phương hướng và giải pháp xây dựng phát triển văn hóa doanh nghiệp tại công ty vật liệu nổ công nghiệp - Pdf 21

luân văn tốt nghiệp Văn hoá doanh
nghiêp
Lời cảm ơn
Tác giả luận văn xin đợc gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo
PGS. TS Phạm Quý Thọ, ngời đã hớng dẫn và định hớng đề tài cho tôi. Bên
cạnh đó, tôi đã đợc sự chỉ bảo, giúp đỡ rất tận tình của các cô chú, anh chị ở
phòng Lao Động Tiền Lơng, phòng Tổ Chức Cán Bộ của công ty Vật liệu nổ
công nghiệp nhớ đó mà chuyên đề của tôi đã phản ánh chân thực thực trạng
văn hoá doanh nghiệp của công ty và góp phần vào hoàn thiện bức tranh đó.
Bùi Thị Phơng Lan - QTNL 42A
1
luân văn tốt nghiệp Văn hoá doanh
nghiêp
Mục lục
Lời cảm ơn1
Mục lục2
Danh mục những từ viết tắt6
Giải thích thuật ngữ 7
Danh mục bảng, sơ đồ 8
Lời mở đầu 9
Chơng I. Khái quát về Văn hoá doanh Nghiệp 11
I. Văn hoá và Văn hoá doanh nghiệp11
1. Khái quát chung về văn hoá11
2. Khái niệm văn hoá doanh nghiệp12
3. Thành phần của văn hoá doanh nghiệp14
3.1. Các cấp độ của văn hoá doanh nghiệp14
3.2 Triết lý kinh doanh và vai trò của triết lý kinh doanh trong văn hoá
doanh nghiệp15
3.3 Biểu hiện của văn hoá doanh nghiệp17
II. Tác động của Văn hóa doanh nghiệp đối với sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp17

1.1 Giai đoạn 1965 - 199534
1.2 Giai đoạn 1995 - 200335
1.3 Giai đoạn 2003 đến nay35
2. Đặc điểm của công ty có ảnh hởng đến văn hoá doanh nghiệpg38
2.1 Điều kiện kinh doanh38
2.2. Một số đặc điểm chủ yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty40
2.3 Các ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty41
3. Chức năng nhiệm vụ của công ty42
4. Cơ cấu tổ chức quản lý43
5. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh48
II. Phơng pháp nghiên cứu Văn hóa doanh nghiệp tại công ty Vật liệu nổ
công nghiệp50
1. Mục đích nghiên cứu50
2. Đối tợng nghiên cứu Văn hoá doanh nghiệp của công ty50
3. Nội dung nghiên cứu51
4. Phơng pháp điều tra52
5. Phơng pháp xử lý và kết quả53
III. Thực trạng xây dựng và phát triển Văn hoá doanh nghiệp tại công ty Vật
liệu nổ công nghiệp54
1. Nhận thức về VHDN tại công ty Vật liệu nổ công nghiệp54
1.1 Nhận thức về VHDN từ phía ban lãnh đạo công ty54
1.2 Nhận thức về VHDN từ phía cán bộ công nhân viên55
2. Thực trạng văn hoá công ty Vật liệu nổ công nghiệp57
2.1 Biểu hiện VHDN dới góc độ văn hoá58
2.2 Biểu hiện VHDN dới góc độ quản lý kinh tế66
Căn cứ vào số liệu ở bảng trên, ta có số trung bình của các nhân tố72
3. Nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại73
3.1 Từ phía lãnh đạo công ty73
3.2 Từ phía ngời lao động74

2. Nâng cao nhận thức của ban lãnh đạo về VHDN86
3. Xây dựng một mô hình văn hoá doanh nghiệp tích cực87
4. Tăng cờng công tác tuyên truyền, giáo dục VHDN cho các thành viên
của công ty89
5. Chú trọng xây dựng và tuyền truyền triết lý kinh doanh trong doanh
nghiệp90
6. Tăng cờng đầu t vật chất cho công tác xây dựng và tổ chức thực hiện
văn hoá doanh nghiệp91
7. Tăng cờng công tác kiểm tra, kiểm soát91
IV. Kiến nghị đối với Nhà nớc92
1. Tạo môi trờng pháp lý thuận lợi, công bằng cho các doanh nghiệp 92
2. Cải tiến cơ cấu quản lý nhân sự trong các doanh nghiệp Nhà nớc. .92
3. Nâng cao nhận thức về văn hoá doanh nghiệp93
4. Xây dựng các trung tâm t vấn quản lý93
Kết luận94
Phụ lục96
Danh mục tài liệu tham khảo104
Bùi Thị Phơng Lan - QTNL 42A
4
 lu©n v¨n tèt nghiÖp V¨n ho¸ doanh
nghiªp
Bïi ThÞ Ph¬ng Lan - QTNL 42A
5
luân văn tốt nghiệp Văn hoá doanh
nghiêp
Danh mục những từ viết tắt
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
DNNN: Doanh nghiệp Nhà nớc
HĐQT: Hội đồng quản trị
TLKD: Triết lý kinh doanh

II. Danh mục sơ đồ
1. Sơ đồ 1: Các cấp độ văn hoá doanh nghiệp
2. Sơ đồ 2: Hệ thống nhu cầu của con ngời (A.Maslow)
3. Sơ đồ 3: Quy trình kỹ thuật sản xuất thuốc nổ
4. Sơ đồ 4: Mô hình cơ cấu tổ chức công ty Vật liệu nổ công nghiệp
Lời mở đầu
Điều gì gây ấn tợng đầu tiên cho bạn khi bạn bớc vào một tổ chức? Cái
gì còn để lại trong bạn sau khi tất cả những cái khác bị lãng quên? Đó chỉ có
thể là những nét văn hoá đặc trng của doanh nghiệp. Vậy Văn hoá doanh
nghiệp là gì? Văn hoá doanh nghiệp (VHDN) tồn tại khách quan hay theo ý
kiến chủ quan của con ngời? Có mối liên hệ gì giữa hành vi của những thành
viên trong một tổ chức với Văn hoá doanh nghiệp của tổ chức đó? Tại sao một
doanh nghiệp cần thiết phải xây dựng một nền văn hoá riêng, đặc biệt đối với
các doanh nghiệp Nhà nớc hiện nay đang phải đối mặt với sức cạnh tranh gay
gắt của kinh tế thị trờng trong quá trình hội nhập nền kinh tế khu vực.
Nhận thức vấn đề trên, trong thời gian tìm hiểu về công ty Vật liệu nổ
công nghiệp, về đặc điểm ngành nghề sản xuất cũng nh môi trờng hoạt động
kinh doanh trong ngành hoá chất mỏ tôi nhận thấy sự cần thiết của việc phải
xây dựng một hình ảnh riêng mang những nét đặc thù của công ty. Từ đó, tôi
quyết định lựa chọn vấn đề nghiên cứu: Văn hoá doanh nghiệp tại công ty Vật
liệu nổ công nghiệp. Bằng phơng pháp điều tra xã hội học qua phiếu điều tra có
kết hợp với phơng pháp phỏng vấn, bài nghiên cứu tập trung chủ yếu vào tìm
hiểu thực trạng Văn hoá doanh nghiệp, chỉ ra những tồn tại, nguyên nhân dẫn
đến những mặt còn hạn chế trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn
thiện nhận thức cũng nh công tác xây dựng, thực hiện Văn hoá doanh nghiệp tại
công ty.
Bùi Thị Phơng Lan - QTNL 42A
8
luân văn tốt nghiệp Văn hoá doanh
nghiêp

Nhìn nhận dới giác độ khoa học, mỗi nhà nghiên cứu, mỗi trờng phái,
mỗi dân tộc lại có một quan điểm khác nhau về văn hoá. Về ngôn từ, thuật ngữ
văn hoá bắt nguồn từ Châgu Âu, tiếng Pháp và tiếng Anh gọi là culture, tiếng
Đức là kultur. Các cách gọi này xuất phát từ tiếng La tinh là cultus có nghĩa là
trồng trọt. Bản thân từ Cultus - văn hóa trong nó hàm chứa hai khía cạnh: trồng
trọt cây trái tức là thích ứng với tự nhiên, khai thác tự nhiên và giáo dục, đào
tạo con ngời để họ trở nên tốt đẹp hơn.
Từ sau nửa thế kỷ XIX, định nghĩa đầu tiên về văn hoá đợc chấp nhận
và trở lên phổ biến do nhà chủng học E. B Tylor đa ra. Theo ông, " Văn hoá là
một tổng thể phức tạp bao gồm các kiến thức, tín ngỡng, nghệ thuật, đạo đức,
luật lệ, phong tục và tất cả những khả năng thói quen mà con ngời đạt đợc với
t cách là thành viên của một xã hội"
(1)
. Định nghĩa này phản ánh khá đầy đủ
yếu tố văn hoá tinh thần mà cha quan tâm đến yếu tố văn hoá vật chất. Triết học
Mác - Lênin nhìn nhận văn hoá một cách đầy đủ hơn: " Văn hoá là tổng hợp
các giá trị vật chất và tinh thần do con ngời sáng tạo ra, là phơng thức, phơng
pháp mà con ngời sử dụng nhằm cải tạo tự nhiên, xã hội và giáo dục con ngời"
1
Đứng trên bình diện kinh tế, các nhà khoa học lại có cách đánh giá khác
về văn hoá. Geer Hofstede, một chuyên gia trong lĩnh vực giao lu văn hoá và
quản lý đã định nghĩa: "Văn hoá là sự chơng trình hoá chung của tinh thần,
giúp phân biệt các thành viên của nhóm này với thành viên của nhóm ngời
khác, theo nghĩa này, văn hoá bao gồm hệ thống các tiêu chuẩn, và các tiêu
chuẩn là một trong số các nền tảng của văn hoá".
(1)
Bộ GD ĐT (1990), Chủ nghĩa duy vật lịch sử, Nhà xuất bản Tuyên huấn
Bùi Thị Phơng Lan - QTNL 42A
10
luân văn tốt nghiệp Văn hoá doanh

Một chuyên gia ngời Pháp nghiên cứu về doanh nghiệp vừa và nhỏ lại
có một quan niệm khác, theo ông " Văn hoá doanh nghiệp là tổng hợp các giá
trị, các biểu tợng, huyền thoại, nghi thức, các điều cấm kỵ, các quan điểm triết
học, đạo đức tạo thành nền móng sâu xa của doanh nghiệp"
(3)
(2)
T vấn quản lý - sách dịch theo tài liệu của ILO, Nhà xuất bản Lao Động - 1995
(3)
Nghiên cứu các doanh nghiệp vừa và nhỏ, Nhà xuất bản Đồng Nai - 1996
Bùi Thị Phơng Lan - QTNL 42A
11
luân văn tốt nghiệp Văn hoá doanh
nghiêp
Trong phạm vi đề tài, ta thống nhất tiếp cận văn hoá doanh nghiệp theo
quan điểm của Edgar H. Schein - một chuyên gia nổi tiêng nghiên cứu về tổ
chức và sử dụng định nghĩa này làm chuẩn mực trong toàn bộ bài viết: "Văn
hoá doanh nghiệp là tổng hợp những quan điểm chung mà các thành viên trong
công ty học đợc trong quá trình giải quyết các vấn đề nội bộ và xử lý các vấn
đề với mội trờng xung quanh"
(4)
3. Thành phần của văn hoá doanh nghiệp
3.1. Các cấp độ của văn hoá doanh nghiệp
Với cách tiếp cận đi từ hiện tợng đến bản chất, Edgar H. Schein đã chia
VHDN thành ba cấp độ khác nhau để chỉ mức độ có thể cảm nhận đợc của các
giá trị văn hoá trong doanh nghiệp. Cụ thể là:
Sơ đồ 1: Các cấp độ văn hoá doanh nghiệp
(5)
- Những quá trình và cấu trúc hữu hình của doanh nghiệp: bao gồm
tất cả những hiện tợng và sự vật mà một ngời có thể nhìn thấy, nghe thấy, cảm
thấy khi tiếp xúc với một nền văn hoá xa lạ nhng khó giải thích cụ thể: bài trí,

cấp độ văn hoá nào cũng đều có các quan niệm chung, đợc hình thành và tồn tại
trong một thời gian dài, chúng ăn sâu vào tâm lý của hầu hết các thành viên
trong nền văn hoá đó và trở thành điều mặc nhiên đợc công nhận. Chính những
quan niệm này, mặc dù không biểu lộ ra ngoài, nhng lại đóng góp vai trò trong
việc điều chỉnh hành vi của mọi thành viên trong doanh nghiệp. Nhận biết một
nền văn hoá qua hai cấp độ trên ta chỉ hiểu đợc nền văn hoá đó ở bề nổi, ta chỉ
có thể suy đoán trong một tình huống cụ thể nào đó họ sẽ nói gì, nhng với cách
tiếp cận văn hoá theo cấp độ này sẽ giúp bạn trả lời đợc họ sẽ làm gì khi vận
dụng những giá trị này vào thực tiễn. Bản chất của một nền văn hoá nằm trong
chính những quan niệm chung của chúng.
3.2 Triết lý kinh doanh và vai trò của triết lý kinh doanh trong văn hoá
doanh nghiệp
Bạn có bao giờ tự hỏi, tại sao khi nói về văn hoá doanh nghiệp chúng ta
lại phải đề cập đến triết lý kinh doanh, nó có vai trò gì, có mối liên hệ gì vời
văn hoá doanh nghiệp. Để hiểu đợc điều này, trớc tiên chúng ta phải hiểu thế
nào là triết lý kinh doanh (TLKD).
Theo học giả Đỗ Minh Cơng, " Triết lý kinh doanh là những t tởng triết
học phản ánh thực tiễn kinh doanh thông qua con đờng trải nghiệm, suy ngẫm
và khái quát hoá của các chủ thể kinh doanh"
(6)
. Một nền văn hoá có định hớng
phải xây dựng theo đúng những văn bản, quy tắc dẫn đạo cho hành động của
các thành viên. Mức độ thể hiện cao nhất, cô động nhất chính là TLKD. Triết lý
kinh doanh có một vai trò rất quan trọng đối với hoạt động sản xuất của doanh
nghiệp. Cụ thể là:
(6)
Văn hoá doanh nghiệp và Triết lý kinh doanh, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - 2001
Bùi Thị Phơng Lan - QTNL 42A
13
luân văn tốt nghiệp Văn hoá doanh

- Sứ mệnh: Tại sao tổ chức của chúng ta tồn tai? Chúng ta tồn tại để
làm gì? Phục vụ ai? Nh thế nào? Đó chính là sứ mệnh của doanh nghiệp, là cái
bạn cảm thấy hứng thú để làm việc, cái đồng nghiệp muốn bạn thực hiện, cái
toàn tổ chức mong đợi bạn làm, cái bạn đúc rút mang tính khả thi để thực hiện.
Bùi Thị Phơng Lan - QTNL 42A
14
luân văn tốt nghiệp Văn hoá doanh
nghiêp
Sứ mệnh giúp chúng ta định hớng sức mạnh của nguồn nhân lực, tạo cơ sở cho
các mục tiêu của tổ chức, tránh đi những xung đột về các mục đích theo đuổi
của tổ chức.
- Giá trị cốt lõi: là những điều tinh tuý đợc chắt lọc và công nhận có tác
động mạnh mẽ và có tính định hớng các hành vi, thái độ, ứng xử của cá nhân
trong doanh nghiệp - nền móng cho Tầm nhìn.
Nó định hớng chúng ta hành động nh thế nào, để nhất quán với Sứ
mệnh, đồng điệu với lộ trình hớng tới Tầm nhìn. Một số giá trị căn bản: năng
nổ, sáng tạo, trung thực, trách nhiệm, cởi mở, tinh thần tập thể.
II. Tác động của Văn hóa doanh nghiệp đối với sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp
Một nền văn hoá mạnh hay yếu sẽ có những tác động khác nhau đến sự
phát triển của doanh nghiệp. Chúng ta sẽ lần lợt xem sét sự tác động trên dới
hai giác độ: tác động tích cực và tác động tiêu cực.
1. Văn hoá doanh nghiệp là nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh
1.1 Văn hoá doanh nghiệp tạo nên hình ảnh riêng cho doanh nghiệp
Bạn là chủ một doanh nghiệp mới thành lập, chắc hẳn điều làm bạn
phải đau đầu nhất là làm thế nào để xây dựng cho doanh nghiệp của bạn một
hình ảnh riêng, đặc biệt hẳn so với các doanh nghiệp khác đã tồn tại. Việc làm
đầu tiên là bạn phải xây dựng một nền văn hoá doanh nghiệp mang những nét
đặc thù của công ty bạn. Thực chất, là việc tạo lên tính riêng biệt của những yếu
tố: TLKD, các tập tục, lễ nghi, thói quen, trang phục, biểu tợng, cách tổ chức

doanh nghiệp và có khả năng tự khẳng định mình. Việc xây dựng một nền văn
hoá mạnh sẽ tạo cho doanh nghiệp lợi thế về nguồn nhân lực, đặc biệt là thu hút
ngời lao động giỏi và củng cố lòng trung thành của họ với tổ chức.
1.3 Văn hoá doanh nghiệp khích lệ quá trình đổi mới và sáng chế
Tại những doanh nghiệp mà môi trờng văn hóa tích cực ngự trị mạnh
mẽ sẽ nảy sinh sự tự lập đích thực ở mức độ cao nhất, nghĩa là các nhân viên đ-
ợc khuyến khích để tách biệt và đa ra sáng kiến, thậm chí cả các nhân viên cấp
cơ sở.
Hewlett - Packard nhấn mạnh sự cam kết gắn bó của mình với con ngời
có tinh thần đổi mới và sáng chế, một quan niệm triết lý đã đóng vai trò là động
lực chủ đạo trong sự thành công của công ty. " Thứ nhất, phải có những con ng-
ời có khả năng cao, có tinh thần đổi mới và sáng chế cao trong khắp tổ chức
Thứ nhì, tổ chức phải có những mục tiêu và sự lãnh đạo làm phát sinh nhiệt
tình ở tất cả mọi cấp."
(7)

(7)
David Packard, The HP way How Bill Hewlett and i Buil Our Company - 1996
Bùi Thị Phơng Lan - QTNL 42A
16
luân văn tốt nghiệp Văn hoá doanh
nghiêp
Niềm tin của Hewlette - Packard đặt vào nhân viên có bằng chứng dễ
thấy trong chính sách "để ngỏ nguyên vật liệu phòng thí nghiệm" của công ty.
Nội dung của chính sách là: chẳng những ngời kỹ s đợc tự do sử dụng thiết bị ở
phòng thí nghiệm mà còn đợc khuyến khích đem nó về nhà dùng vào việc riêng
của họ. Quan điểm của công ty khi xây dựng chính sách này là: dù những gì mà
các kỹ s đang làm với thiết bị có hay không có liên hệ trực tiếp với dự án họ
đang tiến hành, họ vẫn có cơ hội học hỏi thêm và qua đó củng cố sự cam kết
gắn bó của công ty đối với quá trình đổi mới và sáng chế.

Công việc là một phần tất yếu của cuộc sống, nó chiếm phần lớn cuộc
đời của một nhân viên, là nơi mà ngời nhân viên gửi gắm bao nhiêu hoài vọng,
tình cảm. Nó quyết định nơi ta ở, ảnh hởng cả đến mối quan hệ của chúng ta
với xã hội, chi phối mọi sinh hoạt của chúng ta, quyết định đời sống vật chất và
ảnh hởng đến đời sống tinh thần của chúng ta. Do đó, mà nếu môi trờng văn
hoá không lành mạnh, không tích cực sẽ ảnh hởng rất xấu đến tâm lý làm việc
của ngời lao động, dẫn tới làm việc không đạt hiệu quả cao tác động mạnh đến
kết quả sản xuất kinh doanh của toàn công ty.
III. Những nhân tố ảnh hởng đến sự hình thành và phát
triển Văn hóa doanh nghiệp
1. Văn hóa dân tộc
Sự phản chiếu của văn hóa dân tộc (VHDT) nên nền VHDN là một điều
tất yếu, vì bản thân VHDN là một nền văn hoá nằm trong VHDT. Mỗi cá nhân
với mỗi đặc điểm nhân cách riêng trong nền VHDN cũng thuộc một nền VHDT
cụ thể, với một nhân cách tuân theo giá trị văn hoá dân tộc. Khi thành lập , một
doanh nghiệp sẽ bao gồm những thành viên của một nền văn hoá dân tộc, sẽ
mang theo những nét nhân cách riêng đó. Tổng hợp những nét riêng đó làm nên
một nhân cách riêng của doanh nghiệp. Nghiên cứu về tác động của văn hoá
dân tộc tới nền VHDN, trong cuốn sách "Những ảnh hởng của văn hóa" của
Geert Hofstede, một chuyên gia tâm lý ngời Hà Lan đã đa ra bốn biến số chính
tồn tại trong tất cả các nền văn hoá dân tộc cũng nh các nền VHDN khác nhau.
Đó là: tính đối lập giữa chủ nghĩa cá nhân và chủ nghĩa tập thể; sự phân cấp
quyền lực; tính cẩn trọng; chiều hớng nam quyền đối lập với nữ quyền. Song sự
biểu hiện của bốn yếu tố trên trong VHDN ở mức độ nào hoàn toàn phụ thuộc
vào doanh nghiệp đó tồn tại trong nền văn hoá dân tộc nào. Một doanh nghiệp
phơng Tây có nét văn hoá hoàn toàn khác với một doanh nghiệp phơng Đông.
Trong khi các doanh nghiệp phơng Tây tôn trọng nguyên tắc làm việc độc lập,
khuyến khích sáng tạo trong lao động, quyền lực tập trung trong tay lãnh đạo,
phong cách làm việc u mạo hiểm, chấp nhận rủi ro cao thì doanh nghiệp phơng
Đông lại làm việc theo nguyên tắc tập thể, tập thể là ngời ra quyết định, cách

chuyền công nghệ của doanh nghiệp Tất cả những lựa chọn trên phản ánh
kinh nghiệm, khả năng, tầm nhìn, triết lý riêng của ngời lãnh đạo, là nhân tố
quan trọng hình thành lên triết lý kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là kim chỉ
nam cho mọi hoạt động của doanh nghiệp ở hiện tại và tơng lai.
Nhà lãnh đạo kế cận: Trong quá trình tồn tại và phát triển, một doanh
nghiệp đợc điều hành bởi nhiều thế hệ lãnh đạo, đặc biệt đối với những doanh
nghiệp có bề dầy lịch sử. Mỗi một thời kỳ khác nhau sẽ có những sự thay đổi
khác nhau về môi trờng kinh doanh, đối thủ cạnh tranh, nhu cầu của khách
hàng Thực tế trên đặt ra đối với những ngời lãnh đạo kế cận nhiệm vụ không
chỉ tiếp tục duy trì sự phát triển doanh nghiệp trên cơ sở nền móng cũ mà cần
có những quyết định chiến lợc tạo ra sự thay đổi về cơ cấu tổ chức, nhân sự, đ-
ờng lối kinh doanh nhằm đáp ứng đòi hỏi của tình hình mới đảm bảo sự phát
triển bền vững của doanh nghiệp. Chính những quyết định trên các nhà lãnh
Bùi Thị Phơng Lan - QTNL 42A
19
luân văn tốt nghiệp Văn hoá doanh
nghiêp
đạo kế cận đã góp phần xây dựng lên những nét văn hoá mới cho doanh nghiệp,
thổi một luồng sinh khí mới vào hoạt động của doanh nghiệp. ở một mức độ
nào đó, những nhà lãnh đạo kế cận luôn để lại dấu ấn của họ trong VHDN của
công ty.
3. Đặc điểm ngành nghề và dây chuyền công nghệ
Mỗi một ngành nghề kinh doanh khác nhau đòi hỏi những ngời lao
động những tiêu chuẩn khác nhau về sức khoẻ, năng lực, tác phong làm việc, ý
thức Ngời lao động làm việc trong ngành khai thác hầm mỏ hẳn phải là ngời
có sức khoẻ tốt, làm việc chăm chỉ, cẩn thận, có ý thức kỷ luật cao bởi tính
nguy hiểm, độc hại đặc thù của ngành; trong khi đó, nếu bạn làm việc trong
ngành công nghệ thông tin, bạn phải là ngời có năng lực, có óc t duy cao, tác
phong làm việc độc lập bạn làm trong ngành hàng không, bạn không chỉ là
ngời có tầm hiểu biết về xã hội rộng, tiếng Anh giao tiếp tốt mà bạn còn phải có

doanh nghiệp trong cùng ngành từ đó hoàn thiện hơn bức tranh văn hoá doanh
nghiệp. Những giá trị học hỏi đợc này sau một thời gian, nếu đợc phổ biến và tổ
chức thực hiện tốt sẽ trở thành tập quán chung cho toàn doanh nghiệp.
Những giá trị văn hoá đợc tiếp nhận trong quá trình giao lu với nền văn
hoá khác. Đây là trờng hợp phổ biến dễ nhận thấy ở các công ty xuyên quốc
gia, đa quốc gia, các công ty cử ngời đi học ở nớc ngoài, các doanh nghiệp có
đối tác là ngời nớc ngoài Ví dụ ngời lao động phơng Tây có thể học đợc tinh
thần làm việc tập thể, sự trung thành tuyệt đối của ngời Nhật, ngời lao động
phơng Đông có thể học đợc thói quen làm việc đúng giờ của ngời Mỹ
5. Môi trờng hoạt động kinh doanh
Mỗi doanh nghiệp luôn tồn tại và phát triển trong một môi trờng bao
gồm rất nhiều yếu tố: đối thủ cạnh tranh, khách hàng, đối tác kinh doanh, nhà
cung ứng Tuỳ theo từng doanh nghiệp khác nhau mà các yếu tố trên có tác
động mạnh yếu khác nhau. Tìm hiểu đối thủ cạnh tranh về những u nhợc điểm;
tìm hiểu đặc điểm khách hàng về nhu cầu, sự biến động nhu cầu của khách
hàng theo từng thời kỳ, điều kiện giao thông, mức sống của ngời dân tại địa bàn
c trú những nhân tố là cơ sở để xây dựng một triết lý kinh doanh phù hợp đối
với doanh nghiệp, đặc biệt khi môi trờng đó biến động phức tạp. Với triết lý
kinh doanh đúng đắn, với một nền văn hoá mạnh doanh nghiệp mạnh tất yếu
tạo ra lợi thế cạnh tranh, tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanh
thuận lợi.
iV. Các giai đoạn hình thành và phát triển văn hoá
danh nghiệp
VHDN là một yếu tố khó thay đổi, đặc biệt là đối với một doanh nghiệp
đã có một nền văn hoá khá lâu đời và thành công. Một thực tế cho thấy rằng:
không chỉ khi doanh nghiệp rơi vào thời kỳ suy thoái mới cần phải thay đổi
Bùi Thị Phơng Lan - QTNL 42A
21
luân văn tốt nghiệp Văn hoá doanh
nghiêp

đặc điểm này sẽ đặt doanh nghiệp vào thử thách: nếu những thành viên quên đi
rằng nền văn hóa của họ đợc hình thành từ hàng loạt bài học đúc kết từ thực
Bùi Thị Phơng Lan - QTNL 42A
22
luân văn tốt nghiệp Văn hoá doanh
nghiêp
tiễn và kinh nghiệm thành công trong quá khứ họ sẽ có thể cố thay đổi những
giá trị mà họ thực sự vẫn cần đến.
Sự thay đổi chỉ thực sự cần thiết khi những yếu tố từng giúp doanh
nghiệp thành công đã trở nên lỗi thời do thay đổi của môi trờng bên ngoài và
quan trọng hơn là môi trờng bên trong. Khi đó, sẽ cần đến sự sáng suốt và dũng
cảm của ngời lãnh đạo để tạo ra những giá trị mới, thay thế cho những giá trị cũ
đã không còn phù hợp nữa.
3. Giai đoạn chín muồi và nguy cơ suy thoái
Trong giai đoạn này doanh nghiệp không tiếp tục tăng trởng nữa do thị
trờng đã bão hoà hoặc sản phẩm trở nên lỗi thời
Những yếu tố VHDN lỗi thời cũng có tác động tiêu cực không kém đến
các doanh nghiệp. Các cheabol (tập đoàn) vốn đợc coi là những "cỗ xe lớn" của
nền kinh tế Hàn Quốc trong suốt 30 năm qua. Nhng từ năm 1997, các cheabol
này đã trải qua những xáo trộn lớn cùng với cuộc khủng hoảng của nền kinh tế
Hàn Quốc. Phong cách quản lý truyền thống dựa trên tinh thần Nho giáo, ý
thức hệ gia trởng thống trị trong các tập đoàn này là một trong những nguyên
nhân khiến cho các cheabol trở nên kém linh hoạt trớc những thay đổi, bóp
nghẹt đi tính sáng tạo cá nhân, làm giảm hiệu quả hoạt động của công ty.
Tuy nhiên, mức độ lâu đời cũng đóng vai trò quan trọng việc thay đổi
VHDN. Nếu trong quá khứ, doanh nghiệp có một thời gian dài phát triển thành
công và hình thành đợc những gía trị văn hóa, đặc biệt là quan niệm chung của
riêng mình thì sẽ rất khó thay đổi, vì những giá trị này phản ánh niềm tự hào và
lòng tự tôn của tập thể.
VHDN chính là linh hồn của một doanh nghiệp, trong mọi hoàn cảnh,

khác, ông Trần Sĩ Chơng khẳng định: VHDN là tính khả tín - làm thế nào để
khi đối tác làm việc với mình họ biết rằng họ đang làm việc với ai, có thể yên
tâm, tin tởng đợc hay không? Cũng tại buổi tọa đàm, khi bàn về vai trò, lợi ích
của việc xây dựng VHDN hầu nh tất cả mọi ngời đều đồng nhất quan điểm:
VHDN tạo ra sự cố kết, tính thống nhất cao nhằm hớng tới mục tiêu của doanh
nghiệp, tạo ra môi trờng làm việc thân thiện, hiệu quả từ đó năng lực và sự sáng
tạo của cá nhân đợc phát huy.
Bên cạnh cách nhìn nhận đúng đắn trên cho đến nay vẫn đang tồn tại
không ít doanh nghiệp, nhà kinh doanh cha hiểu đợc một cách đầy đủ về vấn đề
này. Có doanh nghiệp cả nhân viên lẫn giám đốc đều không hiểu khái niệm
VHDN, không ít doanh nghiệp còn đồng nhất khái niệm VHDN với đạo đức
trong kinh doanh. Thậm chí còn có ngời cho rằng không tồn tại VHDN hay có
một số còn đồng nghĩa VHDN với văn hóa dân tộc. Có một số doanh nghiệp có
Bùi Thị Phơng Lan - QTNL 42A
24
luân văn tốt nghiệp Văn hoá doanh
nghiêp
những đặc trng văn hóa riêng, đợc xã hội thừa nhận nhng bản thân doanh
nghiệp đó lại chỉ hiểu đơn giản đó là truyền thống vốn có của doanh nghiệp mà
không nhận thức đó là cơ sở, nền tảng của văn hoá doanh nghiệp mình. Trái lại,
một số doanh nghiệp hiểu đợc thế nào là VHDN nhng khi hỏi đến những hình
thức biểu hiện văn hoá doanh nghiệp thì họ lại rất mơ hồ hoặc chỉ hiểu một
cách đơn thuần qua lớp vỏ bên ngoài nh trang phục, biểu tợng, sản phẩm,
logo Do đó, khi hỏi "Doanh nghiệp đã xây dựng văn hóa doanh nghiệp cha?"
thì những công ty này quả quyết là đã có rồi hay đang tích cực xây dựng. Nhng
khi hỏi " Nét đặc thù văn hoá doanh nghiệp của công ty là gì ? hay "Văn hoá
doanh nghiệp của công ty đợc xây dựng trên cơ sở nào?" thì họ lại không trả
lời đợc.
Ngày nay, đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng đầy biến động, các doanh
nghiệp đang phải đơng đầu với sức cạnh tranh găy gắt thì việc xây dựng một


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status