Thực trạng, phương hướng và giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn - Pdf 29

a- Đặt vấn đề.
Nông thôn có vai trò vị trí hết sức quan trọng trong phát triển Kinh tế, xã
hội của đất nớc. Về tự nhiên, Nông thôn là vùng đất đai tộng lớn thờng bao
quang các đô thị( thành phố, thị trấn, các khu công nghiệp) những vùng đất đai
này khác nhau về địa hình, khí hậu, thuỷ văn... về kinh tế nông thôn chủ yếu
làm nông nghiệp (nông, lâm, ng nghiệp) cơ sở hạ tầng ở vùng nông thôn lạc hậu
kém hơn đô thị.
Trong quá trình phát triển, một số nớc trớc đây chỉ chú ý phát triển các đô
thị, các khu công nghiệp hiện đại mà ít chú ý phát triển kinh tế nông thôn. đó là
một số nớc nh: Brazin, Mêhicô... tình hình đó đã làm cho khoảng cách về kinh
tế- xã hội, giữa đô thị và nông thôn ngày càng lớn, ảnh hởmg đến sự tăng trởng
kinh tế và phát triển xã hội của đất nớc, tạo nên mâu thuẫn trong nội tại của cơ
cấu kinh tế. Trong khi đó một số nớc và vùng lãng thổ khác ở châu á có tốc độ
tăng trởng khá nhanh: Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan... đều chú trọng phát
triển kinh tế nông thôn ngay từ đầu thời kì công nhiệp hoá, coi công nghiệp và
nông thôn là một bộ phận của nền kinh tế quốc dân. Phát triển nông thôn không
chỉ vì lợi ích của nông thôn mà vì lợi ích chung của cả nớc.
Ngày nay, phát triển nông thôn không còn là một việc riêng của các nớc
đang phát triển mà còn là sự quan tâm chung của cộng đồng thế giới.
Kinh tế phát triển nông thôn là vấn đề phức tạp rộng lớn. Nông thôn có vai
trò vị trí hết sức quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội của đất nớc.
đối với các nớc đang phát triển, đặc biệt là Việt Nam thì phát triển nông thôn lại
càng có ý nghĩa to lớn. Đó là cơ sở đầu tiên để tổ chức sản xuất và đáp ứng yêu
cầu cơ bản của nhân dân. Đất đai, lao động, có cơ sở vật chất và kỹ thuật là
những nguồn lực quan trọng nhất của mỗi nớc ngay từ bớc đầu phát triển kinh
tế. Vì vậy nghiên cứu phát triển nông thôn là cần thiết góp phần vào sự phát
triển kinh tế quốc gia nhằm phát triển đất nớc theo định hớng "dân giàu, nớc
mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh" đúng nh Đại hội của Đảng IX đã
đề ra.
B- Nội dung.
I- Khái niệm Kinh tế Nông thôn.

có liên quan kể cả sự tác động của các đô thị (thành phố thị trấn) .
2. Vai trò cần thiết phát triển kinh tế nông thôn trong thời kỳ quá độ lên
chủ nghĩa xã hội ở nớc.
ở nớc ta, nông thôn là nơi sản xuất lơng thực thực phẩm cho nhu cầu cơ
bản của nhân dân; cung cấp nông sản, nguyên, nhiên liệu cho công nghiệp và
xuất khẩu trong nhiều năm qua nông nghiệp sản xuất ra khoảng 40% thu nhập
quốc dân và trên 40% giá trị xuất khẩu góp phần tạo nguồn tích luỹ cho công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Nông thôn là nơi cung cấp nguồn lực dồi dào cho xã hội, chiếm trên 70%
lao động xã hội. Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá lao động nông
nghiệp chuyển dần sang làm công nghiệp; dịch vụ; tuyển lao động nông thôn
vào các đô thị các khu công nghiệp.
Nông thôn nớc ta chiếm 80% dân số cả nớc. Đó là thị trờng rộng lớn tiêu
thụ sản phẩm công nghiệp và dịch vụ. Nông thôn phát triển sẽ cho phép nâng
cao đời sống, và thu nhập dân c ở nông thôn, tạo điều kiện mở rộng thị trờng để
phát triển sản xuất trong cả nớc.
ở nông thôn có trên 50 dân tộc khác nhau sinh sống baogồm nhiều thành
phần, nhiều tầng lớp có các tôn giáo và tín ngỡng khác nhau. Đó là nền tảng
quan trọng để đảm bảo tình hình kinh tế xã hội của đất nớc, để tăng cờng sự
đoàn kết của các dân tộc. Nông thôn nớc ta nằm trên địa bàn rộng lớn có điều
kiện tự nhiên kinh tế xã hội khác nhau, đó là tiềm lực to lớn về tài nguyên đất
đai, khoáng sản, thuỷ sản để phát triển đất nớc.
Vì vậy phát triển kinh tế nông thôn là cần thiết trong thời kì quá độ lên
CNXH ở nớc ta trong giai đoạn hiện nay.
II. Thực trạng, phơng hớng và giải pháp để phát triển
Kinh tế Nông thôn
1. Thực trạng kinh tế nông thôn nớc ta trong thời kì đổi mới.
Sau 10 năm đổi mới, kinh tế nông thôn Việt Nam đã có những bớc chuyển
biến căn bản, các nguồn lực huy động triệt để và sử dụng có hiệu quả hơn,
nhiều mô hình kinh tế sống động xuất hiện, nhiều mối quan hệ kinh tế đợc hình

thôn tăng từ 536 triệu Kwh năm 1990 lên trên 200 triệu Kwh năm 2000. Khoa
học kỹ thuật đợc áp dụng rộng rãi, năng suất nhiều cây trồng vật nuôi tăng
nhanh: so với năm 1990, năm 2000 năng suất lúa tăng 1,36 lần; cao su tăng
2,36 lần; cà phê tăng 1,55 lần; trọng lợng lợn xuất chuồng tăng 27%; sản lợng
khai thác thuỷ sản tăng 1,74 lần. Công nghệ sinh học trong 10 năm gần đây đã
tạo ra nhiều giống lúa, ngô, rau, đậu, cây ăn quả, cây lâm nghiệp năng suất cao
phù hợp với các vùng sinh thái. Nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật về công nghệ
sinh học đợc áp dụng trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, công
nghệ chế biến, công nghệ sản xuất phân vi sinh, sản xuất nấm.
Cơ cấu kinh tế nông thôn dịch chuyển theo hớng tích cực, nghĩa là cơ cấu
kinh tế dịch chuyển theo hớng sản xuất hàng hoá, tạo sự giao lu kinh tế giữa các
vùng, tăng thu nhập và nâng cao đời sống cho ngời nông dân góp phần xứng
đáng vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Cơ cấu kinh tế nông
thôn dịch chuyển theo hớng tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp và dịch vụ, đồng thời giảm tỷ trọng các ngành nông nghiệp nhng
sản lợng về nông nghiệp vẫn tăng lên về tuyệt đối nhằm bảo đảm an ninh lơng
thực, thực phẩm cho đất nớc và xây dựng một nông thôn mới hiện đại và văn
minh.
Các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp trong nông thôn đã và đang phục hồi
góp phần quan trọng tạo việc làm và tăng thu nhập ở nông thôn. Những cơ sở
sản xuất vật liệu xây dựng, may, thêu ren, làm đồ gốm, thuỷ tinh, da, giấy, thủ
công mỹ nghệ và dịch vụ, xây dựng, sửa chữa cơ khí đã và đang đợc phục hồi và
đợc phát triển góp phần cho phục vụ thị trờng trong nớc.
Quan hệ sản xuất đợc đổi mới một cách cơ bản theo hớng xây dựng nền
nông nghiệp hàng hoá với nhiều thành phần kinh tế tham gia, phát huy mạnh
mẽ vai trò của kinh tế hộ, đổi mới kinh tế hợp tác và hợp tác xã. Doanh nghiệp
Nhà nớc chi phối những khâu then chốt, doanh nghiệp dân doanh phát triển
mạnh trong tất cả các lĩnh vực góp phần phát triển kinh tế xã hội nông thôn.
Hiện nay số cơ sở sản xuất ngành nghề nông thôn 40.500 cơ sở, trong đó doanh
nghiệp Nhà nớc 14,1% hợp tác x; doanh nghiệp t nhân 8,1%. Cả nớc có khoảng

chiếm tỷ trọng tuyệt đối còn công nghiệp và dịch vụ chiếm tỷ trọng nhỏ bé. Lao
động chủ yếu ở trong nông nghiệp chiếm 75% lao động cả nớc; thu nhập của
dân c ở nông thôn còn khá thấp (90% số nghèo đói tập trung ở nông thôn, 1.500
xã còn trong diện đói nghèo). Tỷ trọng nông nghiệp trong giá trị sản xuất nông,
lâm nghiệp và thuỷ sản có xu hớng giảm nhng vẫn chiếm trên 80%, trong cơ
cấu nội bộ ngành nông nghiệp tỷ trọng trồng trọt vẫn chiếm 75-78%; tỷ trọng
chăn nuôi trong nhiều năm chỉ chiếm từ 22-25%; sản lợng lơng thực vẫn chiếm
tới 75% thu nhập của dân c ở nông thôn.
Do ảnh hởng của tập quán nông nghiệp truyền thống và do mới chuyển đổi
từ phơng thức sản xuất theo kiểu tập thể hoá trớc đây nên ở nhiều nơi nông dân
vẫn chủ yếu sản xuất theo tập quán, thói quen của ngời sản xuất nhỏ, tự cấp tự
túc dựa vào lao động thủ công và khai thác các nguồn lực hiện có. Số đông nông
dân trên các vùng còn thiếu hiểu biết về kinh tế thị trờng, thiếu năng lực, bản
lĩnh và trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh nông nghiệp hàng hoá. Do đó sản
xuất hàng hoá phần nhiều mang tính tự phát, thiếu ổn định và thiếu định hớng
thị trờng do đó mặt dù đã đợc khai thác tốt hơn song sản xuất hàng hoá vẫn cơ
bản theo chiều rộng, năng suất lao động và hiệu quả sản xuất thấp. Sản phẩm
hàng hoá tuy đa dạng, phong phú nhng manh mún có tính thời vụ và cha tơng
thích với nhu cầu thị trờng. Chất lợng nhiều mặt hàng nông sản (kể cả nông sản
xuất khẩu) hiện vẫn còn thua kém nhiều so với các nớc trong khu vực, trong khi
giá thành sản xuất còn ở mức khá cao và thiếu sức cạnh tranh. Chẳng hạn: giá
thành mía nguyên liệu cho 1 tấn đờng ở nớc ta cao hơn 40% so với ở ấn Độ;
48,8% so với Thái Lan và gấp 1,6 lần so với giá nguyên liệu ở Australia. Đây là
một nguyên nhân dẫn đến tình trạng ứ đọng tiêu thụ nông sản hàng hoá và tình
trạng rủi ro thua thiệt của nông dân của các nhà sản xuất kinh doanh hiện nay.
Cơ cấu đầu t không thích hợp, vốn đầu t cha đáp ứng đợc yêu cầu phát
triển nông thôn. Vốn đầu t chủ yếu cho thuỷ lợi và đê điều, đầu t cho khoa học
và công nghệ còn thấp. Dân c nông thôn nói chung còn nghèo, thu nhập tích luỹ
ít, không đủ khả năng tự đầu t theo hớng yêu cầu thâm canh cao và phát triển
dịch vụ nông thôn nhất là đầu t vào công nghệ tiên tiến. Công nghệ nông thôn

trong những năm qua đã tạo đợc hơn1 triệu chỗ làm mới mỗi năm nhng năm
2000 cả nớc vẫn có khoảng 1447 nghìn ngời thất nghiệp, trong đó nông thôn
755 nghìn ngời chiếm 52%. Đối với khu vực nông thôn ngoài số không có việc
làm còn nhiều ngời thiếu việc làm. Các cuộc điều tra về lao động tại thời điểm
1/7 hàng năm của những năm gần đây cho thấy lao động trong độ tuổi ở nông
thôn thờng chỉ sử dụng đợc 70% thời gian lao động. Cụ thể là: năm 1996:
72,3%; năm 1997: 73,1%; năm 1998: 71,1%; năm 1999: 73,6%; năm 2000:
74,2%. Tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm đã làm ảnh hởng khá nhiều đến
đời sống, đến trật tự an ninh xã hội, đến việc di dân tự do ồ ạt vào các đô thị.
Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ở nông thôn nớc ta tuy có đợc
cải thiện nhng vẫn còn nhiều khó khăn thiếu thốn. Nhìn chung số hộ nghèo và
trung bình chiếm tuyệt đại đa số. Số hộ giàu và khá có tăng lên nhng vẫn còn
thấp. Về trình độ học vấn của nhân dân tuy có nâng cao nhng vẫn còn thấp, số
mù chữ vẫn còn đặc biệt là ở vùng xa và cao. Mạng lới y tế ở nông thôn tuy có
phát triển, nhng ở nhiều vùng có bất cập, đặc biệt ở nhiều vùng khó khăn số
bệnh nhân thờng muốn về đô thị, thành phố để chữa bệnh. Tỷ lệ suy dinh dỡng
ở các bà mẹ và trẻ em ở vùng xa và cao còn nhiều.
Phát triển sản xuất, tăng trởng kinh tế cha gắn với bảo vệ tài nguyên và
môi trờng. Tình trạng tài nguyên thiên nhiên đất, nớc, rừng, biển bị khai thác
quá mức cho phép dẫn đến nghèo, kiệt ảnh hởng xấu đến môi trờng sinh thái là
thực tế tồn tại rất đáng lo ngại.
Tình hình trật tự an ninh xã hội có tiến bộ. Tuy nhiên, tình hình dân chủ,
công bằng xã hội kỷ cơng pháp luật cha đợc đảm bảo. Tình trạng lấn chiếm đất,
tham nhũng, buôn lậu, đầu cơ, cho vay nặng lãi, các tệ nạn xã hội nh: mê tín dị
đoan, nghiện hút, cờ bạc... cha giảm, tình hình khiếu kiện trong nhân dân có
chiều hớng gia tăng còn những truyền thống tốt đẹp trong gia đình, tình làng
nghĩa xóm cha đợc phát huy đầy đủ.
Nh vậy nhìn khái quát thì sự phát triển nông thôn nớc ta đến nay đã đạt đ-
ợc một số thành tựu đáng kể. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn tồn tại nhiều mặt
yếu kém, bất cập. Đòi hỏi phải có những quyết sách, giải pháp mới cụ thể phù

việc giao lu hàng hoá ở nông thôn, cũng nh giữa nông thôn với đô thị, trong nớc
và nớc ngoài. Ngời sản xuất có thể mua bán những thứ cần thiết phục vụ cho
sản xuất và tiêu dùng theo giá cả thị trờng tránh đợc tình trạng ép giá, ép cấp.
Tham gia vào thị trờng có nhiều thành phần kinh tế: kinh tế Nhà nớc với
các doanh nghiệp Nhà nớc, kinh tế tập thể, cá thể và tiểu chủ, kinh tế t bản t
nhân, kinh tế t bản Nhà nớc, kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài. Các thành phần
kinh tế này cùng vận động hợp tác, liên kết, liên doanh một cách đa dạng về
hình thức, quy mô và trình độ khác nhau.
Cơ chế thị trờng đòi hỏi không chỉ hợp tác mà còn phải cạnh tranh, chấp
nhận những cơ may và rủi ro theo quy luật cung cầu và giá cả thị trờng. Nhà n-
ớc cần phải có sự quản lý đối với thị trờng để đảm bảo cho sản xuất và đời sống
ở nông thôn hoạt động bình thờng. Nhà nớc quản lý điều tiết các quá trình phát
triển kinh tế - xã hội nông thôn, tạo môi trờng thuận lợi cho các thành phần
kinh tế hoạt động một cách bình đẳng và có hiệu quả.
Phát triển nông thôn một cách toàn diện có tính đến lợi thế so sánh của
các vùng khác nhau.
Phát triển nông thôn không chỉ về mặt kinh tế mà cả về mặt xã hội, an
ninh, quốc phòng và bảo vệ môi trờng. Trong kinh tế không chỉ phát triển nông
nghiệp và cả công nghiệp và dịch vụ. Trong nông nghiệp không chỉ phát triển
trồng trọt mà cả chăn nuôi, lâm nghiệp, thuỷ sản. Tuy nhiên, phát triển nông
thôn một cách toàn diện phải tính đến lợi thế của các điều kiện tự nhiên, kinh tế
của các vùng đồng bằng, trung du, miền núi, ven biển, các vùng xung quanh đô
thị và các khu công nghiệp. Mỗi vùng có một thế mạnh nhất định vì vận cần
phải có quy hoạch, định hớng phát triển các vùng nông thôn khác nhau thích
hợp với điều kiện từng vùng. Các vùng trên gắn bó hỗ trợ nhau trong tổng thể
phát triển nông thôn của cả nớc.
Phát triển nông thôn theo từng hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
Muốn xoá bỏ dần sự lạc hậu của nông thôn, xây dựng nông thôn giàu đẹp
và văn minh phải phát triển nông thôn theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại
hoá.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status