địa phương giúp làm giảm gánh nặng
kinh phí cho người nghèo đi học.
2.1.4. Thực hiện chính sách tín dụng
Thực hiện chính sách tín dụng phù hợp với các đối tượng chính sách, tạo điều kiện cho người
nghèo, người yếu thế, người bị rủi ro và ưu tiên cho phụ nữ có nhu cầu cần được vay vốn tín dụng
với lãi suất hợp lý, kịp thời và đúng thời vụ để phát triển sản xuất. Trước mắt áp dụng chính sách lãi
suất thấp cho người nghèo. Về lâu dài sẽ chuyển sang tăng khả năng tiếp cận của người nghèo với hệ
thống tín dụng được đơn giản hoá thủ tục gắn với đào tạo hơn là áp dụng các chế độ ưu đãi về lãi
suất, nhằm đáp ứng nhu cầu vốn vay cho người nghèo, tạo việc làm mới, chuyển đổi cơ cấu sản xuất,
cải thiện thu nhập.
2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đa dạng hoá thu nhập ở nông thôn

nghiệp - xây dựng chiếm 35% trong cơ cấu GDP. Tập trung mọi nguồn lực xây
dựng Khu kinh tế Vũng áng, Khu công nghiệp Gia Lách, Khu công nghiệp Hạ
Vàng ... và các cụm công nghiệp, làng nghề. Phát triển một số cơ sở sản xuất
lớn có tính chất đòn bẩy, đặc biệt là tích cực chuẩn bị các điều kiện để sớm khai
thác mỏ sắt Thạch Khê gắn với xây dựng khu liên hợp luyện thép, Trung tâm
nhiệt điện... Đồng thời khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển
các ngành công nghiệp mà tỉnh có tiềm năng, lợi thế và các sản phẩm có thì
trường xuất khẩu như công nghiệp khai khoáng, sản xuất vật liệu xây dựng, chế
biến nông, lâm, thuỷ sản, công nghiệp điện tử - công nghệ thông tin ...
Tích cực đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất của các cơ sở
sản xuất hiện có. Triển khai đầu tư một số dự án mới như Nhà máy chế biến
Pigment, Xi măng, Sản phẩm nội thất Thạch Cao, sản xuất que hàn, nhà máy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status