Trường đh thương mại khoa quản trị kinh doanh
PHẦN 1: GIỚI THIỆU VÀI NÉT VỀ TỔNG CÔNG TY MAY VIỆT TIẾN
1. Khái quát về công ty:
- Tên đầy đủ: Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến
- Tên viết tắt: VTEC
- Trụ sở: 07 Lê Minh Xuân - Quận Tân Bình - Thành Phố Hồ Chí Minh – Việt Nam
- Website:
Email :
- Ngày tháng năm thành lập:
+ Tháng 5/1977 được Bộ Công Nghiệp công nhận là xí nghiệp quốc doanh và đổi tên thành Xí
Nghiệp May Việt Tiến.
+ Ngày 08/02/1991 được Bộ Công Nghiệp nâng lên thành công ty may Việt Tiến
+ Vào ngày 24/03/1993, công ty được Bộ Công Nghiệp cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp số
214/CNN-TCLĐ
+ Ngày 09 tháng 01 năm 2007 Thành lập Tổng công ty May Việt Tiến trên cơ sở tổ chức lại Công
ty May Việt Tiến thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam.
2. Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp:
- Sản xuất quần áo các loại;
- Dịch vụ xuất nhập khẩu, vận chuyển giao nhận hàng hóa;
- Sản xuất và kinh doanh nguyên phụ liệu ngành may; máy móc phụ tùng và các thiết bị phục
vụ ngành may công nghiệp; thiết bị điện âm thanh và ánh sáng;
- Kinh doanh máy in, photocopy, thiết bị máy tính; các thiết bị, phần mềm trong lĩnh vực máy
vi tính và chuyển giao công nghệ; điện thoại, máy fax, hệ thống điện thoại bàn; hệ thống điều hoà
không khí và các phụ tùng (dân dụng và công nghiệp); máy bơm gia dụng và công nghiệp;
- Kinh doanh cơ sở hạ tầng đầu tư tại khu công nghiệp;
- Đầu tư và kinh doanh tài chính;
- Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật.
3. Xác định các hoạt động kinh doanh chiến lược (SBU)
- SBU: áo jacket, áo khoác, bộ thể thao, áo sơmi, áo nữ, quần áo các loạim veston…( Công ty cổ
phần Việt Thịnh, Công ty cổ phần Việt Hưng, Công ty cổ phần Công Tiến, Công ty cổ phần may
6. Mục tiêu tài chính cơ bản (6 tháng đầu năm 2010)
- Tổng doanh thu: 1.924.759.261.488 đồng
- Doanh thu thuần: 1.923.900.749.366 đồng
- Lợi nhuận trước thuế: 99.447.785.660 đồng
- Lợi nhuận sau thuế:74.717.138.554 đồng
- Tổng tài sản:1.020.338.795.635 đồng
- Tổng nguồn vốn:1.020.338.795.635 đồng
- Tỷ suất sinh lời:23%
Nhóm 6- k6hq1b bài thảo luận môn quản trị chiến lược
2
Trường đh thương mại khoa quản trị kinh doanh
PHẦN 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI CỦA CÔNG TY VIỆT TIẾN
I. Ngành kinh doanh của công ty
Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2006: 8,2%
Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2007: 8,4%
Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2008: 6 %
Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2009: 5,32%
Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2010: 6,7%
Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam qua các tháng giai đoạn 2006 - 2010
(Đơn vị: triệu USD)
Xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang Mỹ qua các tháng giai đoạn 2006 - 2010
(Đơn vị: triệu USD)
Xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang Nhật Bản qua các tháng giai đoạn 2007 -
2010
(Đơn vị: triệu USD)
Nhóm 6- k6hq1b bài thảo luận môn quản trị chiến lược
3
Trường đh thương mại khoa quản trị kinh doanh
Xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang EU qua các tháng giai đoạn 2007 - 2010
(Đơn vị: triệu USD)
ảnh hưởng của các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô như : nhân tố chính trị_pháp luật, nhân tố kinh
tế ,nhân tố công nghệ và nhân tố văn hoá xã hôi.
1. Nhân tố Chính trị- pháp luật:
Trong quyết định 36/QĐ-TTg ngày 14/3/2008 về việc phê duyệt Chiến lược phát triển ngành
công nghiệp dệt may Việt Nam đến năm 2015 , định hướng đến năm 2020,Việt Nam đặt mục tiêu
trở thành một trong những ngành công nghiệp trọng điểm,mũi nhọn về xuất khẩu, đáp ứng ngày
càng cao nhu cầu tiêu dung trong nước, tạo nhiều việc làm cho xã hội, nâng cao khả năng cạnh
tranh ,hội nhập vững chắc kinh tế khu vực và thế giới.Do đó, ngành may Việt Nam trong đó có
công ty may Việt Tiến sẽ được ưu tiên phát triển.
Dệt may vốn là lĩnh vực khá nhạy cảm trong quan hệ thương mại của các quốc gia. Hàng may
mặc của Việt Nam với ưu thế giá thấp vừa là yếu tố cạnh tranh so với hàng xuất khẩu của các
quốc gia khác nhưng cũng lại là một hạn chế do dễ bị các nước nhập khẩu điều tra và áp dụng
thuế chống bán phá giá vào thị trường này. Đây là một trong những khó khăn cho ngành hàng dệt
may nói chung và tổng công ty Việt Tiến nói riêng.
2. Nhân tố kinh tế:
Khủng hoảng kinh tế, tài chính thế giới, đặc biệt là tại Hoa kỳ, EU từ cuối quí 3/2008 đã lan
rộng ra nhiều nước. Hàng triệu người lao động bị mất việc làm, hàng ngàn công ty, tập đoàn, ngân
hàng phá sản, đã và đang gây ra những tác động tiêu cực, nhiều mặt đến nền kinh tế, xã hội các
nước, trong đó có Việt nam.
Nhóm 6- k6hq1b bài thảo luận môn quản trị chiến lược
5
Trường đh thương mại khoa quản trị kinh doanh
Do mất việc làm, thu nhập giảm sút buộc người tiêu dùng các nước phải thắt chặt chi tiêu, dẫn
đến tiêu dùng dệt may suy giảm mạnh tại Hoa kỳ, EU…. Riêng tại thị trường Hoa kỳ, thị trường
xuất khẩu chính , nhập khẩu giảm mạnh, tới 9,81% về số lượng và giảm 14,49% về trị giá trong
10 tháng đầu năm 2009.
Trước tình hình đó Việt Tiến cũng gặp nhiều khó khăn tuy nhiên đứng ở vị thế là công ty đi
đầu ngành đã duy trì thị trường xuất khẩu hiện có bằng các đơn hàng khó, chất lượng cao, có giá
trị xuất khẩu lớn, tập trung nâng cao các đơn hàng đi vào thị trường Nhật Bản nhằm bù đắp cho
sự sụt giảm của thị trường Mỹ. Tính đến hết quý 1/ 2009, Tổng công ty đã đạt được mục tiêu đề
6
Trường đh thương mại khoa quản trị kinh doanh
Trong lúc nhiều doanh nghiệp dệt may đang mải miết gia công xuất khẩu cho đối tác nước
ngoài, thì Tổng công ty cổ phần May Việt Tiến đã là một trong các đơn vị tiên phong đưa thương
hiệu của mình ra nước ngoài.Nắm bắt được đặc điểm kinh tế, văn hoá xã hội của hai nước Lào và
Campuchia đều có nền kinh tế đang hội nhập, dân số trẻ, có nhu cầu về ăn, mặc chất lượng cao
đối với không chỉ hàng may mặc, mà hàng Việt Nam rất được ưa chuộng tại hai thị trường trên.
Tháng 4/2009, Việt Tiến đã khai trương tổng đại lý ở Thủ đô Phnôm pênh của Campuchia, nhằm
khai thác thị trường nước bạn và mở đại lý cấp hai giới thiệu 2 thương hiệu là Việt Tiến và Việt
Tiến Smart Casual. Tiếp đó, tháng 4/2010, Việt Tiến lại mở tổng đại lý tại Viên Chăn (Lào) giới
thiệu 4 thương hiệu Việt Tiến, Việt Tiến Smart Casual, San Sciaro và Việt Long. Bước đầu kết
quả kinh doanh ở hai nước Campuchia và Lào đã rất khả quan.
Trong chiến lược phát triển thương hiệu tới năm 2015, Việt Tiến sẽ tiếp tục đưa thương hiệu
của mình sang các nước ASEAN và châu Á, từng bước đưa thương hiệu Việt Tiến ra các khu vực
khác trên thế giới. Kế tiếp Campuchia và Lào, sẽ là Myanmar, Thái Lan, Indonesia, Malaysia,
Singapore. Việt Tiến cũng dự kiến phát triển thương hiệu sang Australia, Newzeland và Trung
Quốc.
4. Nhân tố công nghệ:
Năng lực sản xuất kém, công nghệ lạc hậu là một trong những hạn chế lớn của ngành may
mặc Việt Nam. Hoạt động của ngành may Việt Nam (ngoài những doanh nghiệp lớn) chủ yếu là
thực hiện gia công cho nước ngoài hoặc chỉ sản xuất những sản phẩm đơn giản. Riêng đối với
tổng công ty may Việt Tiến, với ưu thế nổi bật về kinh nghiệm thiết kế, sản xuất các sản phẩm
thời trang & vị thế dẫn đầu ngành hàng thời trang công sở tại Việt Nam từ hơn 30 năm qua,
Việt Tiến kết hợp thế mạnh về năng lực thiết kế và bí quyết gia công các sản phẩm cao cấp
quốc tế cùng với trình độ công nghệ hiện đại bậc nhất Việt Nam và ngang tầm với khu vực để
định hướng phát triển nhiều thương hiệu phục vụ cho nhiều đối tượng khách hàng khác nhau.
Hiện tại Việt Tiến có 6 thương hiệu, được đầu tư xây dựng chuyên nghiệp như thương hiệu
Viettien, thương hiệu nhánh Viettien Smart Casual, thương hiệu San Sciaro, thương hiệu
Manhattan, thương hiệu T-up và thương hiệu Việt Long.
Trải qua một quá trình phát triển không ngừng, Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến đã
IV. Đánh giá cường độ cạnh tranh ngành
1. Đe dọa gia nhập mới
* Tồn tại các rào cản gia nhập ngành
- Sự trung thành nhãn hiệu: sự ưa thích sản phẩm của công ty hiện tại, thông qua việc quảng cáo
liên tục nhãn hiệu, bảo vệ bản quyền của các sản phẩm, R&D, nhấn mạnh vào chất lượng sản
phẩm và dịch vụ hậu mãisẽ tạo khó khăn cho những người mới nhập cuộc muốn chiếm lĩnh thị
trường của công ty hiện nay.
- Lợi thế chi phí tuyệt đối: Do tính chất đặc thù của ngành đòi hỏi phải có một lượng vốn lớn để
đầu tư về cơ sở vật chất như trang thiết bị nhà xưởng( máy may, nhà xưởng ), tiền thuê nhân
công, mua nguyên vật liệu Đặc biệt đòi hỏi trang thiết bị phải có chất lượng tốt, hiện đại, dây
chuyền công nghệ tiên tiến thì mới có thể tạo ra được những sản phẩm tốt đáp ứng được nhu cầu
của khách hàng trong nước, đặc biệt là đáp ứng được những thị trường khó tính như Hoa Kỳ, EU,
hay Nhật Bản. Do đó nó tạo nên một rào cản lớn đối với các doanh nghiệp mới có ý định gia nhập
ngành.
- Chi phí chuyển đổi liên quan đến : chi phí mua sắm các thiết bị phụ , chi phó huấn luyện nhân
viên sử dụng máy móc
Nhóm 6- k6hq1b bài thảo luận môn quản trị chiến lược
8
Trường đh thương mại khoa quản trị kinh doanh
- Sự trả đũa: đến từ các đối thủ hiện tại trong ngành mãnh liệt và liên tục hay không tạo nên một
rào cản lớn đối với các doanh nghiệp mới có ý định gia nhập ngành.
* Ngoài ra, Nhu cầu tiêu dùng hàng may mặc của con người ngày càng gia tăng, nên thị trường
hàng may mặc cũng sôi nổi, đó lại chính là nguyên nhân thu hút sự chú ý của khá nhiều nhà đầu
tư trong và ngoài nước. Xuất hiện những doanh nghiệp mới trong lĩnh vực này, nên sẽ giảm thị
phần, của các doanh nghiệp hiện tại trong đó cũng bao gồm Viettien. Cường độ cạnh tranh trong
ngành cũng trở nên gay gắt hơn.
2. Quyền lực thương lượng từ phía nhà cung ứng:
- Như chúng ta đã biết khó khăn chính của ngành dệt may Việt Nam nói chung cũng như của may
Viettien đó là chưa tạo được nguồn nguyên liệu cho sản xuất, mà đa phần là do nhập khẩu từ nước
ngoài. Do đó các doanh nghiệp sẽ chịu nhiều áp lực từ phía nhà cung ứng vì phụ thuộc vào họ.
mẽ tấn công phân khúc bình dân qua đường tiểu ngạch. Điều này gây không ít khó khăn cho hàng
trong nước. Làm thế nào để vượt qua định kiến, giữ vững thị trường trong nước đồng thời vươn ra
thế giới là trăn trở của cả tập thể Tổng công ty Cổ phần may Việt Tiến.
- Ngành dệt may Việt Nam cũng được 1 số doanh nghiệp của Mỹ cảnh báo nếu không sớm nâng
cao năng lực bán hàng chất lượng cao thì khó có thể cạnh tranh được với các đối thủ khác đến từ
Châu Á.
- Bên cạnh đó, Việt Nam là một trong những thị trường bán lẻ hấp dẫn nhất thế giới được các tổ
chức kinh tế trên thế giới nhìn nhận và đánh giá cao đã và đang tạo ra một động lực lớn cho các
doanh nghiệp dệt may trong nước chọn hướng quay về sân nhà. Vì vậy Việt Tiến không chỉ phải
cạnh tranh với hàng nhập khẩu từ nước khác vào tiêu biểu như Trung Quốc mà còn phải cạnh
tranh với chính những doanh nghiệp khác trong nước.
* Đánh giá:cường độ cạnh tranh của ngành dệt may ( trên lý thuyết): là một ngành thiếu hấp dẫn (
rào cản nhập cuộc thấp; các nhà cung cấp cũng như người mua có quyền thương lượng mạnh; đe
dọa mạnh mẽ từ sự cạnh tranh của các sản phẩm thay thế; cường độ cạnh tranh trong ngành cao)
V. Xác định các nhân tố thành công chủ yếu trong ngành
- Nguồn vốn lớn, tiềm lực tài chính mạnh để có khả năng đầu tư công nghệ hiện đại, thực hiện
chiến lược marketing
- Ứng dụng công nghệ dệt may hiện đại, tiên tiến.
- Người lao động có tay nghề cao, lành nghề, làm việc năng suất hiệu quả.
- Hệ thống phân phối rộng khắp, tới tay người tiêu dùng dễ dàng.
- Xây dựng được thương hiệu, danh tiến tốt, được người tiêu dùng biết đến .
Nhóm 6- k6hq1b bài thảo luận môn quản trị chiến lược
10
Trường đh thương mại khoa quản trị kinh doanh
PHẦN 3 : PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG:
1. Sản phẩm chủ yếu : áo thun thể thao, áo sơ mi, quần short khakis , áo sơ mi cao cấp, áo
jacket, áo thun T-Shirt, bộ áo vest, quần short jean, váy công sở….
2. Thị trường :
- Thị trường xuất khẩu :
Việt Tiến là doanh nghiệp có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất năm 2008
a. Các hoạt động cơ bản :
Hậu cần nhập :
Nguyên liệu : hầu hết các nguyên liệu phục vụ cho sản xuất của Việt Tiến được nhập khẩu ở
nước ngoài khoảng 60% nguyên liệu là nhập khẩu, còn lại 40% nguyên liệu được cung cấp
bởi các doanh nghiệp chuyên cung cấp nguyên vật liệu may mặc trong nước.
Sản xuất :
Công ty có một quy trình sản xuất khép kín : từ khâu thiết kế sản phẩm, đưa ý tưởng vào sản
xuất thử (đo, cắt, may…),sản xuất hàng loạt, đến đóng gói sản phẩm được tiến hành theo
một dây chuyền khép kín với công nghệ sản xuất vô cùng hiện đại.
Công suất của công ty luôn đạt mức cao :
STT ĐƠN VỊ LAO ĐỘNG
MMTB
CÁC LOẠI
D.TÍCH NHÀ
XƯỞNG
MẶT
HÀNG
NĂNG
LỰC(SP/Năm)
1. MAY 1 960 665 6.672 M
2
Shirt 3.000.000
2. MAY 2 990 655 6.672 M
2
Shirt 3.000.000
3. SIG-VTEC 1.010 861 5.700 M
2
Jacket,
sportwear
2.000.000
Hóc Môn TP HCM. Dự kiến góp vốn 12 tỷ đồng cùn tập đoàn dệt may Việt Nam thành lập
CT CP đầu tư Vinatex nhằm thực hiện dự án tại khu công nghiệp tỉnh Nam Định…
Marketing và bán hàng :
Việt Tiến luôn coi trọng công tác Marketing quảng bá sản phẩm và thương hiệu cho công ty.
Công ty có bộ phận chuyên trách đảm nhiệm công tác thúc đẩy phát triển thị trường,
marketing quảng cáo cho tất cả các dòng sản phẩm của công ty.
Đó là việc tăng cường công tác tiếp thị, tham gia các cuộc triển lãm, hội chợ quốc tế, hội
thảo…Duy trì hội nghị khách hàng tham gia các hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao, đẩy
mạnh quảng cáo tiếp thị, tang cường công tác hướng dẫn thị trường và người tiêu dùng.
Đẩy mạnh các chương trình quảng bá thương hiệu:
Trong những tháng cuối năm, Việt Tiến sẽ đẩy mạnh quảng bá hai nhãn hiệu áo sơ mi
và veston mới là San Ciaro và Mahattan dành cho giới doanh nhân, hiện đã bán tại các cửa
hàng trực thuộc công ty và cũng đã có nhiều người tiêu dùng biết đến.
Đồng thời cũng sẽ tham gia các chương trình biểu diễn thời trang lớn để giới thiệu về sản
phẩm Vee Sendy, một trong những nhãn hàng dành cho giới trẻ.
Phân phối :
Áp dụng song song hai hình thức: Kênh phân phối truyền thống trên đường phố và kênh
phân phối hiện đại trong các siêu thị và trung tâm thương mại. Mỗi thương hiệu đều có một
hệ thống kênh phân phối riêng, bản sắc riêng, tạo sự nhất quán trong từng hệ thống kênh
phân phối.
Phân phối trực tiếp : công ty đã xây dựng các đại lý bán hàng,các siêu thị trải dài khắp đất
nước . Việt Tiến là một trong những doanh nghiệp có hệ thống cửa hàng lớn nhất trong
ngành với 12.140 cửa hàng, là thương hiệu được nhiều người biết đến với sản phẩm chủ lực
là áo sơ mi.
Nhóm 6- k6hq1b bài thảo luận môn quản trị chiến lược
13
Trường đh thương mại khoa quản trị kinh doanh
Phân phối cho các khách hàng lớn, các công ty ký các hợp đồng lớn cho các khách hàng
tại các chợ lớn các công ty may mặc xuất khẩu.
Với thị trường nước ngoài thì công ty ký hợp đồng trực tiếp với khách hàng tại các nước
Mặt hàng : Sportwear, Jacket.
………….
Công ty còn luôn quán triệt chiến lược tiếp tục đổi mới công nghệ thiết bị sản xuất. Đổi mới
công nghệ có ý nghĩa then chốt. Chính nhờ thiết bị mới, công nghệ mới công ty mới có thể
Nhóm 6- k6hq1b bài thảo luận môn quản trị chiến lược
14
Trường đh thương mại khoa quản trị kinh doanh
tạo ra những sản phẩm đạt yêu cầu thâm nhập vào thị trường mới, tạo nguồn thu ngoại tệ
góp phần đổi mới cơ sở hạ tầng tại công ty.
Quản trị nguồn nhân lực :
Đội ngũ nhân viên rất hùng hậu 20.000 lao động họ đều là những lao động được đào tạo
lâu năm, có tay nghề cao, năng suất lao động cao. Bên cạnh đó ban lãnh đạo tổng công ty
may Việt Tiến Bên cạnh đó ban lãnh đạo công ty May Việt Tiến luôn chú trọng đến việc đào
tạo phát triển nguồn nhân lực.
Song song với việc đầu tư mở rộng sản xuất, vấn đề đào tạo nguồn lực là một vấn đề mà
người làm công tác quản lý cần chú ý. Tại sao phải đào tạo? Đặt trong mối quan hệ với
chính sách nhân sự, rộng hơn nữa là chíến lược kinh doanh và phát triển của công ty, đào tạo
là một thành tố thiết yếu, một mắt xích quan trọng trong qúa trình phát triển nguồn nhân lực
cho công ty . Đào tạo, vì vậy cần phải được nhìn nhận như là một việc phải làm chứ không
phải việc làm thêm vào hay làm cho vui.
- Chính vì sự xuất phát từ nhu cầu phát triển nguồn nhân lực đáp ứng cho việc tăng
cường khả năng cạnh tranh trong kinh doanh. Công ty luôn luôn quan tâm đến công tác này,
luôn dựa vào công thức phổ biến sau:
Nhu cầu đào tạo = Kết qủa công việc mong đợi – Kết qủa công việc hiện tại
Sau khi đã xác định mục tiêu đào tạo, công ty lập ngay kế hoạch tổ chức chương trình
đào tạo được áp dụng sắp tới như sau:
• Tuyển dụng nhân viên có trình độ cao đẳng kỹ thuật may từ 60-70 người bổ sung cho
phòng Kỹ Thuật Công Nghệ.
• Nâng cao năng lực cho nhân viên phòng Kinh Doanh trong lĩnh vực đàm phán, ký kết
hợp đồng
Quốc Bình, Trọng Nguyên, Tấn Phát…chuyên môn hoá thiết kế từng thương hiệu.
Thường xuyên cử cán bộ, chuyên viên học tập khảo sát tại nước ngoài như ở Nhật, Anh,
Mỹ, Malaysia…:
Hợp tác với các khách hàng có công nghệ tiên tiến như MITSUBISHI,
MARUBENI,SOUTH ISLAND…. tổ chức cho nhân viên được tham gia lớp tập huấn
chuyển giao công nghệ hiện đại của họ đặc biệt là dây chuyền may bộ complet nhập từ Anh
Quốc về sẽ được phát triển cao cấp hơn
Quản trị thu mua :
Việt Tiến luôn coi trọng công tác quản trị thu mua, luôn chú trọng việc tìm thu mua các
nguyên liệu phục vụ sản xuất tốt mà có giá thành thấp để có thể hạ giá thành sản phẩm.
Nhiệm vụ này được giao cho bộ phận cung ứng của phòng vật tư của công ty chuyên trách
đảm nhận, có trách nhiệm cung ứng đầy đủ vật tư, nguyên liệu phục vụ sản xuất cho toàn
công ty. Ngoài ra còn đảm nhận việc thu mua các trang thiết bị cơ sở vật chất khác để nâng
cao cơ sở vật chất của công ty như các trang thiết bị tạo điều kiện làm việc tốt nhất cho công
nhân: các quạt thông gió, máy điều hoà, máy lọc nước…
4. Xác định các năng lực cạnh tranh :
1. Đó là việc Việt Tiến luôn tạo ra những dòng sản phẩm khác biệt mà khó có thể bắt chước
và làm giả được hàng Việt Tiến trên thị trường. Các sản phẩm của Việt Tiến đều có gắn mác
trên sản phẩm giúp khách hàng nhận rạng thương hiệu dễ dàng. Các biện pháp cụ thể là
thông qua các cơ quan quyền lực chống lại việc làm nhái giả hàng công ty. Công ty đã cải
tiến các dây viền, cúc áo, nhãn hiệu, một cách tinh xảo để chống giả mạo, đăng báo, in
brochute danh sách các đại lý chính thức, chỉ rõ phân biệt hàng giả, hàng thật. Công ty đã
tiến hành đăng ký bảo vệ thương hiệu tại các thị trường tiềm năng như tại nước Mỹ, Canada;
thông qua một công ty xúc tiến thương mại phát triển của Nhật Bản, công ty cũng tiến hành
Nhóm 6- k6hq1b bài thảo luận môn quản trị chiến lược
16
Trường đh thương mại khoa quản trị kinh doanh
xây dựng thương hiệu của mình qua 6 nước trong khối ASEAN : Singapore, Thái Lan,
Philippin, Indonesia, Malaysia, Brunei. Đồng thời, tiếp tục đăng ký thương hiệu tại các nước
Châu Âu. Có thể làm việc với công ty tư vấn để giúp xây dựng một chiến lược và kế hoạch
dùng bình chọn năm 2006.
Ngoài ra doanh nghiệp còn đạt rất nhiều danh hiệu nổi tiêng khác như :Doanh nghiệp có
hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt 2006,Doanh nghiệp có thương hiệu mạnh 2006,Doanh
nghiệp chiếm thị trường nội địa tốt 2006,Doanh nghiệp xuất khẩu tốt 2006……
Chính những yếu tố đó tạo nên sức cạnh tranh rất cao cho Việt Tiến.
Nhóm 6- k6hq1b bài thảo luận môn quản trị chiến lược
17
Trường đh thương mại khoa quản trị kinh doanh
Ma trận TWOS:
S
1. Công ty có thị trường xuất khẩu lớn,
kim ngạch xuất khẩu tăng qua các năm.
2. Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất
và xuất khẩu hàng dệt may sang các thị
trường khó tính như EU, Mỹ, Nhật
Bản….
3. Công ty có đội ngũ lao động có tay
nghề cao, lâu năm và được đào tạo đủ
chuyên môn và năng lực.
4. Quy trình công nghệ khép kín.
5. Sản phẩm có mẫu mã đa dạng,có
chất lượng cao.
6. Thương hiệu và uy tín của doanh
nghiệp ngày càng được khẳng định trên
thị trường trong nước và quốc tế.
7. Khả năng tài chính mạnh và ổn định.
8. Hệ thống phân phối rộng khắp.
W
1. Còn tồn tại một số yếu
kém trong khâu quản lý sản
W/O1: Cần tuyển chọn và
đào tạo đội ngũ lãnh đạo
quản lý để đủ sức lãnh đạo và
quản lý để tận dụng các cơ
hội.
W/O2 : phải tăng cường bồi
dưỡng nghiệp vụ cho các lao
động trẻ để họ có thể tiếp tục
kế thừa và phát huy truyền
thống của doanh nghiệp.
W/O3: phải đầu tư thuê các
chuyên gia thiết kế nổi tiếng
trong nước để có thể tạo ra
các sản phẩm mới vượt trội
để có sức cạnh tranh lớn khi
VN ra nhập WTO.
T
1. Nguồn nguyên liệu chủ
yếu được nhập từ nước
S/T1 : nguồn nguyên liệu phải nhập từ
nước ngoài nên công ty không ngừng
tìm kiếm các đối tác cung cấp hàng ổn
W/T1 : công ty cần chủ động
hơn về nguồn nguyên liệu để
giảm chi phí đầu vào.
Nhóm 6- k6hq1b bài thảo luận môn quản trị chiến lược
18
Trường đh thương mại khoa quản trị kinh doanh
ngoài nên gặp rủi ro khi giá
nguyên liệu thế giới có
thể đáp ứng tối đa nhu cầu người tiêu
dùng.
S/T3,4 : do sự kiểm soát chặt chẽ của
Hoa Kỳ và nhà nước không còn có các
chính sách hỗ trợ hàng dệt may nữa nên
doanh nghiệp phải tận dụng các lợi thế
vốn có để tăng cường đầu tư nâng cao
chất lượng sản phẩm để nâng cao sức
cạnh tranh, để giảm chi phí đầu vào.
S/T5 : để tránh nạn hàng giả, hàng nhái
kém chất lượng công ty đã có các dịch
vụ hỗ trợ khách hàng nhận dạng thương
hiệu và thương hiệu của Việt Tiến luôn
được đính kèm trên mỗi sản phẩm.
S/T6: cuộc khủng hoảng kinh tế có ảnh
hưởng đến chung toàn ngành và nền
kinh tế nên công ty phải tận dụng các
điểm mạnh để duy trì tốc độ tăng trưởng
và phát triển bền vững.
W/T2 : cần đàu tư thuê cá
nhà thiết kế gioi và nổi tiếng
để thiết kế tạo các sản phẩm
mới đáp ứng thị hiếu ngày
càng tăng của người tiêu
dùng.
………
PHẦN 4: CHIẾN LƯỢC CỦA DOANH NGHIỆP
1. Chiến lược cạnh tranh và các chính sách triển khai:
Chiến lược khác biệt hoá: Nhờ sự am hiểu thị trường, nắm bắt tốt nhu cầu và đặc điểm tâm
lý mua sắm cũng như "hầu bao" của người tiêu dùng, Việt Tiến đã phân chia các đối tượng khách
Thời trang công sở,
business
Dài
Những người có thu nhập ổn định,
nghiêm túc, ít thay đổi, đa số có độ
tuổi từ 28 tuổi trở lên.
Việt Tiến
cao cấp:
Việt long
Lịch sự, tự tin
- một số mang phong
cách thời trang công sở
(office wear)
Trung
bình
Dành cho những người có thu nhập
trung bình thấp như: người lao động ở
thành thị và nông thôn, học sinh, sinh
viên
Thoải mái,
tiện dụng
- Một số mang phong
cách thời trang thoải mái,
tiện dụng (casual wear)
TT- up
Sành điệu,
khác lạ
Thời trang sành điệu cao
cấp
Ngắn
mái.
Thời trang công sở. Kết
hợp yếu tố chất liệu, thiết
kế, kiểu dáng & chi tiết
mang tính “casual” vào
các sản phẩm phù hợp
người sử dụng. Điểm
nhấn chi tiết đặc trưng
(như kiểu dáng, mẫu mã,
màu sắc, chất liệu & phụ
kiện mới lạ, họa tiết).
Nhiều lựa chọn mới lạ để
sáng tạo phong cách ăn
mặc riêng
Trung
bình
Dành cho những người có thu nhập từ
trung bình đến khá.
Vee sendy
Năng động, trẻ
trung, lịch sự,
gần gũi
Thời trang
Thông dụng
Trung
bình
Giới trẻ nam, nữ
Tuổi từ 16 đến 28 tuổi
21
Trường đh thương mại khoa quản trị kinh doanh
- Chú trọng và tăng cường công tác đào tạo, huấn luyện, nâng cao nghiệp vụ cho nhân sự
trong bộ máy làm việc để nâng cao tính kế thừa và làm việc mang tính chuyên nghiệp, đáp ứng
được yêu cầu trong tình hình mới. Mặt khác, công ty tuyển dụng nhiều nhà thiết kế nổi tiếng trong
nước và thuê chuyên gia nước ngoài.
- Thường xuyên cử cán bộ, chuyên viên học tập khảo sát tại nước ngoài như ở Nhật, Anh,
Mỹ, Malaysia… và tổ chức cho nhân viên được tham gia lớp tập huấn chuyển giao công nghệ
hiện đại.
Nhóm 6- k6hq1b bài thảo luận môn quản trị chiến lược
22
Trường đh thương mại khoa quản trị kinh doanh
Chính sách hậu mãi: Việt Tiến quan tâm đến việc bảo vệ thương hiệu nên công ty tạo những
dịch vụ chăm sóc tốt nhất cho khách hàng.
2. Chiến lược tăng trưởng và các chính sách triển khai:
Bất kỳ doanh nghiệp nào về lâu dài cũng hướng tới mục tiêu tăng trưởng nhanh chóng và bền
vững. Để thực hiện được mục tiêu này, mỗi doanh nghiệp sẽ lựa chọn những chiến lược tăng
trưởng khác nhau. Việt Tiến đã lựa chọn:
Chiến lược cường độ
Thâm nhập thị trường: Công ty đã đưa ra các chính sách nhằm tăng thị phần của mặt hàng
hiện đang kinh doanh.
* Đối với thị trường xuất khẩu, công ty áp dụng:
- Chính sách giá cả: linh hoạt
- Chính sách sản phẩm: đảm bảo về chất lượng và tiến độ giao hàng. Sử dụng hiệu quả các loại
QUOTA được cấp.
- Chính sách ưu đãi: phân tích, lựa chọn khách hàng để có chính sách ưu đãi đối với từng loại
khách hàng.
* Đối với thị trường nội địa, công ty áp dụng:
- Chính sách giá cả: linh hoạt
- Chính sách sản phẩm: đảm bảo về chất lượng và uy tín thương hiệu, phù hợp với thị hiếu của
nhiều phân khúc thị trường, nâng giá trị gia tăng của sản phẩm.
- Chính sách hậu mãi: tạo những dịch vụ chăm sóc tốt nhất nhằm thoả mãn nhu cầu khách
thiết kế theo từng thương hiệu. Xây dựng các chương trình đào tạo, nâng cao trình độ chuyên
môn, tay nghề cho nhân sự.
Chiến lược đa dạng hoá hàng dọc:
Tiền thân là một Xí nghiệp may, ngày nay tập đoàn Việt Tiến đã bổ sung thêm nhiều lĩnh vực
kinh doanh mới hoàn toàn không liên quan đến ngành may mặc như: dịch vụ xuất nhập khẩu, vận
chuyển giao nhận hàng hóa; kinh doanh máy in, photocopy, thiết bị máy tính; các thiết bị, phần
mềm trong lĩnh vực máy vi tính và chuyển giao công nghệ; điện thoại, máy fax, hệ thống điện
thoại bàn; hệ thống điều hoà không khí và các phụ tùng (dân dụng và công nghiệp); máy bơm gia
dụng và công nghiệp; kinh doanh cơ sở hạ tầng đầu tư tại khu công nghiệp; đầu tư và kinh doanh
tài chính; kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật. Theo đuổi chiến lược này
giúp tập đoàn phân tán được rủi ro và tìm kiếm được năng lực cộng sinh, lợi thế cạnh tranh mới.
Chiến lược tích hợp hàng ngang:
Hiện nay, doanh nghiệp có 21 đơn vị sản xuất trực thuộc ; ngoài ra có các nhà máy liên doanh
trong nước bao gồm các đơn vị sản xuất quần áo may mặc sẵn sau:
Công ty liên doanh trong nước Mặt hàng
Nhóm 6- k6hq1b bài thảo luận môn quản trị chiến lược
24
Trường đh thương mại khoa quản trị kinh doanh
Công ty CP Việt Thịnh Sportwear, Jacket, Veston
Công ty CP Việt Hưng Shirt.
Công ty CP Công Tiến Sportwear, Jacket.
Công ty CP may Vĩnh Tiến Sportwear, Jacket và các mặt hàng khác.
Công ty CP Đồng Tiến Sportwear, Jacket và Underwear
Công ty CP Tây Đô Shirt,Dress pants
Công ty CP may Tiền Tiến Lady items
Công ty CP may Việt Tân Shirt, Pants
Công ty TNHH may Việt Hồng Jacket, Spant-wear
Công ty TNHH may Tiến Thuận Sportwear, Jacket.
Công ty TNHH may Thuận Tiến Shirt.
Công ty TNHH Nam Thiên Sportwear, Jacket.